đề tài: XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT, OXY HÓA, SINH HỌC

Chia sẻ: Chip Bia Chip | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

0
274
lượt xem
129
download

đề tài: XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT, OXY HÓA, SINH HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các phương pháp làm sạch khí thải rất đa dạng, khác nhau về cấu tạo thiết bị cũng như về công nghệ làm sạch. Phương pháp làm sạch chất thải được lựa chọn theo khối lượng và thành phần chất thải. Ngoài ra nó còn được lựa chọn trên cơ sở so sánh phân tích tính kinh tế - kĩ thuật. Để đạt được hiệu quả xử lí khí thải cao cần phải sử dụng phối hợp đồng thời nhiều phương pháp và thiết bị lọc khác nhau. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: đề tài: XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT, OXY HÓA, SINH HỌC

  1. Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Viện Công Nghệ & Quản Lý Môi Trường Môn: KỸ THUẬT KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT, OXY HÓA, SINH HỌC GVHD: THÁI VŨ BÌNH 1 SVTH: NHÓM 8
  2. Tổng quan về các phương pháp xử lý Xử lý khí thải bằng phương pháp nhiệt Ộ G U D I N Xử lý khí thải bằng phương pháp oxy hóa Xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 2
  3. TỔNGQUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ GVHD: THÁI VŨ BÌNH 3 SVTH: NHÓM 8
  4. KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Các phương pháp làm sạch khí thải rất đa dạng, khác nhau về cấu tạo thiết bị cũng như về công nghệ làm sạch. Phương pháp làm sạch chất thải được lựa chọn theo khối lượng và thành phần chất thải. Ngoài ra nó còn được lựa chọn trên cơ sở so sánh phân tích tính kinh tế - kĩ thuật. Để đạt được hiệu quả xử lí khí thải cao cần phải sử dụng phối hợp đồng thời nhiều phương pháp và thiết bị lọc khác nhau. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 4
  5. KHÁI QUÁT VỂ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Phương pháp nhiệt oĐược ứng dụng để xử lý các chất độc dễ bị oxi hóa và các tạp chất có mùi hôi. o Dựa trên sự cháy của các tạp chất trong các lò hoặc đèn xì. Phương pháp oxy hóa oDựa trên sự biến đổi hóa học các cấu tử độc hại thành không độc hại trên bề mặt xúc tác rắn. o Được sử dụng để xử lý NOx, SOx, COx và các tạp chVŨ t hữu cơ. ấ BÌNH GVHD: THÁI SVTH: NHÓM 8 5
  6. KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Phương pháp sinh hóa- vi sinh o Phương pháp này lợi dụng các vi sinh vật phân hủy và tiêu thụ các khí thải độc hại, nhất là các khí thải từ các nhà máy thực phẩm, nhà máy phân đạm, phân tổng hợp hữu cơ… o Các vi sinh vật, vi khuẩn sẽ hấp thụ, đồng hóa các khí thải hữu cơ, vô cơ độc hại và thải ra các khí N2 và CO2. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 6
  7. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT GVHD: THÁI VŨ BÌNH 7 SVTH: NHÓM 8
  8. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT o Phương pháp nhiệt: hay còn gọi là phương pháp đốt cháy trực tiếp. Phương pháp này dựa trên sự cháy của các tạp chất trong các lò hoặc đèn xì. o Nguyên tắc: Bản chất của phương pháp đốt cháy trực tiếp là oxi hóa các cấu tử độc hại bằng oxi ở nhiệt độ cao (450 – 12000C). GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 8
  9. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT Ứng dụng: o Các chất ô nhiễm có mùi khó chịu đều cháy được hoặc thay đổi về mặt hóa học biến thành các chất ít mùi hơn khi phản ứng ở nhiệt độ thích hợp. o Các loại sol khí hữu cơ có khói nhìn thấy được như khói lò rang cafe, lò sản xuất thịt hun khói, lò nung men sứ… o Hơi, khí hữu cơ nếu thải trực tiếp vào khí quyển sẽ có phản ứng với sương mù và gây hại cho môi trường. o Khí cháy được kể cả những chất hữu cơ độc hại. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 9
