Đề tài : Xây dựng hệ thống trò chơi học tập phục vụ dạy học chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

Chia sẻ: makiemhaugia

Giảng dạy là một quá trình mang tính chất nghệ thuật tạo sự kích thích, định hướng và hướng dẫn. Dạy không chỉ là sự truyền đạt đơn thuần kiến thức mà là một quá trình tạo mối tương quan giữa người dạy, người học và tư liệu giảng dạy.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài : Xây dựng hệ thống trò chơi học tập phục vụ dạy học chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

BÁO CÁO THỰC TẬP


Đề TÀI :

Xây dựng hệ thống trò chơi học tập
phục vụ dạy học chủ đề Tự nhiên môn
Tự nhiên và Xã hội lớp 2
MỤC LỤC
A. PhẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
1. Đặt vấn đề: ............................................................................................................... 2
2. Lí do chọn đề tài: ....................................................................................................... 3
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: ................................ ................................ ...................... 4
4. Mục đích nghiên cứu: .............................................................................................. 5
Khi nghiên cứu đề tài mục tiêu chúng tôi đ ặt ra là kết quả đạt đ ược góp phần xây dựng
hoàn thiện hệ thống trò chơi phục vụ các bài học trong chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên
và Xã hội lớp 2, nâng cao hiệu quả bài d ạy. ................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:................................................................................................ 5
6. Đối tượng nghiên cứu: ................................ ................................ ............................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................... 5
8. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................ 6
9. Giả thuyết khoa học:................................................................................................ 6
B . PHẦN NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: ................................................... 7
Chươ ng 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: ..................................................................... 7
1.1. Đặc điểm nội dung chương trình môn Tự nhiên – Xã hội lớp 2: .......................... 7
1.2. Trò chơi học tập và vai trò của trò chơi học tập: .................................................. 8
Chươ ng 2. Nội dung và kết quả nghiên cứu ................................................................. 10
2.1. Nội dung nghiên cứu. ...................................................................................... 10
2.1.2. Nguyên tắc thiết kế và sử dụng trò chơi học tập:............................................. 12
Sau khi phân ............................................................................................................ 12
Bảng 1: ........................................................................................................................... 17
* Phân loại trò chơi theo tính chất bài học: ..................................................................... 17
2.2. THỰC NGHỆM SƯ PHẠM ................................ ................................ ........... 22
2.3 Kết quả nghiên cứu: ........................................................................................... 26
PHẦN 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT............................................................ 27
3.1 Kết luận: ................................................................................................................ 27
Trò chơi học tập là một trong những phương tiện giáo dục trí tuệ cho trẻ, nó kích thích
hứng thú nhận thức, rèn luyện khả năng độc lập suy nghĩ của học sinh. Với chủ đề Tự
nhiên, chúng tôi đ ã xây dựng hệ thống trò chơi d ựa trên 4 nguyên tắc kết hợp với 2 cơ
sở phân loại trò chơi. Từ đó chúng tôi đ ã xây dựng được 30 trò chơi (với 4 trò chơi
chính và 26 biến thể của trò chơi). Khóa lu ận đ ã đưa ra mục đích, sự chuẩn bị, cách
thức tiến hành 4 hệ thống trò chơi chính, dẫn chứng minh họa một số trò chơi biến thể
cùng với cách thức sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất. Chúng tôi cũng đ ã so ạn
6 giáo án để tiến hành thực nghiệm một số trò chơi và thấy được vai trò của trò chơi
trong d ạy học hiện nay. Chúng tôi đã trực tiếp áp dụng các trò chơi vào các tiết dạy cụ
thể để kiểm tra tính thực dụng của trò chơi. Nó đ ã hợp lí về mục đích sử dụng, hình
thức tổ chức, thời gian tổ chức. Mỗi b ài học có rất nhiều trò chơi và qua thực nghiệm,
chúng tôi biết được trò chơi gì hợp lí ở hoạt động dạy học nào. Bên cạnh những thành
công đạt đ ược khoá luận này còn một số hạn chế nhất định, kính mong quý thầy cô và
các bạn đóng góp ý kiến giúp chúng tôi có thể khắc phục những hạn chế ho àn thành
tốt khoá luận. ................................................................ ................................ ........... 27
3.2. Kiến nghị - đề xuất: .............................................................................................. 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 28
PHỤ LỤC....................................................................................................................... 29
a. Giới thiệu: (1’) ..................................................................................................... 37
1.1 Ghép hai đối tượng: ........................................................................................... 62
1.2. Nhận biết đối tượng: ......................................................................................... 63
Bảng 1: Phân loại trò chơi theo tính chất bài học: 14 ................................................... 67



1
Lời cảm ơn

ời đầu tiên em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng

L
sâu sắc đối với cô giáo Phan Nữ Phước Hồng giảng viên bộ
môn Phương pháp dạy học Tự nhiên- xã hội, Khoa Tự nhiên - Kinh tế,
trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Hu ế- người đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình tiến hành thực hiện khóa luận. Cô đã mở ra cho
em những vấn đề khoa học rất lý thú, hướng em vào nghiên cứu các lĩnh
vực hết sức thiết thực và vô cùng bổ ích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi
cho em học tập và nghiên cứu. Em đã học hỏi được rất nhiều ở Cô phong
cách làm việc, cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học… Em luôn
được Cô cung cấp các tài liệu, các chỉ dẫn hết sức quý báu khi cần thiết
trong suốt thời gian thực hiện tiểu luận .

Em cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến Quý Thầy
Cô trong Khoa Tự nhiên – Kinh tế, các bạn trong tập thể lớp K32 Giáo
dục tiểu học, Ban giám hiệu- quý thầy cô giáo và các em học sinh
trường Tiểu học Vĩnh Lợi đ ã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện và hoàn
thành tốt khoá luận tốt nghiệp này.




A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:




2
G iảng d ạy là một quá trình mang tính chất nghệ thuật tạo sự kích thích,
định hướng và hướng dẫn. D ạy không chỉ là sự truyền đạt đơn thuần kiến thức
mà là một quá trình tạo mối tương quan giữa người dạy, người học và tư liệu
giảng dạy. Thông thường con người chỉ nhớ: 10% những gì họ đọc, 20%
những gì họ nghe, 80% những gì họ nói và đến 90% những gì họ nói và làm,
tức là khi họ tự khám phá cho chính họ. Đ ặc b iệt với cấp học Tiểu học, phụ
huynh và các em vẫn xem trọng môn To án và Tiếng V iệt, trong khi đó môn
Tự nhiên và X ã hội cũng không kém phần quan trọng. Chúng ta phải làm sao
học sinh vẫn nắm bắt được những kiến thức về xã hội và thế giới tự nhiên
trong tâm thế thoải mái là vấn đề rất được q uan tâm. Trò chơi học tập chính là
một chiếc cầu nối hữu hiệu thân thiện nhất, tự nhiên nhất giữa người dạy và
người học trong việc tự giải quyết nhiệm vụ chung đạt được mục đích đề ra
làm thoả mãn nhu cầu của cá nhân. Á p dụng hình thức dạy học trò chơi học
tập là một p hương pháp đổi mới đáp ứng yêu cầu dạy học lấy học sinh làm
trung tâm, phát huy tính tích cức tự giác của người học.
2. Lí do chọn đề tài:
Việc vận dụng phương pháp trò chơi trong quá trình dạy học là rất cần
thiết, làm sao cho mỗi ngày đ ến trường là một ngày vui. Trò chơi xuất phát từ
nội dung bài học là hoạt động góp phần làm cho học sinh hứng thú, ham thích
học tập tạo khô ng khí phấn khởi tạo tâm thế thoải mái trước giờ học hay củng
cố nắm chắc kiến thức đã đ ược học, kích thích tư duy sáng tạo và rèn kĩ năng.
Theo mục tiêu giáo dục hiện nay, giáo dục học sinh phát triển toàn diện cả
đức, trí, thể, mĩ. Các hoạt động dạy - học ở trường Tiểu học đang đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng: Lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính
tích cực, sáng tạo, chủ động của học sinh. Đối với học sinh tiểu học, lứa tuổi
vừa học vừa chơi, hiếu động, chóng chán, vấn đề tạo nên hứng thú học tập
cho các em là rất quan trọng. Trò chơi tác động toàn diện đến trẻ em vì nó dễ
dàng thâm nhập vào xúc cảm, tình cảm thúc đẩy mọi hành động của trẻ.




3
H iện nay, vận dụng trò chơi học tập vào dạy học không phải là vấn đề
m ới mẻ. Các công trình nghiên cứu về môn Tự nhiên - xã hội, các nguồn tư
liệu: các sách thiết kế, sách giáo viên hướng dẫn soạn giáo án… đã đưa ra rất
nhiều trò chơi nhưng còn rời rạc từng trò chơi cho từng bài học mà chưa có
tính hệ thống. Một số trò chơi đòi hỏi cao về cô ng tác chuẩn bị không phù hợp
với đặc điểm cơ sở vật chất trường học...
Với chủ đề Tự nhiên, sách giáo viên hay sách thiết kế chỉ đưa ra trò chơi
chưa có tính phong phú chỉ có hai trò chơi. Giáo viên rất khó áp dụng, đối với
học sinh rất dễ gây nhàm chán, làm giảm hiệu quả các tiết học.
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống trò chơi học tập
phục vụ dạy học chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2” hi vọng khi
nghiên cứu đề tài này sẽ mang lại nhiều kinh nghiệm dạy học khi áp d ụng
phương pháp sử dụng trò chơi, bổ sung, phát triển vốn trò chơi thêm phong
phú và đa dạng.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Đây không phải là vấn đề mới mẻ, vào thế kỉ X IX- đầu thế kỉ XX đã có
nhiều nhà nghiên cứu như: Phreben( Đ ức), M.Mentori( Ý)...có ý tưởng trò
chơi với dạy trẻ học, dùng trò chơi làm phương tiện dạy học. Về sau, ý tưởng
đó được tiếp tục phản ánh trong hàng loạt công trình nghiên cứu của các nhà
giáo d ục Liên xô: A.P.Radina, A.P.Vsova, A.Navanhesova, A.L.Sovokia.
Trong quá trình đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học có rất nhiều nhà
giáo dục đã nghiên cứu, tìm tòi thiết kế nên các trò chơi nhằm giáo dục to àn
diện tạo hứng thú học tập cho các em như: cuốn “Tổ chức hoạt động vui chơi
ở Tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ, thể lực cho học sinh” của H à
N hật Thăng (chủ biên) hay cuốn “150 trò chơi thiếu nhi” của Bùi Sĩ Tụng,
Trần Quang Đức( đồng chủ biên). Nhưng ở các tài liệu này thì các tác giả đã
đề cập rất rõ vai trò của trò chơi, đưa ra những hoạt động vui chơi chung
chung, chưa đi sâu vào ứng dụng của trò chơi trong môn học cụ thể.




4
Đối với môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học nói chung và trong chủ đề Tự
nhiên nói riêng có các nghiên cứu sáng tác trò chơi trong dạy học cụ thể như:
cuốn “Học mà vui vui mà học” của tác giả Vũ Xuân Đỉnh, Trò chơi học tập
Tự nhiên - Xã hội lớp 1, 2, 3 Bùi Phương Nga( chủ biên), Dự án phát triển
giáo viên Tiểu học- NXB Giáo dục. …Tuy nhiên để có hệ thống, cụ thể từng trò
chơi trong từng bài cho chủ đề Tự nhiên thì chưa có.
Đề tài đi vào chuyên sâu nghiên cứu “Xây dựng hệ thống trò chơi học tập
phục vụ dạy học các bài trong chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội lớp
2” một cách cụ thể.
4. Mục đích nghiên cứu:
Khi nghiên cứu đề tài mục tiêu chúng tôi đặt ra là kết quả đạt được góp
phần xây dựng hoàn thiện hệ thống trò chơi phục vụ các bài học trong chủ đề
Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2, nâng cao hiệu quả b ài dạy.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt những mục tiêu đ ề ra việc xây dựng và giải quyết các nhiệm vụ là
hết sức quan trọng. Thông qua các nhiệm vụ chúng tôi sẽ tiến hành từng b ước
như thế nào để hoàn chỉnh đ ề tài nghiên cứu. Các nhiệm vụ đó là: Đầu tiên
chúng tôi nghiên cứu cơ sở lý luận nắm bắt những nền tảng cơ sở ban đầu của
vấn đề. Lí thuyết là một vấn đề và thực tiễn là vấn đề khác chúng tôi đi vào
nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Vấn đề sử dụng trò chơi trong dạy học các bài
thuộc chủ đề: Tự nhiên lớp 2. N hiệm vụ cuối cùng là xây dựng một số trò
chơi mới kết hợp các sưu tầm được tạo nên tính hệ thống phục vụ các bài ở
các chủ đề Tự nhiên.
6. Đối tượng nghiên cứu:
Khi đi vào nghiên cứu chúng ta cần biết đối tượng nghiên cứu của đề tài
này là: X ây dựng hệ thống trò chơi phục vụ các bài dạy ở chủ đề Tự nhiên
thuộc chương trình Tự nhiên và Xã hội lớp 2. Đối tượng thực nghiệm: H ọc
sinh và giáo viên trường Tiểu học Vĩnh Lợi.
7. Phương pháp nghiên cứu:



5
Để thực tốt các nhiệm vụ đề ra đạt được mục tiêu nghiên cứu thì không thể
thiếu được các phương pháp nghiên cứu. Có rất nhiều phương pháp trong
nghiên cứu khoa học thường được áp dụng, với các vấn đề của đề tài này
chúng tôi đ ã sử dụng các phương pháp:
+ Phương pháp thu thập tài liệu:
Thông qua các giáo trình, tạp chí giáo dục và m ạng internet chúng tôi
tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích các thông tin liên quan đ ến đề tài
nghiên cứu.
+ Phương pháp điều tra và hỏi ý kiến chuyên gia:
Điều tra thực trạng sử dụng trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và
X ã hội lớp 2 ở trường phổ thông. Sau mỗi tiết dạy, chúng tô i tiến hành thăm
dò ý kiến giáo viên có thể b ằng p hiếu trưng cầu ý kiến hoặc phỏng vấn trực
tiếp nắm bắt số liệu.


+ Phương pháp quan sát sư phạm:
Chúng tôi quan sát lớp học trong mỗi tiết dạy của giáo viên đứng lớp hay
chính tiết dạy của mình.
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Soạn các giáo án và trực tiếp giảng dạy ứng dụng tổ chức trò chơi trong
giờ dạy một số bài thuộc chủ đề Tự nhiên, chương trình Tự nhiên và Xã hội
lớp 2.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp:
Sau khi thu thập các thô ng tin cũng như số liệu liên quan chúng tôi tiến
hành thống kê và xử lí các số liệu liên quan.
Chúng tôi sử dụng phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp.
8. Phạm vi nghiên cứu:
Thiết kế trò chơi học tập phần chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội,
lớp 2 và tiến hành thực nghiệm tại trường Tiểu học Vĩnh Lợi.
9. Giả thuyết khoa học:



6
Xây dựng hoàn thiện hệ thống trò chơi học tập ứng dụng vào từng bài học chủ
đề Tự nhiên góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
B . PHẦN NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

C hương 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
1.1. Đặc điểm nội dung chương trình môn Tự nhiên – Xã hội lớp 2:
Môn Tự nhiên và Xã hội là môn học chứa đựng những kiến thức gắn với
đời sống con người, các sự vật hiện tượng trong thực tế cuộc sống rất gần gũi
với học sinh Tiểu học. Môn Tự nhiên và Xã hội là môn học tích hợp kiến thức
của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội trong đó tỉ trọng kiến thức khoa học
stự nhiên nhiều hơn so với kiến thức khoa học xã hội ”.[1, tr 8 ] Môn Tự nhiên
và Xã hội lớp 2 được xây dựng theo quan điểm tích hợp xem xét tự nhiên con
người và xã hội trong một thể thống nhất có quan hệ qua lại, tác động lẫn
nhau, các kiến thức trong chương trình là kết quả tích hợp kiến thức của nhiều
ngành khoa học sinh học, vật lí, địa lí, lịch sử, môi trường. Nội dung chương
trình có cấu trúc đồng tâm, hợp lí ”.[5, tr 24] Chương trình môn Tự nhiên và
X ã hội lớp 2 sẽ tiếp tục phát triển, mở rộng các kiến thức các em đã học ở lớp
1 theo 3 chủ đề: Con người – sức khỏe, Xã hội, Tự nhiên. Sau khi học xong
chủ đề Tự nhiên học sinh cần đạt được mục tiêu đề ra: Biết sơ lược về hoạt
động của cơ quan vận động và cơ quan tiêu hóa ở cơ thể người; phòng chống
cong vẹo cột sống; giữ vệ sinh ăn uống, phòng nhiễm giun. Biết về công việc
của các thành viên trong gia đình, nhà trường và một số nghề nghiệp trong xã
hội, ở địa phương; giữ sạch nhà ở, trường học, giữ an to àn khi ở nhà, ở trường
và khi đi đường. Biết cây cối và các con vật có thể sống được ở khắp nơi: trên
cạn, dưới nước, trên không; biết quan sát bầu trời ban ngày, ban đêm; có hiểu
biết sơ lược về hình dạng và đặc điểm của Mặt trời, Mặt trăng và các vì sao[1, tr
4]. Bước đầu hình thành và phát triển những kĩ năng: Tự chăm sóc sức khỏe
cho b ản thân, ứng xử hợp lí trong đời sống để phòng chống một số bệnh tật và
tai nạn. Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt



7
những hiểu biết của mình về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và
xã hội. Hình thành và phát triển những thái độ và hành vi: Có ý thức thực hiện
các quy tắc giữ vệ sinh, an to àn cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Y êu
thiên nhiên, gia đ ình, trường học, quê hương. Môn học Tự nhiên và X ã hội là
môn học về môi trường tự nhiên và xã hội gẫn gũi, bao quanh học sinh, vì vậy
có rất nhiều nguồn cung cấp kiến thức cho các em. Do đó, không chỉ có giáo
viên cung cấp trí thức cho các em lĩnh vực này, các em có thể thu nhận kiến
thức từ nhiều nguồn khác. Với chủ đề Tự nhiên học sinh sẽ được học về thực
vật và động vật: một số cây cối và một số con vật sống trên mặt đất, dưới nước,
trên không. Về bầu trời ban ngày và ban đêm các em sẽ được học về mặt trời
cách tìm phương hướng bằng mặt trời, mặt trăng và các vì sao, qua 10 bài học cụ
thể.”.[1, tr 6]
Ở trường Tiểu học hiện nay, môn Tự nhiên và Xã hội là một trong những
môn học chiếm vị trí quan trọng cùng với các môn học khác có vai trò tích cực
trong việc phát triển to àn diện cho học sinh. V iệc coi trọng thực hành và vận
dụng kiến thức, quan tâm đến năng lực tự học, tự khám phá kiến thức của học
sinh rất được quan tâm.
V iệc tự khám phá để hiểu biết và tiếp thu kiến thức mới hay củng cố kiến
thức đã học rất hữu ích so với sự rập khuôn, bắt trước. Thế giới tự nhiên xung
quanh các em rất phong phú, đa dạng. Trò chơi sẽ minh hoạ một cách sinh
động nội dung bài học các bài trong chủ đề Tự nhiên. Sau khi chơi, các em
biết được rõ hơn về các cách làm thiết thực hay cách nhìn đẹp, hiểu được và
nhận xét về thế giới thực động vật, làm không khí giờ học thoải mái, hào
hứng dễ chịu hơn, giảm sự căng thẳng, phát triển sự nhanh trí, gây hứng thú
học tập cho các em. Trò chơi làm cho quá trình học tập trở thành một hình thức
vui chơi hấp dẫn, học sinh học mà chơi, chơi mà học nâng cao hiệu quả tiết học .
1.2. Trò chơi học tập và vai trò của trò chơi học tập:
Trò chơi là một loại hình hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với mọi người. Ở
nhiều gốc độ khác nhau trò chơi được định nghĩa riêng, có thể trò chơi là một



8
hoạt động tự nhiên cần thiết thỏa mãn nhu cầu giải trí của con người hay là
m ột phương pháp thực hành hiệu nghiệm đối với việc hình thành nhân cách
và trí lực của trẻ em... Theo quan điểm của tác giả Hà Nhật Thăng, trong cuốn
“Tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ, thể
lực cho học sinh”, “trò chơi là một hoạt động vui chơi mang một chủ đề, một
nội dung nhất định và có những quy định mà người tham gia phải tuân thủ”[4,
tr 6]
Trò chơi học tập được hiểu một cách đơn giản là các trò chơi có nội dung
gắn với các hoạt động học tập của học sinh nhằm giúp học sinh học tập trên
lớp được hứng thú, vui vẻ hơn[5, tr 49]. Nội dung của trò chơi này là sự thi
đấu về một hoạt động trí tuệ nào đó như sự chú ý, sự nhanh trí, sức tưởng
tượng, sáng tạo...Ví dụ như các câu đố, triển lãm, đố bạn con gì?.
Theo F.l.Frratkina cho rằng: “Hành động chơi luôn là hành động giả
định. Hành động chơi mang tính khái quát, không bị giới hạn bởi cấu tạo
của đồ vật”[8, tr 12]. V ui chơi là hoạt động cần thiết, góp phần phát triển
nhân cách con người ở mọi lứa tuổi, nhất là đối với học sinh mẫu giáo và tiểu
học. Đối với học sinh mẫu giáo vui chơi là hoạt động chủ đạo, bước sang lứa
tuổi Tiểu học hoạt động học là chính. K hoảng cách giữa hai lứa tuổi này là
không lớn nhưng hoạt động chủ đạo có sự thay đổi lớn. Vì vậy, giáo viên phải
tạo cho các em sân chơi học tập: chơi mà học, học mà chơi.
Học sinh Tiểu học là lứa tuổi ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt
và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa, chú ý có chủ định của trẻ còn
yếu khả năng ghi nhớ chưa cao. Đối tượng cảm xúc của các em là những sự
vật hiện tượng cụ thể, sinh động[2, tr 36] mà theo quan điểm dạy học, quá
trình dạy học là một quá trình đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tế cuộc sống. Học sinh tiểu học tư duy
cụ thể còn chiếm ưu thế, phương pháp dạy học truyền thống theo hướng một
chiều: giáo viên truyền thụ học sinh tiếp nhận làm cho học sinh dễ mệt mỏi
chán nản trong giờ học, khó tiếp thu bài học. Giờ học diễn ra nặng nề, không



9
duy trì được khả năng chú ý của học sinh. Học là một hoạt động trong đó học
sinh là chủ thể, tổ chức dạy học sao cho học sinh phải luôn được vận động
vừa sức, tiếp thu những kiến thức cần đạt. Trò chơi là nhu cầu không thể thiếu
đối với trẻ và là một trong những hình thức đáp ứng yêu cầu đó.
V ì vậy, việc sử dụng trò chơi học tập là rất cần thiết, đa dạng hình thức
dạy học thay đổi không khí lớp học, giáo viên vẫn cho học sinh nắm bắt mọi
nội dung bài học trong tâm thế thoải mái, tự giác cao. Trò chơi góp phần đổi
mới phương pháp dạy học. H oạt động vui chơi là điều kiện, là môi trường, là
giải pháp, là cơ hội thuận lợi nhất góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, tạo
điều kiện để trẻ phát triển tâm lực, thể lực, trí lực một cách tổng hợp. [4, tr
14]. Trò chơi giúp cho học sinh phát triển thêm những điều mới mà các em đã
tiếp cận trong sách giáo khoa, luyện tập những kĩ năng thao tác mà các em
được học tập. Q ua vui chơi các em sẽ được rèn luyện các tình huống khác
nhau buộc mình phải có sự lựa chọn hợp lí, tự mình phát hiện được những
điểm mạnh, điểm yếu, những khả năng hứng thú cũng như nhược điểm của
bản thân. Tổ chức trò chơi khoa học hợp lí giúp học sinh phát triển về mặt thể
chất một cách tự nhiên rèn tính nhanh nhẹn, hoạt bát tự tin hơn trước đám
đông. Đ ặc biệt sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thao tác vận động và sự phát
triển tư duy khả năng điều khiển của thần kinh trung ương sẽ càng phát triển
chuẩn xác. Ngoài ra, sân chơi trò chơi rèn cho học sinh rất nhiều kĩ năng sống
cần thiết: kĩ năng tổ chức, kĩ năng giao tiếp, ứng xử, hợp tác, kiểm tra đánh
giá...
V iệc tổ chức trò chơi học tập trong giờ học đem lại lợi ích thiết thực góp
phần tạo không khí hào hứng thoả tâm sinh lí trẻ, thúc đ ẩy tính tích cực hoạt
động sáng tạo, giờ học diễn ra nhẹ nhàng.


C hương 2. Nội dung và kết quả nghiên cứu
2.1. Nội dung nghiên cứu.




10
2.1.1. Thực tế sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học:
Đ ể biết được thực tế sử dụng trò chơi học tập trong dạy học chủ đề Tự
nhiên m ôn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 2 hiện nay, chúng tôi đã tiến hành đ iều
tra và q uan sát giáo viên ở trường Tiểu học thực tập Vĩnh Lợi.
G iáo viên nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và tác dụng của trò
chơi trong dạy học. Với hơn 90% giáo viên đều cho rằng sử dụng trò chơi
trong dạy học làm cho học sinh không nh àm chán, giờ học nhẹ nhàng thoải
mái, nâng cao hiệu quả giờ dạy.
Trong khi đó một số giáo viên có tuổi vẫn nặng về áp dụng các phương
pháp dạy học truyền thống, kĩ năng tổ chức trò chơi còn hạn chế, giáo viên
vẫn làm việc nhiều còn học sinh thụ động. Thêm vào đó, do tác động của điều
kiện thời gian, cơ sở vật chất, đặc điểm học sinh cho nên việc áp dụng phương
pháp trò chơi trong học tập chưa phổ biến và áp dụng chưa có hiệu quả. Tài
liệu tham khảo về trò chơi học tập rất nhiều nhưng phần lớn các trò chơi có sự
lặp lại, chưa có tính hệ thống cụ thể. Sách giáo viên hướng dẫn soạn b ài giảng
đưa ra rất ít, đơn điệu, chưa có tính hệ thống các trò chơi chỉ có 2 trò chơi:
Triển lãm, Tìm phương hướng bằng mặt trời. Một số trò chơi yêu cầu về sự
chuẩn bị rất phức tạp, với đặc điểm hiếu động của học sinh giáo viên rất khó
quản lí lớp học. H ơn 2/3 giáo viên đều rất hạn chế trong việc tổ chức trò chơi,
khi sử dụng thì các thầy cô đều áp dụng vào phần củng cố bài cuối giờ học,
rất ít thầy cô sử dụng trò chơi như là m ột hình thức dạy học b ài mới. Vẫn tồn
tại số ít giáo viên luôn có sự rập khuôn từ sách thiết kế bài giảng các trò chơi,
lặp đi lặp lại các trò chơi gây ra sự nhàm chán cho học sinh. Bên cạnh đó một
số giáo viên có hướng tìm tòi đổi tên gọi hay cách chơi phong phú luôn tạo
cảm giác mới lạ cho học sinh. Vấn đề sử dụng trò chơi trong học tập là vấn đề
rất cần thiết. Giáo viên nhận thức một cách sâu sắc về việc sử dụng trò chơi
học tập trong dạy học.
V ì vậy, để sử dụng trò chơi học tập trong d ạy học có hiệu quả việc cung
cấp các tài liệu tham khảo cũng như tổ chức các chuyên đề, hội thảo mở các