  10. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT Ưu điểm: o Thiết bị đơn giản và có khả năng ứng dụng rộng rãi. Phân hủy được hoàn toàn các chất ô nhiễm cháy được khi thiết kế và vận hành thiết bị đúng quy cách. o Khả năng thích ứng của thiết bị đối với sự thay đổi vừa phải của lưu lượng, nồng độ khí ô nhiễm. o Hoạt động ổn định, không cần hoàn nguyên như hấp thụ và hấp phụ. o Có khả năng thu hồi, tận dụng nhiệt sinh ra trong quá trình thiêu đốt. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 10
  11. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT Nhược điểm: o Chi phí đầu tư, vận hành tương đối lớn. o Có khả năng làm phức tạp hơn vấn đề ô nhiễm không khí vì bên cạnh chất ô nhiễm hydrocacbon cần đốt còn có các hợp chất khác của nitơ, clorin, lưu huỳnh… o Quá trình thiêu đốt có cấp nhiên liệu và chất xúc tác nên quá trình vận hành gặp trở ngại. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 11
  12. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT Các quá trình thiêu đốt 1 Thiêu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp trong không khí 2 Thiêu đốt băng buồng đốt (không có xúc tác) 3 Thiêu đốt băng buồng đốt (có xúc tác) GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 12
  13. THIÊU ĐỐT BẰNG NGỌN LỬA TRỰC TIẾP o Phương pháp thiêu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp là các ngọn đuốc cháy bùng của khí thải ở các mỏ dầu khí, nhà máy lọc dầu. oNgọn đuốc được thiết kế như một ống dẫn khí đến một độ cao thích hợp và trên tận cùng của ống có lắp đầu đốt gồm bộ phận phun hơi và mồi lửa, đảm bảo ngọn đuốc cháy không có khói và liên tục mặc dù lưu lượng khí thải, nồng độ chất cháy trong khí thải cũng như vận tốc gió có thể thay đổi trong phạm vi rộng. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 13
  14. THIÊU ĐỐT CÓ BUỒNG ĐỐT (KHÔNG CÓ XÚC TÁC ) o Đốt các loại khí thải có chứa chất ô nhiễm dạng khí, hơi hoặc sol khí cháy được với nồng độ tương đối thấp phát sinh từ : thiết bị phun nhựa đường, lò ram má phanh ôtô, lò sản xuất thịt hun khói, lò rang cafe, lò nấu sơn, lò nấu vecni… o Nhiệt độ trong buồng đốt khoảng 900 – 15000C. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 14
  15. THIÊU ĐỐT CÓ BUỒNG ĐỐT (KHÔNG CÓ XÚC TÁC ) Chất Giới hạn nhiệt độ trung bình 0C Hydrocacbon 500 – 760 Cacbon oxit 680 – 800 Xử lý mùi bằng oxi 500 – 700 hóa GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 15
  16. THIÊU ĐỐT BẰNG BUỒNG ĐỐT (CÓ XÚC TÁC ) o Thiêu cháy có xúc tác cần diện tích bề mặt tiếp xúc lớn và nhiệt độ đốt khoảng 300 – 5000C (tùy thuộc vào chất oxi hóa). oTrong phương pháp này, chất xúc tác là các bề mặt kim loại như các dãy băng bạch kim, đồng, crôm niken… o Nguyên tắc xử lý là oxi hóa chất ô nhiễm trên bề mặt vật liệu xúc tác ở nhiệt độ thấp hơn đáng kể so với nhiệt độ bắt lửa. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 16
  17. THIÊU ĐỐT BẰNG BUỒNG ĐỐT (CÓ XÚC TÁC ) Chất Giới hạn nhiệt độ trung bình 0C Dung môi: toluen, metyl 260 – 460 keton, xylol, ancol… Chất béo nguồn gốc thực 260 – 370 vật Chất thải công nghiệp hóa 200 – 400 chất: CO, etylen, oxit etylen, propylen… GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 17
  18. THIÊU ĐỐT BẰNG BUỒNG ĐỐT (CÓ XÚC TÁC ) Ưu điểm: o Phản ứng oxi hóa xảy ra nhanh và mạnh nên thời gian lưu khí thải thấp (bằng 1/20 – 1/50 so với buồng đốt không xúc tác) và ít tiêu tốn nhiều năng lượng. o Tiết kiệm lượng nhiên liệu bổ sung từ 40 – 50% so với buồng đốt thông thường. o Giá thành xây dựng, vận hành rẻ hơn lò đốt thông thường. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 18
  19. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA GVHD: THÁI VŨ BÌNH 19 SVTH: NHÓM 8
  20. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA Nguyên tắc: Thực hiện tương tác hóa học nhằm chuyển