11
lớp tập huấn để không ngừng nâng cao kĩ năng tổ chức cho giáo viên là nhu
cầu cấp thiết. Đồng thời, các cấp quản lí, giáo viên cần đ ầu tư hơn nữa về
trang thiết bị dạy học. Thiết kế các giờ dạy Tự nhiên và Xã hội hợp lí, áp
dụng mọi phương pháp tối ưu trong dạy, chơi nhưng học, hoạt động vui chơi
và học tập có sự cân đối.
Từ thực tế sử d ụng như vậy chúng tôi nghiên cứu đ ề tài nhằm ho àn thiện
hệ thống trò chơi: sáng tác một số trò chơi dễ áp dụng với hình thức tổ chức
dễ dàng vào các bài học, sự chuẩn bị đơn giản p hù hợp với đặc điểm trường
học, giáo viên và đ ặc điểm tâm lí của học sinh đem lại hiệu q uả cao.
2.1.2. Nguyên tắc thiết kế và sử dụng trò chơi học tập:
Sau khi phân tích nội dung chương trình, chúng tôi thấy có hai dạng bài
gồm: Dạng b ài về thế giới động thực vật gồm các bài: Cây sống ở đâu?, Một
số loài cây sống trên cạn, Một số loài cây sống dưới nước, Loài vật sống ở
đâu?, Một số loài vật sống trên cạn, Một số loài vật sống dưới nước, Nhận
biết cây cối và các con vật. D ạng bài thứ 2 là: dạng b ài về thiên thể gồm các
bài: Mặt trời, Mặt trời và các phương hướng, Mặt trăng và các vì sao.
K hi thiết kế trò chơi cho chủ đề này, chúng tôi cần tuân thủ các nguyên
tắc thiết kế: Thứ nhất là đặt tên trò chơi phải hấp dẫn gây sự chú ý của học
sinh ngay từ đầu, phải thể hiện được nội dung trò chơi, tên không được q uá
dài. Ví dụ : Ong đi tìm nhụy, Đố b ạn con gì?...Thứ hai là không phải bài học
nào cũng có thể áp dụng trò chơi, đặc biệt là các bài trong nhóm dạng bài về
thiên thể áp d ụng rất khó. Khi thiết kế trò chơi cần xác định cụ thể hệ thống
trò chơi nào phục vụ cho dạng b ài gì ở hoạt động nào của bài dạy khởi động
trước khi học, cung cấp kiến thức m ới hay củng cố, ôn tập kiến thức. Chơi là
m ột nhu cầu tự nhiên mà theo Xamarucôva- nhà tâm lí học Nga- nói về trò
chơi trẻ em như sau: “ Trò chơi trẻ em không mang tính trách nhiệm. Nó là
m ột biểu hiện mang tính tự do, tự lực, tự hoạt động của chúng. Trong trò
chơi, đứa trẻ không phụ thuộc vào nhu cầu thực hành, đứa trẻ chơi xuất
phát từ những nhu cầu và hứng thú trực tiếp của bản thân”. N hưng trò



12
chơi học tập luôn phải tuân theo nguyên tắc thứ ba thể hiện được tính thi đua
giữa các cá nhân, giữa các nhóm để tạo ra không khí thi đua hào hứng đem
lại hiệu quả cao giúp phát triển những kĩ năng cần thiết cho học sinh: tính hợp
tác, kiên trì, nổ lực... Chơi dù để học hay chỉ với mục đích chơi đ ều phải tuân
theo nguyên tắc thứ tư có tính kỉ luật, cách thức chơi cụ thể riêng biệt của mỗi
trò chơi. Người ta gọi đó là luật chơi. Luật chơi khiến cho trò chơi hấp dẫn tạo
ra sự b ình đẳng giữa người chơi. K hi thiết kế, chúng tôi đã chọn lọc và tìm ra
các điểm chung của các trò chơi để tạo nên hệ thống. Ví dụ hệ thống trò chơi:
Gọi hình đáp tiếng, K ể nhanh kể đúng, Cây gì sống ở đâu?... được gọi tắt
thành trò nhận biết đối tượng với cách thực hiện chơi là giáo viên sẽ chia lớp
thành hai đ ội, các đội sẽ nêu tên các đối tượng sao cho phù hợp với những đặc
điểm của đối tượng đó.
N guyên tắc cuối cùng: Khi chơi học sinh mong đợi nhất đó là kết quả trò
chơi vấn đề đưa ra thang đánh giá trò chơi là rất quan trọng. Trò chơi học tập
là một hoạt động m ới mẻ, đ ầy sáng tạo. Nhiều trò chơi được sử d ụng nhiều
lần nhưng vẫn lôi cuốn người tham gia. Bởi lẽ, cả quá trình chơi và kết q uả
trò chơi là một ẩn số bất ngờ đối với tất cả người tham gia. Giáo viên cần có
hình thức khen thưởng cho đội thắng, phạt nhẹ nhàng đội thua như thế nào có
thể là cho các em múa theo lời bài hát...
Thiết kế trò chơi học tập dựa vào các nguyên tắc trên và khi sử dụng
chúng cần đảm bảo các yêu cầu cụ thể. Như chúng ta đã biết không nên áp đặt
cho học sinh, giáo viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập.
K hi sử dụng bất kì phương pháp d ạy học gì cần chú ý các yêu cầu của
phương pháp đó. Khi sử dụng trò chơi trong học tập trong chủ đề Tự nhiên,
giáo viên cần phải đảm bảo các yêu cầu. Với những đặc điểm hiếu động và
ghi nhớ của học sinh Tiểu học, đầu tiên trò chơi phải dễ chơi có luật chơi rõ
ràng, dễ hiểu. Thứ hai, trò chơi phải gắn liền với mục tiêu - nội dung cho từng
bài học: Bất kì bài học nào cũng có mục tiêu đ ề ra kết hợp với nội dung kiến
thức truyền đạt. Tùy vào mục tiêu, nội dung của từng bài mà giáo viên có sự



13
lựa chọn cho phù hợp. Ví dụ: Khi dạy bài “Một số loài vật sống trên cạn”
thay vì truyền đạt kiến thức một cách thụ động chúng tôi đ ã cho học sinh chơi
trò chơi học tập: Hoa nào đẹp nhằm mục đích: giú p học sinh tự nắm bắt và ghi
nhớ dễ dàng loài vật nào là vật nuôi và loài vật nào sống hoang dã, rèn kĩ năng
quan sát, tạo không khí học tập. Với các phương tiện chuẩn bị: hai nhụy hoa: vật
nuôi- vật hoang dã, các cánh hoa là hình ảnh các con vật. Trong thời gian khoảng
7- 8 phút giáo viên sẽ chia lớp thành hai đội. Mỗi đội gồm 5 bạn, trên tay mỗi bạn
sẽ có các cánh hoa. Nhiệm vụ của hai đội là lần lượt lên gắn các cánh hoa vào
nhụy hoa của đội mình. Kết thúc trò chơi: đại diện mỗi đội trình bày bông hoa của
đội mình, lớp và giáo viên nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc.
Th ứ ba, trò chơi phải phù hợp với năng lực của học sinh, thu hút được
nhiều học sinh tham gia. Theo Usinxki, trò chơi đối với trẻ em là một hoạt
động tự lực. Trẻ em hứng thú với trò chơi vì trong trò chơi có sự sáng tạo, trẻ
là những người trưởng thành, đang thử sức lực của mình và tự tổ chức công
việc của mình. Giáo viên là người tổ chức học tập cho học sinh. Chúng ta cần
tôn trọng ý kiến các em, cần tìm hiểu hứng thú của các em với trò chơi gì ở
m ức độ nào, nó tác động đến việc học ra sao? Ở chủ đề này, các em được tìm
hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiê n xung quanh mình, những cái vốn dĩ rất quen
thuộc với mình, khi tổ chức trò chơi phải phù hợp với đặc điểm bài học giúp
học sinh nhìn nhận thế giới một cách chính xác và rõ ràng hơn. V í dụ các em
chơi trò chơi tìm phương hướng với mục đích: giúp các em xác đ ịnh phương
hướng biết được vị trí mình đang đứng là ở phương nào? Giáo viên chuẩn bị:
các thẻ từ ghi tê n các p hương, ông m ặt trời. Luật chơ i: Đ ội nào xác định
nhanh và đúng phương hướng cũng như vị trí mặt trời sẽ là đội thắng cuộc.
G iáo viên chia lớp thành hai đội chơi trong vòng 5- 7 phút. Mỗi đội gồm 5
bạn: một đội xác địng phương hướng khi mặt trời lặn và mặt trời mọc. Tổng
kết trò chơi: lớp nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc...
N goài ra, trò chơi phải đảm bảo tính đồng đều, vừa sức học sinh để mọi
học sinh trong lớp đều được tham gia. Ví dụ: Trong tiết ôn tập chủ đề giáo



14
viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Giải câu đố” nhằm giúp học sinh
nắm chắc kiến thức về tự nhiên, rèn năng lực tư duy, phản ứng nhanh. Giáo
viên chuẩn bị hệ thống câu đố về thế giới tự nhiên. Luật chơi: đội nào ghi
được nhiều đ iểm là đội thắng cuộc. Giáo viên chia lớp thành hai đội. Sau khi
giáo viên đọc câu đố hai đội sẽ đưa tay dành quyền trả lời. Đội nào trả lời
đúng sẽ ghi 1 điểm, đội nào khô ng trả lời được quyền trả lời thuộc về đội còn
lại. Tổng kết trò chơi đội nào ghi điểm nhiều thắng cuộc.
Thứ tư, trò chơi phải đảm bảo tính giáo dục thẩm mĩ: Chúng ta dạy học sinh
không chỉ về thế giới tự nhiên mà còn dạy học sinh làm người. Do đó, trò chơi còn
phải gớp phần giúp các em trở thành những người tốt, biết bảo vệ tự nhiên. Chẳng
hạn, thông qua trò chơi Con gì sống ở đâu?, Cây gì sống ở đâu? Chúng ta giúp các
em biết thêm được thêm nhiều về nơi sống của các loài vật, loài cây hình thành cho
các em thái độ bảo vệ môi trường sống của chúng, tinh thần đoàn kết, hợp tác trong
học tập.
Do đó khi áp dụng bất kì trò chơi nào có sử dụng phương tiện trực quan
cần chuẩn bị chu đáo, cẩn thận, rõ ràng, đẹp thu hút học sinh chú ý.
Cuối cùng, trò chơi phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm phù hợp với cơ sở
vật chất của trường lớp. Đối với trẻ em, đồ chơi là phương tiện để chơi, đã
chơi là phải có đồ chơi và thời gian một tiết học có qui định phù hợp với mục
tiêu đề ra. Giáo viên phải xác định rõ mục tiêu, cách tổ chức, các phương tiện
trực quan cần chuẩn bị một cách chu đáo để khi lên lớp không mất thời gian,
hạn chế tốn kém về vật chất. Phương pháp trò chơi cũng chỉ là một hình thức
dạy học nên khi sử dụng phải đảm bảo thời gian cụ thể, trò chơi gì đáp ứng yêu
cầu dạy học nào? Học sinh Tiểu học rất hiếu động, giáo viên phải có khả năng
quản lí lớp, kĩ năng tổ chức trò chơi đảm bảo an toàn cho học sinh trong khi chơi
là điều tất yếu.
2 .1.3. Cơ sở, các tiêu chí phân loại trò chơi theo chủ đề Tự nhiên:




15
Sau quá trình nghiên cứu nắm bắt nội dung chủ đề Tự nhiên dựa vào các
tiêu chí phân loại trò chơi theo 2 cách: theo tính chất bài học và theo nội dung
bài học.
Theo tính chất bài học chúng tôi đã hệ thống trò chơi theo 4 dạng: Trò
chơi dùng đ ể khởi động trước khi vào bài mới, dạy bài mới, củng cố kiến thức
sau mỗi tiết học và trò chơi phục vụ ôn tập chủ đề lớn.
V ào đầu mỗi tiết học giáo viên cần sử dụng hệ thống trò chơi tạo không
khí thoải mái trước giờ học, từ một số trò chơi tạo nền giáo viên giới thiệu
vào bài m ới. Ở dạng bài này chúng tôi đ ã xây dựng đ ược hệ thống trò chơi
nhanh tay lẹ mắt gồm các trò chơi: Con công múa; Chim bay, cò bay; Làm theo
những gì tôi nói đừng làm theo những gì tôi làm, Cá bơi cá lượn bùm chiu, Muỗi
bay muỗi đốt, Con ong...
Đ i vào các hoạt động dạy học chúng tôi hệ thống các trò chơi giúp học
sinh tự nắm lấy kiến thức mới. Hệ thống trò chơi đó là: “Nhận biết đối
tượng” gồm các trò: Trò chơi đố bạn con gì?, Ai biết nhiều hơn, K ể nhanh kể
đúng, Gọi hình đáp tiếng, Ai nhanh hơn và đúng hơn, Xì điện... hay trò chơi Hoa
nào đẹp. Đến cuối giờ học giáo viên tổ chức cho các em chơi với hệ thống trò chơi
như “Ghép 2 đối tượng” gồm các trò: Trò chơi sắp xếp hình, Cây gì sống ở đâu?,
Tiếp sức hay trò chơi “ Thử tài học sinh” với các trò: Tìm phương hướng mặt
trời, Nhà du hành vũ trụ, Hát nối, Đối đáp... giúp học sinh củng cố nắm chắc
những gì mình vừa học.
Sau 10 bài học các em đi đến với tiết ôn tập toàn chủ đề là lúc các em nhớ lại
những gì đã được học, trong tiết học này chúng ta nên tổ chức các trò chơi tái hiện lại
nội dung các kiến thức đã học mà không thấy nhàm chán với các trò: Giải câu đố, Tổ
chức triểm lãm, Hái hoa dân chủ, Chọn quà tặng, Ô chữ kì diệu, Chỉ tên những kẻ
giấu tên, Con vật bí mật...




16
Bảng 1:
* Phân loại trò ch ơi theo tính chất bài học:
STT Loại hoạt động Tên trò chơi
Khởi động
1.
- Alibaba, nhanh tay lẹ mắt, con công hay
múa, con thỏ ăn cỏ uống nước vào hang,
chanh chua cua kẹp, chim bay- cò bay...

D ạy b ài mới - G hép 2 đối tượng, xếp hình, nối nhanh vào
2.
hình, ai biết nhiều hơn, kể nhanh kể đúng, gọi
hình đ áp tiếng, hoa nào đẹp, .
3.
- G hép 2 đối tượng, xếp hình, nối nhanh vào
Củng cố kiến thức
hình, ai biết nhiều hơn, kể nhanh kể đúng, gọi
hình đáp tiếng, nhìn nhanh nhìn đúng, tiếp
sức, thử tài học sinh,đố bạn con gì?, giải câu
đố, Cây gì sống ở đâu?...


- G iải câu đố, tổ chức triểm lãm, hái hoa dân
4.
Ô n tập chủ đề chủ, ô chữ kì diệu, chỉ tên những kẻ giấu tên,
đếm nhanh, Ai nhanh ai tài, tiếp sức...



Theo nội dung bài học trò chơi áp dụng với 2 dạng bài: Bài về th ế giới
động th ực vật ở các bài này các em sẽ được tìm hiểu trực tiếp về các lo ài cây,
loài vật xung quanh các em, chúng tôi đ ã hệ thống các dạng trò chơi cho kiểu
bài này gồm: Điền đúng thông tin, Nối nhanh vào hình, Triển lãm, Câu đố về
các loài vật và loài cây, Gọi hình-đáp tiếng, Kể nhanh kể đúng. Dạng bài thứ hai
mà chúng tôi thiết kế các bài về thiên thể với các cách xác định phương hướng, thế
giới vũ trụ, hệ thống trò chơi gồm: Tìm phương hướng bằng mặt trời, Ai thông
minh hơn, Du hành vũ trụ.


17
Bảng 2:
* Phân loại trò ch ơi theo nội dung bài học:

STT Nội dung bài học Tên trò chơi
- Tìm tên các con vật trong ô chữ, Xếp hình,
Nối nhanh vào hình, Ai biết nhiều hơn, K ể
nhanh kể đúng, Gọi hình đ áp tiếng, Tiếp sức,
Thế giới động Hoa nào đẹp, Hội thi triển lãm, Đố bạn con gì?,
thực vật G iải câu đố, Nêu đúng tên, Cây gì sống ở đâu?,
1
Thi kể tên, Ai nhanh hơn, Xì điện, Hát nối. . .
N hà du hành vũ trụ, Tiếp sức, Ai nhanh hơn,
Các thiên thể
2
Tìm phương hướng bằng mặt trời...

Tuỳ vào từng dạng bài dạy và dựa trên hệ thống trò chơi xây dựng các
giáo viên có thể sử dụng các trò chơi vào các bài dạy một cách có hiệu quả
nhất.
2.1.4. Quy trình lựa chọn và thực hiện trò chơi:
Để xây dựng hoàn chỉnh hệ thống trò chơi hoàn chỉnh đáp ứng nội dung
các bài học trong chủ đề Tự nhiên, chúng tôi đã tiến hành theo các b ước: Đầu
tiên sau khi chọn phân tích phần Tự nhiên trong chương trình Tự nhiên và Xã
hội lớp 2: chúng tô i nghiên cứu đặc điểm nội dung cấu trúc chương trình và
tìm hiểu các trò chơi trong các sách tham khảo. Th ứ hai dựa vào các tiêu chí
phân lo ại trò chơi chúng tôi đã tập hợp phân tích những ưu cũng như nhược
điểm của các trò chơi đó. Thứ ba đối tượng phục vụ trò chơi là học sinh việc
tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí của học sinh, giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất
của trường học rất q uan trọng. Thứ tư, chúng tôi nắm bắt các ưu điểm của các
trò chơi vốn có tìm cách khắc phục hạn chế vốn có của nó, sưu tầm m ở rộng
hệ thống trò chơi. Từ những trò chơi sưu tầm đ ược kết hợp với trò chơi sáng
tác được chúng tôi bước sang bước thứ năm tìm ra các đặc điểm chung của
chúng và nhóm lại tạo thành hệ thống. Từ những hệ thống trò chơi kết hợp

18
soạn giáo án ứng d ụng các trò chơi vào thực tiễn giảng dạy tại các lớp ở
trường phổ thông khảo sát tính thực dụng của đề tài.
Để lựa chọn và thực hiện một trò chơi chúng ta cần thực hiện theo 4 bước.
Sau khi nắm bắt, phân tích yêu cầu của từng bài, tiết học chúng ta đi vào bước 1:
Lựa chọn trò chơi: dựa vào hệ thống trò chơi được xây dựng cần lựa chọn trò chơi
phù hợp. Đi vào bước 2: Chuẩn bị tổ chức trò chơi: để tiết dạy thành công việc
xây dựng giáo án với đầy đủ mục tiêu, ý nghĩa, nội dung các hoạt động tiến hành
cụ thể, chuẩn bị các phương tiện phục vụ trò chơi, thang đánh giá trò chơi là rất
quan trọng. Đến phần mà mọi học sinh hứng thú nhất đó là bước 3: Tổ chức trò
chơi: chúng ta cần nêu rõ tên gọi, qui luật chơi, các yêu cầu về tổ chức kỉ luật,
cách phân thắng thua như thế nào...cho học sinh chơi và theo dõi.
Cuộc chơi nào rồi cũng đến lúc kết thúc đó là bước 4 của quá trình tổ
chức trò chơi. Các thành phần tham gia trò chơi đưa ra kết qủa làm được sau
thời gian chơi, giáo viên đưa ra đánh giá chung về kết quả trò chơi, tuyên
dương khen thưởng đội thắng đưa ra hình phạt với đội thua.
2.1.5. H ệ thống trò chơi thiết kế trong chủ đề Tự nhiên:
D ựa vào các tiêu chí và cơ sở phân loại trò chơi kết hợp nghiên cứu hệ
thống bài học ngoài hai trò chơi trong sách thiết kế, chúng tôi đ ã xây dựng
bảng hệ thống trò chơi tương ứng với bài áp dụng:
Bảng 3
* Hệ thống trò chơi, tên bài áp dụng
STT Tên trò chơi Bài áp dụng Thời gian
Ghép 2 đối tượng
1 Bài 28, bài 29 7 -9 phút
Xếp hình
2 Bài 32 8- 10 phút
Nối nhanh vào hình
3 Bài 32 8- 10 phút
Hoa nào đ ẹp
4 Bài 28, bài 29 8- 10 phút
Tổ chức triển lãm tranh
5 Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30. 8- 10 phút
Ong tìm nhụy
6 Bài 28,29 8- 10 phút
7 Tìm nhà Bài 28, 29 8- 10 phút


19
Ai biết nhiều hơn
8 Bài 27, 30 8- 10 phút
Đố bạn con gì?
9 Bài 27, 28, 29, 30 8- 10 phút
Ai nhanh hơn và đúng hơn? Bài 27, 30, 34
10 8- 10 phút
Kể nhanh kể đúng,
11 Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 8- 10 phút
Gọi hình đáp tiếng
12 Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 8- 10 phút
Xì điện
13 Bài 29 8- 10 phút
Hát nối
14 Bài 27 3 - 5 phút
Thi kể tên
15 Bài 27, 30 6 - 8 phút
Tìm kẻ dấu tên
16 Bài 34 10- 12 phút
Con vật bí mật
17 Bài 34 8- 10 phút
Giải câu đố?
18 Bài 27, 34 10- 12 phút
Ô chữ kì diệu
19 Bài 34 10- 12 phút
Tìm phương hướng bằng
20 Bài 32 8- 10 phút
mặt trời.
Nhà vũ trụ tài ba
21 Bài 33 8- 10 phút
Nhà du hành vũ trụ
22 Bài 33 8- 10 phút

Hái hoa dân chủ.
23 Bài 34 10- 12 phút

Chọn quà tặng
24 Bài 34 10- 12 phút

Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, Tất cả các bài: ở phần
25 1 - 3 phút
khởi động
vào hang

Nói theo những gì tôi nói Tất cả các bài: ở phần
26 1 - 3 phút
đừng làm những gì tôi làm khởi động

Phe nào thắng
27 Bài 27, 34 8- 10 phút
28 Hát mà nghe Bài 27, 30 3 - 5 phút
Tất cả các bài: ở phần
29 Con công hay múa, 1 - 3 phút
khởi động
Tất cả các bài: ở phần
30 Chim bay- cò bay 1 - 3 phút



20
khởi động
Từ các trò chơi đó, chúng tôi dựa vào các đặc điểm giống nhau về m ục
đích sử dụng nhóm trò chơi thành 4 nhóm sau: trò chơi ghép hai đối tượng,
nhận biết đối tượng, thử tài học sinh, khởi động giờ học. Cụ thể:
Bảng 4
STT Tên trò chơi B iến thể trò chơi
- Xếp hình, Nối nhanh vào hình, Hoa nào đẹp, Tìm
G hép 2
1
đối tượng phương hướng bằng mặt trời, Hội thi triển lãm,
Chạy tiếp sức, Tìm nhà, Ong tìm nhụy...
Đố bạn con gì?, Ai biết nhiều hơn?, K ể nhanh kể
đúng, Gọi hình đáp tiếng, Xì điện, Hát nối, Thi kể
N hận biết
tên, Tìm kẻ giấu tên, Giải câu đố?, Ô chữ kì diệu,
đối tượng
2
Con vật bí mật, Ai nhanh hơn và đúng hơn, Hái hoa
dân chủ, Chọn quà tặng...
- Tổ chức triển lãm tranh, Nhà vũ trụ tài ba, Tìm
Thử tài phương hướng bằng mặt trời, Nhà du hành vũ trụ,
3
học sinh Đối đáp , Hát nối, Hát mà nghe...
- Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang; Nói theo
những gì tôi nói đừng làm những gì tôi làm, Con
Nhanh tay
4
lẹ mắt ong, Con công hay múa, Chim bay- cò bay, Cá
bơi- cá lượn- bùm chíu, ...


Trong hệ thống đó, những trò chơi mà chúng tôi tổng hợp được từ tài
liệu: Triển lãm tranh, Hoa nào đ ẹp?, Đố bạn con gì?, Con công hay múa, Tìm
phương hướng bằng mặt trời. Ngo ài ra, qua quá trình thực nghiệm sư phạm
các thầy cô giáo cũng đưa ra một số trò chơi như: Nhà du hành vũ trụ tài ba,
Hội thi tranh...Phần hệ thống trò chơi chủ yếu d o chúng tô i dựa trên đặc đ iểm
tâm lí của học sinh, công tác chuẩn bị của giáo viên, cơ sở vật chất của
trường, thay đổi về cách thức tiến hành... đã x ây d ựng nên một số trò chơi với


21
tên gọi, hình thức tổ chức, công tác chuẩn b ị khác... như trò chơi: Hát nối, H át
mà nghe, Hái hoa dân chủ, Tìm kẻ giấu tên, Chọn quà tặng, Làm theo những
gì tô i nói đừng làm theo những gì tôi làm, Giải câu đố, Tìm phương hướng,
O ng tìm nhụy, Tìm nhà...
2.2. THỰC NGHỆM SƯ PHẠM
2.2.1. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm:
- Tiến hành thực nghiệm sử d ụng trò chơi học tập ở các bài thuộc chủ
đề Tự nhiên cho học sinh lớp 2 trường Tiểu học V ĩnh Lợi nhằm đánh giá,
kiểm nghiệm tính hiệu quả của hệ thống trò chơi đ ã xây dựng được. Qua đó,
khẳng định hơn nữa vai trò của trò chơi trong dạy học, tạo hứng thú học tập,
nâng cao hiệu quả giờ dạy.
- Y êu cầu: Tiến hành thực nghiệm việc sử dụng trò chơi trong dạy học
một số bài trong chủ đề Tự nhiên môn Tự nhên và X ã hội tại lớp 2 p hải đ ảm
bảo tính khách quan, chân thực.
- Quan sát kết hợp đứng lớp, điều tra, thống kê và xử lí số liệu rút ra
nhận xét, kết luận.
2.2.2. Nội dung thực nghiệm:
Chúng tôi đã thực nghiệm 3 bài trong chủ đ ề Tự nhiên môn Tự nhiên và
X ã hội lớp 2 :
- Một số loài cây sống trên cạn
- Loài vật sống ở đâu?
- Một số loài vật sống trên cạn
Chúng tôi đã phát phiếu thăm dò đối với học sinh, phiếu trưng cầu ý kiến
đối với giáo viên, thu thập xử lí số liệu.
2.2.3. Đối tượng thực nghiệm: Khối lớp 2 trường Tiểu học Vĩnh Lợi.
Học sinh khối lớp hai trường tiểu học Vĩnh Lợi với 295 học sinh. Các em
học bán trú 2 buổi/ ngày. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại lớp 2/5. Lớp
học với diện tích 45m2 và 44 học sinh trong đó có 23 học sinh nam. 98% học
sinh đ i học đúng độ tuổi, các em đều là con cán bộ, nhân viên, làm thợ đ iều



22
kiện sống đảm bảo chỉ có 2 học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Thuận lợi của
lớp : được Ban giám hiệu nhà trường quan tâm giúp đỡ 100% học sinh và giáo
viên có đủ SGK và đồ dùng học tập. Lớp học đạt kết quả tốt: 89% học sinh
đạt loại giỏi, 100% có hạnh kiểm đạt. Bên cạnh đó vẫn tồn tại một số khó
khăn: m ột số em tiếp thu bài và làm bài còn chậm, rất hiếu động. Đối với các
mô n học như Tự nhiên và xã hội, Đ ạo đức... tỉ lệ học sinh đạt loại giỏi hạn
chế chỉ chiếm kho ảng: 25%, còn lại là loại khá.
2.2.4 Tiến hành thực nghiệm:
Đối với bài:
- Một số loài cây sống trên cạn
- Loài vật sống ở đâu?
- Một số loài vật sống trên cạn
2.2.5. Đ ánh giá kết quả thực nghiệm:
Sau khi tiến hành thực nghiệm ba lần đối với ba bài học tại các lớp khối 2,
chúng tôi nhận thức rằng: Trong giờ học, học sinh rất hăng say phát biểu b ài,
nắm b ắt bài nhanh, không khí lớp học sôi nổi, thoải m ái.
Ở bài: Một số loài cây sống trên cạn, chúng tôi được dự giờ tiết dạy của
bạn không tổ chức trò chơi trong giờ học. Chúng tôi nhận thấy lớp học rất
trầm, khả năng quản lí của giáo viên còn hạn chế. Cũng với các hoạt động như
vậy nhưng giáo viên không tổ chức cho học sinh có tính thi đua, hiệu quả tiết
học thấp. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm trò chơi: “Hội thi triển lãm ” ở hoạt
động thứ hai và nhận thấy lớp học sôi nổi, sau tiết học các em nắm bắt thêm
được rất nhiều loài cây sống trên cạn mà trong sách không nói đến. 90% giáo
viên đồng ý với hình thức tổ chức trò chơi mà chúng tôi đưa ra.
Sau giờ học, chúng tôi phát phiếu kiểm tra đối với học sinh thì hầu hết
các học sinh đều rất thích chơi trò chơi khi học, hiểu bài hơn so với các tiết
học thông thường. Tiết học diễn ra trôi chảy, đảm bảo mục tiêu, nội dung đề ra.
Bảng 5
Đánh giá Số lượng giáo viên Tỉ lệ %



23
Cung cấp kiến thức mới 1 20%
Củng cố kiến thức 4 80%
K ết quả làm bài kiểm tra của học sinh ở các lớp thực nghiệm như sau:
Bảng 6
* Kết quả lần thực nghiệm thứ nhất:
Bài : Một số loài cây sống trên cạn
Đ iểm
Tổng
5 6 7 8 9 10

Số HS 0 0 0 3 35 6 44
Lớp
TN Tỉ lệ 0 0 0 6,8% 79,6% 13,6% 100%
Số HS 0 0 4 20 19 2 45
Lớp
ĐC Tỉ lệ 0 0 8,9% 44,5 42,2% 4,4% 100%

Qua phát p hiếu trưng cầu ý kiến đối với giáo viên chúng tôi nhận thấy:
V iệc thiết trò chơi của chúng tôi tương đối hợp lí. Các thầy cô đều đồng ý
với việc thực hiện trò chơi ở bài đó . Ở mỗi lớp chúng tôi tiến hành thực hiện
một trò chơi với các mục đích khác nhau: có thể là khởi động trước giờ học,
truyền đ ạt kiến thức m ới, củng cố kiến thức sau bài học.
Sau tiết dạy bài Loài vật sống ở đâu? Chúng tôi phát phiếu thực nghiệm
và thu được một số kết quả: Đối với bài này theo các thầy cô áp dụng:
Bảng 7

Cung cấp kiến thức Củng cố bài
Tên trò chơi
Số lượng GV Tỉ lệ Số lượng GV Tỉ lệ

Giải câu đố ? 2 40% 3 60%
Triển lãm tranh 4 80% 1 20%

Trong một bài học, giáo viên có thể sử dụng một trong hai trò chơi trong
hoạt động Dạy bài mới cho học sinh thay vì phải truyền thụ kiến thức một
cách thụ động. Ở cuối tiết học, giáo viên có thể tổ chức cho lớp chơi trò chơi


24
để thay đổi không khí lớp học hoặc củng cố kiến thức vừa học được. Theo
khảo sát thực tế, chúng tôi thu được:
Phần lớn 80% giáo viên sử dụng trò chơi “Giải câu đố?” vào cuối tiết
học nhằm củng cố kiến thức cho học sinh. Với khoảng 20% thầy cô áp dụng
“Triển lãm tranh” để các nhóm thi đua trưng bày các sản phẩm của nhóm
mình. Không có thầy cô nào sử dụng cả hai trò chơi trong một tiết dạy.
Bảng 8
* Thời gian thực hiện cho các trò ch ơi:
Tên trò chơi Hội thi triển lãm Đố bạn con gì?
Thời gian 8- 10 phút 4 -5 phút

Đối với bài: “Một số loài vật sống trên cạn”, chúng tôi thực nghiệm hai
trò chơi: “Hoa nào đẹp” và “Tiếp sức” với hai mục đích khác nhau. Tất cả
giáo viên đ ều đồng ý có thể tổ chức 1 trong 2 trò chơi. K ết quả như sau:
Tên trò chơi Số lượng giáo viên Tỉ lệ
Tiếp sức 2 40%
Hoa nào đẹp? 3 60%

Cả hai trò chơi đều tạo hứng thú học tập tích cực cho học sinh. Với trò
chơi “ Hoa nào đẹp” thì hình thức tổ chức trò chơi sinh động, học sinh dễ
chơi, giáo viên chuẩn bị đ ơn giản và dễ quản lí lớp hơn. Thời gian tổ chức trò
chơi hợp lí là: 8- 10 phút.
Đối với trò chơi “Tiếp sức” thì các thầy cô đưa ra một số tên gọi biến thể
của trò chơi như: Triển lãm tranh, Ai nhanh hơn...Đây là một hình thức tổ
chức dạy học rất hay và hiệu quả giờ học tăng lên rất nhiều. Kết quả đó là,
chúng tôi phát phiếu kiếm tra nhằm khảo sát đối với 2 lớp: lớp 2/5 và lớp 2/4.
Ở lớp 2/5, chúng tôi tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”, lớp 2/4 không có tổ
chức trò chơi trong dạy học. Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 9
* Bảng phân phối kết quả kiểm tra



25
Tổng
5 6 7 8 9 10
Điểm
Số HS 0 0 5 6 30 3 44
Lớp
TN Tỉ lệ 0 0 11,4% 13,7% 68,1% 6,8% 100%
Số HS 0 2 7 20 15 1 45
Lớp
ĐC Tỉ lệ 0 4,4% 15,6% 44,5 33,3% 2,2% 100%
Sau ba lần thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy tổ chức trò chơi trong d ạy
học là rất cần thiết. Qua trò chơi, khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh tốt
hơn, thời gian học sinh làm bài kiểm tra nhanh hơn, kết quả đạt cao hơn. Khi
tổ chức trò chơi, yêu cầu người giáo viên có sự chuẩn bị kĩ phong phú về hình
ảnh, các thông tin cần thiết. Từ đó, ngoài những thông tin hay những con vật,
cây cối có trong bài học, các em còn được mở rộng thêm vốn hiểu biết. Sau
khi tham gia các trò chơi, kiến thức của học sinh có được khắc sâu hơn đ ồng
thời giúp các em ghi nhớ lâu hơn. Mỗi b ài có thể thiết kế từ một đến hai trò
chơi và sử dụng trong 2 hoạt động: hoạt động Dạy bài mới, hoặc phần Củng
cố kiến thức cho học sinh sau giờ học.
2.3 Kết quả nghiên cứu:
V ới những nhiệm vụ đặt ra ban đầu, sau khi nghiên cứu và hoàn thành
khoá luận đã giải quyết một số vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận từng bước vận dụng để giải quyết vấn đề đặt ra.
- Thông qua nghiên cứu tài liệu, nội dung chủ đề đưa ra hệ thống trò chơi
phục vụ nội dung bài dạy chủ đề Tự nhiên lớp 2.
- Dưới sự hướng dẫn nghiên cứu của giảng viên hướng dẫn, chúng tôi dã
tiến hành thực nghiệm đề tài ở trường thực tập, quan sát, thống kê số liệu
hoàn thành khóa luận.




26
PHẦN 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT.


3.1 K ết luận:
Trò chơi học tập là một trong những phương tiện giáo dục trí tuệ cho trẻ,
nó kích thích hứng thú nhận thức, rèn luyện khả năng độc lập suy nghĩ của
học sinh. V ới chủ đề Tự nhiên, chúng tôi đã xây dựng hệ thống trò chơi dựa
trên 4 nguyên tắc kết hợp với 2 cơ sở phân loại trò chơi. Từ đó chúng tôi đã
xây dựng được 30 trò chơi (với 4 trò chơi chính và 2 6 biến thể của trò chơi).
K hóa luận đã đưa ra mục đích, sự chuẩn bị, cách thức tiến hành 4 hệ thống trò
chơi chính, d ẫn chứng minh họa một số trò chơi biến thể cùng với cách thức
sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất. Chúng tôi cũng đ ã soạn 6 giáo án
để tiến hành thực nghiệm một số trò chơi và thấy được vai trò của trò chơi
trong dạy học hiện nay. Chúng tôi đã trực tiếp áp dụng các trò chơi vào các
tiết dạy cụ thể để kiểm tra tính thực dụng của trò chơi. Nó đã hợp lí về mục
đích sử dụng, hình thức tổ chức, thời gian tổ chức. Mỗi bài học có rất nhiều
trò chơi và qua thực nghiệm, chúng tôi biết được trò chơi gì hợp lí ở hoạt
động dạy học nào. Bên cạnh những thành công đạt được kho á luận này còn
một số hạn chế nhất định, kính mong quý thầy cô và các b ạn đóng góp ý kiến
giúp chúng tôi có thể khắc p hục những hạn chế ho àn thành tốt khoá luận.
3.2. Kiến nghị - đề xuất:
Qua thực tế nghiên cứu đề tài, tôi có một số đề xuất:




27
- Có thêm nhiều thời gian để phân tích nội dung chương trình và xây
dựng nhiều trò chơi phong phú, đa dạng mở rộng chủ đề để giáo viên cũng
như các giáo sinh lựa chọn giảng dạy theo hình thức này ở mọi điều kiện.
- Chúng tôi mong muốn có điều kiện thực nghiệm đề tài một cách sâu
rộng hơn tạo nên hình thức dạy học tối ưu nhất giảm bớt những hạn chế khi
sử dụng các trò chơi trong dạy học.
Huế, tháng 4 năm 2011




TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Bùi Phương Nga, SGK, SGV Tự nhiên và xã hội 2, NXB Giáo dục.
2. Bùi Văn Duệ, Tâm lý học tiểu học, NXB Giáo dục, H à Nội, 1994.
3. Bùi Sĩ Tụng, Trần Quang Đức, 1 50 trò chơi thiếu nhi, NXB Giáo d ục.
4. H à Nhật Thăng, Tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học nhằm phát triển
tâm lực, trí tuệ, thể lực cho học sinh, NXB Giáo dục.
5. D ự án phát triển giáo viên Tiểu học, Tự nhiên - Xã hội và Phương pháp
dạy học Tự nhiên – X ã hội, tập 2, NXB Giáo dục.
6. Bùi Phương Nga, Trò chơi học tập Tự nhiên - Xã hội lớp 1, 2, 3, NXB Giáo
dục.
7. Vũ Xuân Đỉnh, Học mà vui vui mà học, NXB ĐHSP.
8. Sở GD&Đ T TP.Hồ Chí Minh, (1986), Tâm lí trò chơi trẻ em.
9. TS.Vũ Thị Lan(2010), “X ây dựng trò chơi học tập Tiếng việt dựa theo tích
truyện d ân gian”, Tạp chí Giáo dục Tiểu học, 41, tr 12, NXB GDVN.




28
PHỤ LỤC
1. Đối với giáo viên:
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Sau tiết dạy môn Tự nhiên- X ã hội bài: Một số lo ài vật sống trên cạn
lớp 2, mong Cô giáo khoanh tròn giúp em vào ý kiến mà cô chọn:


Câu 1: Với nội dung bài học này thì việc tổ chức trò chơi có phù hợp không:
a. Có b. Không.
Câu 2: Theo cô trò chơi “ Hội thi triển lãm” tổ chức ở hoạt động nào:
a. Cung cấp kiến thức b. Củng cố kiến thức
Câu 3: Hình thức tổ chức trò chơi đó:
a. Rất hay b. Cần có sự thay đổi
b. Phù hợp với tên gọi
Câu 4: Theo cô thời gian tổ chức trò chơi là:
a. 3- 5 phút b. 5 - 7 phút
c. 8- 10 phút d. 10- 12 phút.
Câu 5: Với hình thức chơi như vậy thì em có thể đổi tên trò chơi khác:
a. Ai nhanh hơn b.Tôi là nghệ sĩ
c. Tiếp sức d. Tất cả đều sai.



29
Ý kiến khác của cô giáo:……………………………………………..........…..
………………………………………………………………………...........….



Em xin chân thành cảm ơn cô.




PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Sau tiết dạy môn Tự nhiên- X ã hội bài: Một số loài vật sống trên cạn
lớp 2, mong Cô giáo khoanh tròn giúp em vào ý kiến mà cô chọn:


Câu 1: Với nội dung bài học này thì việc tổ chức trò chơi có phù hợp không:
a. Có b. Không.
Câu 2: Theo cô trò chơi “ Hoa nào đẹp” tổ chức ở hoạt động nào:
a. Cung cấp kiến thức b. Củng cố kiến thức
Câu 3: Hình thức tổ chức trò chơi đó:
a. Rất hay b. Cần có sự thay đổi
b. Phù hợp với tên gọi
Câu 4: Theo cô thời gian tổ chức trò chơi là:
a. 3- 5 phút b. 5 - 7 phút
c. 8- 10 phút d. 10- 12 phút.
Câu 5: Với hình thức chơi như vậy thì em có thể đổi tên trò chơi khác:
b. Ong tìm nhụy
a. Tìm nhà
c. Tiếp sức d. Tất cả đều sai.


Ý kiến khác của cô giáo:…………………………………………..........……..


30
………………………………………………………………............………….



Em xin chân thành cảm ơn.




PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN


Sau tiết dạy môn Tự nhiên- X ã hội bài: Một số lo ài vật sống trên cạn
lớp 2, mong Cô giáo khoanh tròn giúp em vào ý kiến mà cô chọn:


Câu 1: Với nội dung bài học này thì việc tổ chức trò chơi có phù hợp không:
a. Có b. Không.
Câu 2: Theo cô trò chơi “ Tiếp sức” tổ chức ở hoạt động nào:
a. Cung cấp kiến thức b. Củng cố kiến thức
Câu 3: Hình thức tổ chức trò chơi đó:
a. Rất hay b. Cần có sự thay đổi
b. Phù hợp với tên gọi
Câu 4: Theo cô thời gian tổ chức trò chơi là:
a. 3- 5 phút b. 5 - 7 phút
c. 8- 10 phút d. 10- 12 phút.
Câu 5: Với hình thức chơi như vậy thì em có thể đổi tên trò chơi khác:
a. Ai nhanh hơn b. Ong tìm nhụy
c. Ai nhanh ai đúng d. Tất cả đều sai.




31
Ý kiến khác của cô giáo:………………………………………………..
………………………………………………………………………….



Em xin chân thành cảm ơn.




PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

Sau tiết dạy môn Tự nhiên- X ã hội bài: Loài vật sống ở đâu? lớp 2,
mong Cô giáo khoanh tròn giúp em vào ý kiến mà cô chọn:
Câu 1: Với nội dung bài học này thì việc tổ chức trò chơi có phù hợp không:
a. Có b. Không.
Câu 2: Theo cô trò chơi “ Giải câu đố” tổ chức ở hoạt động nào:
a. Cung cấp kiến thức b. Củng cố kiến thức
Câu 3: Hình thức tổ chức trò chơi đó:
a. Rất hay b. Cần có sự thay đổi
b. Phù hợp với tên gọi
Câu 4: Theo cô thời gian tổ chức trò chơi là:
a. 3- 5 phút b. 5 - 7 phút
c. 8- 10 phút d. 10- 12 phút.
Câu 5: Với hình thức chơi như vậy thì em có thể đổi tên trò chơi khác:
b.Tôi là nghệ sĩ
a. Hát mà nghe
c. Tiếp sức d. Tất cả đều sai.


Ý kiến khác của cô giáo:…………………………………………...........……..
………………………………………………………………………............….

32
Em xin chân thành cảm ơn.




PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

Sau tiết dạy môn Tự nhiên- X ã hội bài: Loài vật sống ở đâu? lớp 2,
mong Cô giáo khoanh tròn giúp em vào ý kiến mà cô chọn:
Câu 1: Với nội dung bài học này thì việc tổ chức trò chơi có phù hợp không:
a. Có b . Không.
Câu 2: Theo cô trò chơi “ Triển lãm tranh” tổ chức ở hoạt động nào:
a. Cung cấp kiến thức b. Củng cố kiến thức
Câu 3: Hình thức tổ chức trò chơi đó:
a. Rất hay b. Cần có sự thay đổi
b. Phù hợp với tên gọi
Câu 4: Theo cô thời gian tổ chức trò chơi là:
a. 3- 5 phút b. 5 - 7 phút
c. 8- 10 phút d. 10- 12 phút.
Câu 5: Với hình thức chơi như vậy thì em có thể đổi tên trò chơi khác:
b.Tôi là nghệ sĩ
a. Hát mà nghe
c. Tiếp sức d. Tất cả đều sai.


Ý kiến khác của cô giáo:…………………………………..........……………..
……………………………………………………………………...........…….



33
Em xin chân thành cảm ơn.




2. Đối với học sinh:

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Họ và tên học sinh :…………………………
Lớp :………………………


Khoanh tròn vào các câu em chọn.
1. Theo em môn Tự nhiên và Xã hội là một môn học :
a. Rất quan trọng c. Không quan trọng lắm
b. Quan trọng d. Khô ng quan trọng
2. Mỗi tiết học Tự nhiên và Xã hội thầy cô tổ chức cho các em chơi bao
nhiêu trò chơi?
b. 2 trò chơi
a. K hông có
c. 1 trò chơi d. Hơn 2 trò chơi
3. Các em đã được chơi những trò chơi nào khi học tiết Tự nhiên và Xã hội:
Các trò chơi :
..........……………………………………………………………………
4. Trong quá trình học các em có được tham gia các trò chơi :
a. Thường xuyên c. Chưa bao giờ.
b. Thỉnh thoảng d. Luô n luô n
5. Em có thích chơi trò chơi trong giờ học Tự nhiên và Xã hội không :
a. Rất thích c. Không thích lắm
b. Thích d. Không thích


34
6.Trong giờ học Tự nhiên và Xã hội, thầy cô tổ chức trò chơi khi nào :
a. Đ ầu giờ học c. Cuối giờ học
b. Trong giờ học b ài mới d. Tiết ôn tập
7. Mỗi tiết dạy Tự nhiên và Xã hội, em thích học ở đâu:
a. Trong lớp c. Ngoài sân trường
d. V ườn trường
b. H ành lang
Cảm ơn sự phối hợp của các em


PHIẾU KIỂM TRA
H ọ và tên:...........................................
Lớp:..............
Thời gian: 7 phút


Các em hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất:
Câu 1: Loài vật có thể sống được ở đâu:
a. Trên cạn b. Trên không
c. Dưới nước d. Tất cả đều đúng.
Câu 2: Con nào dưới đây sống dưới nước:
a, Khỉ b. Hổ
c. Cá ngựa d. Ngựa
Câu 3: Con nào dưới đây có đ ời sống bay lượn trên không:
a. Ruồi b. Hươu cao cổ
d. Cáo d. Sóc
Câu 4: Con nào dưới đây sống trên cạn:
a. Châu chấu b. Gấu trúc
c. Cào cào d. Cá heo
Câu 5: Em hãy kể tên những con vật có đời sống bay lượn trên không mà em
biết:
………….. ………….. ………….. …………..


35
………….. ………….. ………….. …………..
………….. ………….. ………….. …………..
………….. ………….. ………….. …………..
………….. ………….. ………….. …………..
………….. ………….. ………….. …………..
Chân thành cảm ơn các em



PHIẾU KIỂM TRA
Các em hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất:
Câu 1: Con nào dưới đây sống trên cạn:
a. Dơi b. Sư tử
c. Chấu chấu d. Cá ngựa
Câu 2: Con vật này sống ở đâu:
a. Ở xứ lạnh
b.Ở xứ nóng


Câu 3: Bộ phận di chuyển của con sóc là gì?:
a. Chân b . Cánh
d. Đuô i
c. Vây
Câu 4: Con vật nào là con vật có hại:
a. Chuột b. Thỏ
d. Lợn
c. Gà
Câu 5: Đây là con gì, sống ở đâu:


a. Tê giác, ở xứ nóng c. Tê giác, ở xứ lạnh
b. Ngựa vằn, ở xứ nóng d. Sư tử, ở xứ lạnh.




36
3. Các giáo án:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Lớp 2
Bài: Một số loài cây sống d ưới nước
I. Mục tiêu:
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn.
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn.
II. Đ ồ dùng học tậ p
GV: Ảnh minh họa trong SGK trang 52, 53.
-
Phiếu học tập
-
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’) - Hát bài hát - H S hát.
2. Bài cũ (1’)
- Cây có thể sống ở đâu? - HS trả lời: Cây có thể sống ở
khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài m ới
a. Giới thiệu: (1’)
Như các em đã biết, cây có thể sống ở - H S theo dõi.



37
khắp mọi nơi: ở trên cạn và ở dưới nước.
Hôm nay, các em sẽ được học và tìm
hiểu về một số loài cây sống trên cạn.
Chúng ta vào bài 25: Một số loài cây
sống trên cạn.
b. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động 1 (10 phút):
Quan sát cây cối ở sân trường, vườn
trường và xung quanh trường.
Bước 1: Làm việc theo nhóm ( chia lớp - H S thảo luận.
thành 4 nhóm).
- Y êu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên
một loài cây sống trên cạn mà các em V í dụ:
biết và mô tả sơ qua về chúng theo các 1. Cây cam.
nội dung sau: Cây cho quả.
2.
1. Tên cây.
Đó là loại cây cao, cho bóng mát 3.Thân màu nâu, có nhiều cành.
2.
hay cây hoa, cây cỏ, ...? Lá cam nhỏ, m àu xanh.
3. Thân, cành, lá, hoa của cây? Cây đó có hoa màu trắng
3.
sữa.
Cây đó có hoa hay không? Rễ cam ở sâu dưới lòng
4. 4.
5. Rễ của cây có gì đặc biệt? Nó có đất, có vai trò hút nước cho cây.
V ẽ cây.
vai trò gì? 5.
6. Vẽ lại cây đó?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện 4 nhóm lên trình bày. - H S lắng nghe.
- GV khen ngợi các nhóm có khả
năng quan sát và nhận xét tốt.
 Hoạt động 2 (10 phút): Làm việc với



38
SGK.
- Bước 1 : Làm việc theo cặp. - Các nhóm thảo luận.
Thảo luận theo nhóm đôi, nêu tên - Đ ại diện các nhóm HS trình
-
và lợi ích của các loại cây đó. bày kết quả thảo luận của nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày. mình.
- Bước 2: Làm việc cả lớp. + Cây mít
Lợi ích: Cho q uả để ăn, cho bóng
mát, lấy gỗ...
+ Hình 1:
+ Cây phi lao:
Lợi ích: Chắn gió, chắn cát, lấy
gỗ ...
+ Hình 2:
+ Cây ngô (bắp).
Lợi ích: Cho quả để ăn.
+ Cây đu đ ủ
+ Hình 3:
Lợi ích: Cho quả để ăn.
+ Hình 4: + Cây thanh long
Lợi ích: Cho quả.
+ Cây sả:
+ Hình 5:
Lợi ích: Làm gia vị, làm thuốc.
+ Cây lạc:
+ Hình 6:
Lợi ích: Dùng để ăn, ép dầu.
- Các nhóm khác chú ý nghe,
nhận xét và bổ sung.
+ Hình 7:
- Cho HS quan sát m ột số tranh sưu tầm - H S quan sát.
về ích lợi khác của các loại cây.
- Trong số các cây được giới thiệu:
- Cây nào cho bóng mát? + Cây mít,...
- Cây nào là cây ăn quả? + Cây thanh long, mít, đu đủ ...
- Cây nào là cây lương thực, thực phẩm? + Cây bắp (ngô), cây lúa, cây lạc



39
- Cây nào là cây vừa dùng làm thuốc ...
vừa dùng làm gia vị ? + Cây sả, ...
- Cây chắn gió, chắn cát?
- Các loài cây có ích như vậy, chúng ta + Cây phi lao.
cần làm gì đ ể bảo vệ chúng? - K hông bẻ cành, không chặt
phá, ... Các cây được trồng ở nhà
phải được tưới nước, bắt sâu, tỉa
- GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cành thường xuyên...
cây sống trên cạn. Chúng là nguồn cung - H S nghe, ghi nhớ.
cấp thức ăn cho con người, động vật và
ngoài ra chúng còn nhiều lợi ích khác.
 Hoạt động 3( 10 phút):
Trò chơi học tập
Trò chơi: Đố bạn cây gì? - H S lắng nghe.
GV phổ biến luật chơi:
-
+ Đội nào trả lời đúng nhiều tên cây - H S tham gia trò chơi.
là đội thắng cuộc. - H S lắng nghe.
- Cách thức chơi: chia lớp thành 2
đội, GV lần lượt đưa ra các hình ảnh - H S lắng nghe.
về các loài cây sống trên cạn, hai đội
giành quyền trả lời các câu hỏi:
+ Con này tên gì?
+ Sống ở đâu?
- Tổ chức chơi. - Chơi.
- Tổng kết trò chơi:
+ GV nhận xét. - Lắng nghe, vỗ tay.
4. C ủng cố – Dặn dò (2’)
Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
-
Chuẩn bị: Một số loài cây sống
-



40
dưới nước.




MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN


II. Mục tiêu:
- Nói tên, nêu lợi ích của 1 số con vật sống trên cạn.
- H ình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả
- G iúp HS có thái độ tự giác, tích cực học tập.
III. Đồ dùng học tập
- H ình vẽ các con vật trong SGK và 1 số con vật khác.
- Bảng phụ
IV. Các hoạ t động dạ y – họ c
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ổn định lớp
- H át
-Cho cả lớp hát
 Kiểm tra bài cũ
- H S trả lời
-Gọi HS nêu tên 1 số con vật sống
trên cạn trên không, dưới nước?
- GV nhận xét , ghi điểm
 Bài m ới
1. Giới thiệu bài
- Lắng nghe
-Tiết học hôm trước các em đã biết


41
loài vật sống ở đâu. Tiết hôm nay,
cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ
về các lo ài vật sống trên cạn. Đó là
những con vật nào và ích lợi của
chúng ra sao qua bài: Một số loài
vật sống trên cạn. - G hi vào vở
- Ghi đề bài
2. Dạy bài mới
a/ Hoạt động 1: Quan sát tranh - Đọc: Chỉ và nói tên các con
-Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK vật có trong hình
- Q uan sát
- Treo hình ảnh các con vật lên bảng - Thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Nêu tên các con vật
+ Con nào là vật nuôi, con nào là
sống hoang dã - Trình bày
-Gọi đại diện một số nhóm lên bảng
- N hận xét
trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến - Trả lời
- GV có thể hỏi thêm:
+ Con vật nào sống ở sa mạc?
+ Con vật nào đào hang sống dưới
mặt đất?
+ Con nào ăn cỏ
+ Con nào ăn thịt? - Lắng nghe
GV kết luận: Có rất nhiều loài vật
sống trên cạn, trong đó có các lo ài
vật chuyên sống trên mặt đất như



42
voi, hươu, lạc đà,…có loài vật đào
hang sống dưới mặt đất như thỏ
rừng, giun, dế,…
-Chúng ta cần phải bảo vệ các loài
vật trong tự nhiên, đ ặc biệt là các
loài vật quí hiếm.
b/ Hoạt động 2:
Trò chơi học tập
- GV nêu tên gọi trò chơi: Hội thi
triễn lãm
- Phổ biến luật chơi: Đội nào trình - Lắng nghe
bày đúng và nhiều tranh con vật
theo yêu cầu thì đội đó sẽ thắng.
- Cách thức chơi: chia lớp thành 4
đội, mỗi đội sẽ đ ược phát một tờ
giấy khổ lớn có kẽ sẵn bảng gồm
các cột: Tên con vật, cơ quan di
chuyển ( có chân, vừa có chân vừa
có cánh, không có chân), điều kiện
khí hậu sống: xứ nóng, xứ lạnh, có
ích , có hại…Các đội sẽ dán những
bức tranh về các con vật, dùng bút
xạ đánh dấu các cột theo đặc điểm
con vật đó.
- Cho HS chơi : các đội tiến hành - Chơi
chơi. - Trình bày
- Các đội lên trình bày, sản phẩm
của đội mình. - N hận xét
- Các đội còn lại nhận xét đội bạn.



43
- Tổng kết cuộc chơi: GV nhận xét, - Tuyên dương
đánh giá, nêu tên đội thắng cuộc.
- Gọi 1 số HS nêu tên, đặc điểm, nơi
sống của 1 số con vật theo yêu cầu.
3. Củng cố, dặn dò:
- G ọi HS kể tên các loài vật sống - H S trả lời
trên cạn?
- Dặn dò: HS về nhà sưu tầm tranh
ảnh các con vật sống dưới nước,
nắm đặc điểm 1 số con vật.




KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Tự nhiên- Xã hội
Lớp : 2
Bài: Nhận biết cây cối và các con vật
I. Mục tiêu:
- N ắm chắc những kiến thức về các loài cây, loài vật
- Biết được tên gọi, đặc điểm của những cây cối, con vật sống trên cạn,
sống dưới nước, vừa số ng trên cạn vừa sống dưới nước, sống trên không.
- Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật.
II. Đồ dùng dạy họ c
- H ình vẽ trong SGK, tranh ảnh sưu tầm.
- Bảng phụ.
III. Các hoạ t động dạ y – họ c:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ổn định lớp( 1 phút)
 Kiểm tra bài cũ ( 3 p hút)
- H S trả lời
- Gọi HS kể tên 1 số lo ài vật sống


44
dưới nước
 Bài mới:
1. Giới thiệu bài(1 phút): Các
tiết họ c trước, các em đã tìm hiểu
về nơi sống của các loài cây, loài
vật. Tiết hôm nay, cô sẽ giúp các
em m ở rộ ng thêm những hiểu biết
về thế giới độ ng vật.
-Ghi đề b ài
2 . Bài mới:
- Đọc
a. Hoạt động 1:(10- 12 phút)
Quan sát tranh
-Gọi HS đọc yêu cầy trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và
làm vào bảng phụ: 3 nhóm làm nội
dung bảng 1; 3 nhóm làm nội dung
bảng 2




45
Sống Sống Vừa sống trên Rễ hút được hơi
Hình Tên cây
dưới nước cạn vừa sống nước và các
trên
cạn dưới nước chất trong
không khí
Cây Phượng X
Phong Lan X
Súng X
Rau muống X
X
X
X
Bảng 2


Sống Sống Vừa sống trên Rễ hút được hơi
Hình Tên cây
dưới nước cạn vừa sống nước và các
trên
cạn dưới nước chất trong
không khí
Cá X
Sóc X
Sư tử X
Rùa X
V ẹt X
Ếch X
Rắn X
Bảng 1




46
-Đại diện các nhóm trình bày - Trình bày
- Các nhóm khác bổ sung. - N hận xét
- GV nhận xét bổ sung - Lắng nghe
2. Hoạt động 2:
- Lắng nghe
Trò chơi học tập
- Tổ chức cho HS chơi trò: Tiếp
sức.( 8- 10 phút)
- GV nêu tên trò chơi
- Luật chơi: Đ ội nào dán đúng,
nhiều tranh ảnh sẽ là đội thắng
cuộc.
- Cách thức chơi: Mỗi đội sẽ có 5
bạn chia thành 3 đội chơi. Các đội
sẽ chạy lên dán những bức tranh
sưu tầm được vào các cột của bảng
đội m ình gồm các nội dung: sống - Chơi
trên cạn, sống d ưới nước, vừa trên - Lắng nghe
cạn vừa dưới nước, trên không.
- Tổ chức chơi. - Tuyên dương
- Tổng kết cuộc chơi: Các đội trình
bày kết quả bảng của đội mình.
+ GV tổng kết, đưa ra đội thắng
cuộc
3/ Củng cố, dặn dò:
-Hôm nay các em học bài gì?
- Dặn dò: HS về nhà tìm hiểu thêm
về các loài cây, loài vật khác.




47
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài: Loài vật sống ở đâu?
Môn: Tự nhiên – xã hội.
25
Lớp:

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết: Lo ài vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, d ưới
nước và trên không.
2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
3. Thái độ: Biết yêu quý và bảo vệ động vật.
II. CHUẨN BỊ:
- Đoạn video về các con vật
- 8 tờ giấy roki lớn, chia thành 3 cột để sử dụng cho hoạt động triển lãm.
- 1 tờ phiếu ghi số lượng hình ảnh mà các nhóm sưu tầm đ ược để xem
nhóm nào có nhiều hình nhất
- H ình ảnh về các loài vật
- N hững bài hát có liên quan đến các loài vật.
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời Hoạt động của
Hoạt động của Giáo viên
gian Học sinh
I. Nhắc lại bài cũ:



48
- Nêu tên các cây mà em biết? - 1 HS trả lời
- Nêu nơi sống của cây? - 1 HS khác nhận xét
2 phút
- Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên
mặt nước?
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.
1 phút II. D ạy bài mới:
+. G iới thiệu bài mới:
- Trong thế giới tự nhiên có rất nhiều loài - Lắng nghe
vật, chúng sống rất nhiều nơi. Muốn biết
chúng sống ở những nơi nào, hôm nay
chúng ta học bài mới: “Loài vật sống ở
đâu?”
- GV ghi đ ề bảng.
- Cô mời một em nhắc lại tên bài học - 1 HS nhắc lại
ngày hôm nay
- Chúng ta bắt đâu đi vào hoạt động thứ
nhất.
7 phút
1. Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS xem hình ảnh về các con vật - H S lắng nghe GV
( gồm 3 tranh 3 loài vật: trên cạn dưới hướng dẫn, sau đó làm
nước, trên không) việc theo nhóm đôi
- Sau 1p chuẩn bị, GV gọi một vài nhóm - H S 1 :Đố bạn, con
lên b ảng, mỗi nhóm 2 HS, 1 HS hỏi và 1 này là con gì?
HS trả lời. - H S 2 : Con này là
- GV khen HS ( vỗ tay) con…
- GV yêu cầu HS nhìn vào sgk. - H S 1 : Con này sống
- Các em cho cô biết ở nhũng hình trong ở đâu ?
sgk, hình nào cho ta biết đó là loài vật - H S 2 : Con này sống
sống trên cạn? ở…



49
- Hình nào cho biết đó là loài vật sống
trên không? - H S quan sát tranh
- Hình nào cho biết đó là loài vật sống trong sgk
dưới nước?
- Vậy, em nào cho cô biết, loài vật sống - H S trả lời:
được ở những đâu? - Loài vật có thể sống
đ ược ở dưới nước,
trên cạn và trên
- GVKL: Loài vậ có thể sống được ở khắp không.
nơi: trên cạn dưới nước và trên không. - 2 HS lần lượt nhắc
5 phút
2.Hoạt động 2: Xem băng hình. lại
- GV cho HS xem một đoạn video vè các
lòai vật
- GV: Vừa rồi các em đ ã được xem đoạn
băng về các con vật. Em hãy kể tên các - H S xem
con vật mình đ ã nhìn thấy trong đoạn
phim vừa rồi. - Mỗi HS kể tên 1 con
- GV khen cả lớp biết nhiều con vật. vật có trong đoạn
- GV hỏi cả lớp về cách di chuyển của các p him.
con vật trong đoạn phim.
10
- GV chốt lại: Loài vật sống ở khắp nơi:
trên cạn, dưới nước và trên không. - H S trả lời về cách di
chuyển của từng con
3. Hoạt động 3:
vật.
Trò chơi học tập
- GV tổ chức cho HS thi Hội triển lãm
( 10- 12 phút)
- GV hướng dẫn HS dán tranh đã sưu tầm
được vào giấy roki mà GV phát cho các
- H S ho ạt động theo
nhóm.



50
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6: dán nhóm: Nhóm trưởng
tranh đã sưu tầm vào bảng: yêu cầu các thành viên
nộp tranh về các loài
Dưới Bay lượn
Tranh Trên
vật đã sưu tầm được.
ảnh cạn nước trên không
- Hoạt động cả lớp:
H S dán tranh vào
p hần giấy roki của
nhóm mình.
- GV chọn 5 sản phẩm đẹp nhất để triển
lãm.
- GV đếm hình cho các nhóm.
Khen các nhóm hoạt động tốt.
- GV hỏi: Em nào có thể nhắc lại cho cô
biết loài vật có thể sống được ở những
- 5 nhóm treo sản
đâu?
p hẩm của mình lên.
- Và để bảo vệ, duy trì nòi giống của các
- Cùng đếm với GV
loài vật, ta phải làm gì?
5 phút III. Củng cố, dặn dò:
- Trả lời: Phải bảo vệ,
- Cho HS chơi trò chơi: “Hát nối” Hay :
yêu thương các con
Thi hát về các loài vật.
Luật chơi: Đ ội nào hát đúng và nhanh các vật, bảo vệ môi trường
sống của chúng.
bài hát mà không bị lặp lại đội bạn sẽ là
- K hông săn b ắn chim
đội thắng cuộc.
- K hông vứt rác xuống
- Cách thức chơi: GV chia lớp thành 2
sông làm ô nhiễm môi
đội. H ai đội sẽ luân phiên nhau hát 1 bài
trường sống của cá.
trong đó có nhắc đến 1 hoặc nhiều loài
vật, đội này hát xong sẽ đến đội kia.
- Cả lớp cùng tham
- Cho HS chơi.
gia
- Tổng kết trò chơi.



51
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
hoạt động tốt. - H S chơi.
- Dặn dò HS chuẩn bị b ài tiếp theo
- Tuyên dương đội
thắng.
- Lắng nghe.




KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài : Loài vật sống ở đâu?
Môn : Tự nhiên – xã hội.
Lớp : 25


I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết: Lo ài vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, d ưới
nước và trên không.
2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
3. Thái độ: Biết yêu quý và bảo vệ động vật.
II. CHUẨN BỊ:
- Đoạn video về các con vật
- 8 tờ giấy roki lớn, chia thành 3 cột để sử dụng cho hoạt động triển lãm.
- 1 tờ phiếu ghi số lượng hình ảnh mà các nhóm sưu tầm đ ược để xem
nhóm nào có nhiều hình nhất
- H ình ảnh về các loài vật
- N hững bài hát có liên quan đến các loài vật.
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY – H ỌC CHỦ YẾU:
Thời Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học



52
gian sinh
I. Nhắc lại bài cũ:
- Nêu tên các cây mà em biết? - 1 HS trả lời
- Nêu nơi sống của cây? - 1 HS khác nhận xét
2
- Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên
phút
mặt nước?
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.
II. D ạy bài mới:
+. Giới thiệu bài mới:
1
- Trong thế giới tự nhiên có rất nhiều loài - Lắng nghe
phút
vật, chúng sống rất nhiều nơi. Muốn biết
chúng sống ở những nơi nào, hôm nay
chúng ta học bài mới: “Loài vật sống ở
đâu?”
- GV ghi đ ề bảng.
- Cô mời một em nhắc lại tên bài học - 1 HS nhắc lại
ngày hôm nay
- Chúng ta bắt đâu đi vào hoạt động thứ
nhất.
1. Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS xem hình ảnh về các con vật
7
( gồm 3 tranh 3 loài vật: trên cạn dưới
phút
nước, trên không)
- Sau 1p chuẩn bị, GV gọi một vài nhóm - HS lắng nghe GV
lên bảng, mỗi nhóm 2 HS, 1 HS hỏi và 1 hướng dẫn, sau đó làm
HS trả lời. việc theo nhóm đôi
- GV khen HS ( vỗ tay) - HS 1 :Đố bạn, con này
- GV yêu cầu HS nhìn vào sgk. là con gì?
- Các em cho cô biết ở nhũng hình trong - HS 2 : Con này là



53
sgk, hình nào cho ta biết đó là loài vật con…
sống trên cạn? - HS 1 : Con này sống ở
- Hình nào cho biết đó là loài vật sống đâu ?
- HS 2 : Con này sống
trên không?
- Hình nào cho biết đó là loài vật sống ở…
dưới nước?
- Vậy, em nào cho cô biết, loài vật sống - HS quan sát tranh
được ở những đâu? trong sgk


- HS trả lời:
- GVKL: Loài vậ có thể sống được ở khắp - Loài vật có thể sống
nơi: trên cạn d ưới nước và trên không. được ở dưới nước, trên
2. Hoạt động 2: Xem băng hình. cạn và trên không.
- GV cho HS xem một đoạn video vè các - 2 HS lần lượt nhắc lại
5
lòai vật
phút
- GV: Vừa rồi các em đ ã đ ược xem đoạn
băng về các con vật. Em hãy kể tên các
con vật mình đã nhìn thấy trong đoạn - HS xem
phim vừa rồi.
- GV khen cả lớp biết nhiều co n vật. - Mỗi HS kể tên 1 con
- GV hỏi cả lớp về cách di chuyển của các vật có trong đoạn phim.
con vật trong đoạn phim.
- GV chốt lại: Lo ài vật sống ở khắp nơi:
trên cạn, dưới nước và trên không. - HS trả lời về cách di
3. Hoạt động 3: Triển lãm: chuyển của từng con
10
- GV tổ chức cho HS thi triển lãm. vật.
- GV hướng dẫn HS dán tranh đã sưu tầm
được vào giấy roki mà GV phát cho các
nhóm.



54
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6: dán - HS hoạt động theo
tranh đã sưu tầm vào bảng: nhóm: Nhóm trưởng
yêu cầu các thành viên
Dưới Bay lượn
Tranh Trên
nộp tranh về các loài vật
ảnh cạn nước trên không
đã sưu tầm được.
- Hoạt động cả lớp: HS
dán tranh vào phần giấy
roki của nhóm mình.
- GV chọn 5 sản phẩm đẹp nhất để triển
lãm.
- GV đếm hình cho các nhóm.
Khen các nhóm hoạt động tốt.
- GV hỏi: Em nào có thể nhắc lại cho cô
biết loài vật có thể sống được ở những
đâu?
- V à để bảo vệ, duy trì nòi giống của các - 5 nhóm treo sản phẩm
của mình lên.
loài vật, ta phải làm gì?
- Cùng đếm với GV
III. Củng cố, dặn dò:
- Trả lời: Phải bảo vệ,
Trò chơi học tập
yêu thương các con vật,
- Cho HS chơi trò chơi: Giải câu đố ?
Luật chơi: Đ ội nào nêu đúng và nhanh tên bảo vệ môi trường sống
hay nơi sống các con vật theo yêu cầu của chúng.
5
phút của GV sẽ là đội thắng cuộc.
- Cách thức chơi: GV chia lớp thành 2 đội. - Không săn bắn chim
- Không vứt rác xuống
GV sẽ lần lượt đưa câu đố về các con vật.
Sau hiệu lệnh của GV đội nào giành sông làm ô nhiễm môi
quyền trả lời trước sẽ là được quyền trả trường sống của cá.
lời. Nếu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, sai



55
đội bạn sẽ đợc trả lời.
- Cho HS chơi. - Lắng nghe.
- Tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
hoạt động tốt.
- Dặn dò HS chuẩn bị b ài tiếp theo - Cả lớp cùng tham gia
- HS chơi.
- Tuyên dương đội
thắng.
- Lắng nghe.



KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Tự nhiên- Xã hội
Lớp : 2
Bài: MỘT SỐ LOÀI V ẬT SỐNG TRÊN CẠN
I. Mục tiêu:
- Nói tên, nêu lợi ích của 1 số con vật sống trên cạn.
- H ình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả
- G iúp HS có thái độ tự giác, tích cực học tập.
II. Đồ dùng học tập
- H ình vẽ các con vật trong SGK và 1 số con vật khác.
- Bảng phụ
III. C ác hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ổn định lớp (1 phút)
- Hát
- Cho cả lớp hát
 Kiểm tra bài cũ (4phút)
- HS trả lời
- Gọi HS nêu tên 1 số con vật sống
trên cạn trên không, dưới nước?

56
- GV nhận xét , ghi điểm
 Bài mới
1. Giới thiệu bài (1 phút)
- Lắng nghe
- Tiết học hôm trước các em đã biết
loài vật sống ở đâu. Tiết hôm nay, cô
trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ về các
loài vật sống trên cạn. Đó là những
con vật nào và ích lợi của chúng ra
sao qua bài: Một số lo ài vật sống trên
cạn.
- Ghi vào vở
- Ghi đề bài
2. D ạy bài mới
a/ Hoạt động 1: Q uan sát tranh
(10- 1 2 phút)
- Đọ c: Chỉ và nói tên các con
- Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
vật có trong hình.
- Quan sát
- Treo hình ảnh các con vật lên bảng
- Thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Nêu tên các con vật
+ Con nào là vật nuôi, con nào là sống
hoang dã
- Trình bày
- Gọi đại diện một số nhóm lên b ảng
trình bày.
- Nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
kiến
- Trả lời
- GV có thể hỏi thêm:
+ Con vật nào sống ở sa mạc?
+ Con vật nào đào hang sống dưới mặt
đất?



57
+ Con nào ăn cỏ?
+ Con nào ăn thịt?
GV kết luận: Có rất nhiều loài vật - Lắng nghe
sống trên cạn, trong đó có các loài vật
chuyên sống trên mặt đất như voi,
hươu, lạc đ à,…có loài vật đào hang
sống dưới mặt đất như thỏ rừng, giun,
dế,…
- Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật
trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật
quí hiếm.
b/ Hoạt động 2: Trò chơi học tập
(8- 10 phút)
- GV nêu tên gọi trò chơi: Tiếp sức
- Phổ biến luật chơi: Đ ội nào trình bày - Lắng nghe
đúng và nhanh tranh con vật theo yêu
cầu thì đội đó sẽ thắng.
- Cách thức chơi: chia lớp thành 4 đội,
mỗi đội gồm 5 bạn. Các đội sẽ có bộ
hình anh các con vật. Lần lượt thành
viên của mỗi đội sẽ gắn các hình ảnh
và điền thô ng tin vào bảng của đội
mình với nội dung:
N ơi
Di Có Có
Tên
chuyển lợi hại sống




58
- Cho H S chơi : các đội tiến hành - Chơi
chơi.
- Các đội lên trình bày, sản phẩm của - Trình bày
đội mình.
- Các đội còn lại nhận xét đội bạn. - Nhận xét
- Tổng kết cuộc chơi: GV nhận xét, - Tuyên dương
đánh giá, nêu tên đội thắng cuộc.
- Gọi 1 số HS nêu tên, đ ặc điểm, nơi
sống của 1 số con vật theo yêu cầu.
3. C ủng cố, dặn dò: ( 3 phút)
- Gọi HS kể tên các loài vật sống trên - HS trả lời
cạn?
- D ặn dò: HS về nhà sưu tầm tranh
ảnh các con vật sống dưới nước, nắm
đặc điểm 1 số con vật.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Tự nhiên và xã hội
Lớp: 2
Bài: Mặt trời và các phương hướng
I. Mục tiêu:
- Kể tên 4 phương hướng chính, biết qui ước phương mặt trời mọc là
phương Đông.
- X ác định được phương hướng bằng mặt trời.
II. Đồ dùng dạy học:
- H ình vẽ trong SGK ttrang 65-66.
- Mỗi nhóm chuẩn bị; 5 tấm bìa vẽ 1 mặt trời và 4 p hương hướng.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ôn định lớp(1 phút) Cả lớp hát một - H át.


59
bài.
- Lắng nghe.
* Giới thiệu bài (1 phút)
Ở tiết trước các em đã b iết về đặc điểm
của mặt trời. Tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu về các phương
hướng bằng mặt trời và biết được m ặt
trời mọc từ p hương nào?
- Ghi tên bài lên bảng.
- Đọc.
* Dạy bài mới:( 27 phút)
1. Hoạt động 1: Quan sát tranh.
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc câu hỏi
trong SGK:
+Hằng ngày mặt trời mọc vào lúc nào
và lặn vào lúc nào?
+ Mặt trời mọc ở phương nào, lặn ở - Q uan sát.
phương nào? - Trả lời.
- N hận xét.
- Treo tranh.
- Gọi HS trả lời câu hỏi. -Trả lời: có 4 phương chính:
- Cả lớp nhận xét. Đông, Tây, Nam, Bắc.
Hỏi: Trong không gian có mấy phương
chính, đó là những phương nào? - Lắng nghe.
- GV nhận xét. - Trả lời: mặt trời mọc ở phương
- Em nào biết m ặt trời m ọc ở phương Đông, lặn ở phương Tây.
nào, lặn ở phương nào? - Lắng nghe và nêu lại.
- GV kết lại: Mặt trời mọc phương
Đô ng và lặn ở phương Tây.
- Gọi HS nhắc lại.
2. Hoạt động 2: X ác định các phương - Q uan sát.
hướng:



60
- Y êu cầu HS quan sát hình 3 trong - Thảo luận nhóm.
SGK.
- Thảo luận nhóm đôi về cách xác đ ịnh
phương hướng b ằng mặt trời. - Lắng nghe.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày.
- GV kết luận: nếu biết mặt trời mọc ta
sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về m ặt
trời mọc( phương đông) thì:
Tay trái sẽ chỉ phương Tây.
Trước mặt là phương Bắc.
Sau lưng ta là p hương Nam.
- Gọi HS nêu lại.
* Củng cố, dặn dò:
Trò chơi học tập
- Tổ chức H S chơi trò chơi: “Ai nhanh - Lắng nghe.
ai đúng”( 4-6 phút)
- Luật ch ơi: Đội nào ghép nhanh và
đúng sẽ là đội thắng cuộc.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi
đội gồm 5 b ạn. Mỗi đội sẽ có một bộ
thẻ từ gồm tên gọi 4 phương và 1 m ặt
trời. GV treo sơ đồ như hình 3 trong
SGK, các đội sẽ lần lượt gắn đúng m ặt
trời và các phương cho đúng. Một đội
sẽ là đội m ặt trời mọc và một đội là - Chơi.
mặt trời lặn.
- Cho HS chơi.
- Tổng kết trò ch ơi:
Yêu cầu mỗi đội trình bày kết quả của - N hận xét.



61
đội mình.
+ Lớp nhận xét.
+ GV tổng kết tuyên dương đội thắng - Lắng nghe.
cuộc.
- Nhận x ét tiết học.
- D ặn dò H S: Tìm hiểu về mặt trăng,
sưu tầm một số hình ảnh về m ặt trời.


4. Hệ thống trò chơi sưu tầm:
1.1 Ghép hai đối tượng:
 Mục đích của trò chơi nhằm tìm tòi, phát hiện, hình thành kiến thức
hoặc củng cố, khắc sâu kiến thức đã học. Mặt khác, rèn kĩ năng đ ọc nhanh-
điền nhanh, rèn tính nhanh nhẹn, tạo không khí hoạt động vui tươi, hứng thú
học tập. Trò chơi này áp dụng cho các bài về đ ặc điểm, nơi sống, lợi ích của
thế giớ động thực vật.
 Chuẩn bị: Các bảng phụ to kẻ sẵn các thông tin về đặc điểm ...của thế
giới động thực vật.
 Luậ t chơi : Độ i nào ghép hoặc điền đúng, nhiều, sẽ thắng.
 Cách tiến hành:
- Tổ chức hai đội chơi: chọ n hai độ i chơi mỗi độ i gồm 5-6 người x ếp
thành một hàng dọc.
- Giáo viên gắn 1 đố i tượng lên bảng 2 bên của b ảng cho 2 đội. Sau khi
phát lệnh lần lượt các thành viên của 2 đội cầm đối tượng còn lại chạy lên
bảng gắn vào đối tượng trên bảng, hoặc dùng viết đánh dấu vào đ ối tượng trên
bảng.
- Sau một khoảng thời gian qui định 2 độ i kết thúc trò chơi.
- G iáo viên đánh giá nhận xét, phân đội thắng thua.
N goài tên gọi ghép hai đối tượng cũng với m ục đích sử d ụng như vậy
nhưng sự thay đổi linh hoạt đối tượng tham gia chơi tạo nên những biến thể



62
của trò chơi như ai biết nhiều hơn thì cho các em chơi cá nhân, tiếp sức thì
cho các em chơi theo nhóm…
1.2. Nhận biết đối tượng:
 Mục đích của trò chơi giúp học sinh củng cố, ôn tập kiến thức đã học và
rèn sự nhanh trí, tự tin. Phạm vi sử dụng của trò chơi này là các bài về thế giới
động thực vật.
 Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi, bảng phụ, viết lông, thước kẻ…
 Luật chơi: Đội nào nhận biết và trả lời nhanh và đúng nhiều đối tượng sẽ là
đội thắng.
 Cách tiến hành:
- G iáo viên nêu rõ luật chơi, cách chơi.
- Giáo viên lần lượt đưa ra từng câu hỏi trong hệ thống câu hỏi cho học sinh
trả lời sau đó giáo viên có thể viết từ khóa trả lời được trên ô vuông hoặc giáo viên
đưa ra yêu cầu và học sinh thi kể tên nhanh.
- Giáo viên kết thúc trò chơi, đánh giá.
Ngoài tên gọi nhận biết đối tượng còn có các biến thể với mục đích và phạm
vi sử dụng giống nhau tuy nhiên hình thức chơi, sự chuẩn bị khác nhau có thể cho
học sinh lần lượt giải các câu hỏi trực tiếp tới bài học với khổ giấy lớn kẻ sẵn ô chữ
thì gọi tên trò chơi là tìm tên các cơ quan trong ô chữ, nhưng với hoạt động nhóm
lựa chọn các câu hỏi từ các hộp và viết thành bài trả lời thì tên gọi lại là thi hùng
biện....
1.3. Thử tài học sinh:
 Mục đích của trò chơi là giới thiệu bài mới, cung cấp kiến thức mới, ôn
tập củng cố kiến thức nhằm kích thích hứng thú tìm hiểu về những thiên thể,
phát triển năng khiếu, rèn sự nhanh trí, sáng tạo của học sinh.
Phạm vi sử dụng: Các bài về các thiên thể.
 Chuẩn bị: Các khổ giấy, bút lông.
 Luật chơi: Tổ chức chơi theo cá nhân hoặc theo nhóm, thực hiện các
yêu cầu giáo viên đưa ra có đưa ra có sự thắng thua.



63
 Cách tiến hành:
- Nếu chơi lần đầu giáo viên phải nêu và giải thích rõ luật chơi, cách chơi.
- Học sinh xác định phương hướng khi mặt trời mọc và lặn
- Đội nào xác đ ịnh nhanh, đúng sẽ thắng.
- Hoặc là dựa vào các tiêu chí của giáo viên đưa ra, học sinh nhanh
chóng đoán ra đối tượng được nói đến.
- H ay là các em sẽ làm các nhà du hành khám phá vũ trụ, tìm hiểu về đặc
điểm các vì sao, mặt trăng...
- G iáo viên kiểm tra, đánh giá.
K hả năng của học sinh rất nhiều tuỳ vào yêu cầu cách thức chơi mà trò
chơi này còn có nhiều tên gọi khác nhau: cho học sinh thi cuộc thi vào vũ trụ
chơi là xem ai nhanh hơn...
1.4. Trò chơi nhanh tay, lẹ mắt:
 Mục đích: Sử dụng trò chơi này để rèn kỹ năng nhanh tay, quan sát
nhanh, tạo không khí thoải mái trước giờ học.
Phạm vi: Giới thiệu bài mới cho tất cả các bài.
 Chuẩn bị: Không có.
 Luật ch ơi: Làm theo những gì tôi nói đừng làm những gì tôi làm.
 Cách tiến hành:
s- Giáo viên giới thiệu luật chơi, cách chơi.
- Giáo viên hô các khẩu lệnh và các động tác tương ứng với khẩu lệnh đó.
- Yêu cầu học sinh làm theo khẩu lệnh đưa ra. Giáo viên làm các động
tác sai so với khẩu lệnh.
- N hững em nào làm động tác sai so với khẩu lệnh đưa ra sẽ bị phạt.
- G iáo viên đưa ra hình thức phạt nhẹ các em sai.
Để thử tính nhạy bén của học sinh dựa trên nguyên tắc chung chỉ thay
thế các cách thức chơi có rất nhiều trò chơi ngoài tên gọi nhanh tay lẹ mắt như
Con công múa, Chim bay cò bay hay theo qui định của giáo viên: con thỏ đưa




64
hai tay lên, ăn cỏ hai tay đặt lên đầu, uống nước bỏ tay vào miệng vào hang
hai tay đặt vào tai gọi tên trò chơi sẽ là con thỏ ăn cỏ vào hang...




MỤC LỤC
Trang

A. PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................... 2
1. Đặt vấn đề:................................ .............................................................. 2
2. Lí do chọn đề tài: ................................ .................................................... 3
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: ..................................................................... 4
4. Mục đích nghiên cứu: ............................................................................. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu: ............................................................................. 5
6. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................ ............ 5
7. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................ 5
8. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................... 6


65
9. Giả thuyết khoa học: ............................................................................... 6
B. PHẦN NỘI DUNG VÀ KẾT QU Ả NGHIÊN CỨU: ................................. 7
1. Tầm quan trọng của trò chơi học tập: ................................ ...................... 7
1.1. Đặc điểm nội dung chương trình môn Tự nhiên – X ã hội lớp 2: ....... 7
1.2. Trò chơi học tập và vai trò của trò chơi học tập: ............................... 8
2. Nội dung và kết quả nghiên cứu ............................................................ 10
2.1. Nội dung nghiên cứu. ..................................................................... 10
2.1.1. Thực tế sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học: ......11
2.1.2. Nguyên tắc thiết kế và sử dụng trò chơi học tập: .............................12
2.1.3. Cơ sở, các tiêu chí phân loại trò chơi theo chủ đề Tự nhiên: ............15
2.1.4. Quy trình lựa chọn và thực hiện trò chơi:.........................................18
2.1.5. Hệ thống trò chơi thiết kế trong chủ đề Tự nhiên:............................19
2.2. Thực nghiệm sư phạm .................................................................... 22
2.2.1. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm: ......................................................22
2.2.2. Nội dung thực nghiệm: ....................................................................22
2.2.3. Đối tượng thực nghiệm: Khối lớp 2 trường Tiểu học Vĩnh Lợi. ......22
2.2.4 Tiến hành thực nghiệm: ....................................................................23
2.2.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm:........................................................23
2.3 Kết quả nghiên cứu: ......................................................................... 26
PH ẦN 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT. ....................................... 27
3.1 Kết luận: ............................................................................................. 27
3.2. Kiến nghị - đề xuất:............................................................................ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 28
PHỤ LỤC .................................................................................................... 29




66
DANH MỤC BẢNG


Bảng 1: Phân loại trò chơi theo tính chất bài học: ............................... 14
Bảng 2: hân loại trò chơi theo nội dung bài học: ................................. 15
Bảng 3: Hệ thống trò chơi, tên bài áp dụng ......................................... 16
Bảng 4: ................................................................ ................................ 18
Bảng 5: ............................................................................................... 20
Bảng 6: Kết quả lần thực nghiệm thứ nhất: ......................................... 21
Bảng 7: ................................................................ ................................ 21
Bảng 8: Thời gian thực hiện cho các trò chơi ...................................... 22
Bảng 9: Bảng phân phối kết quả kiểm tra ................................ ............ 22




67
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản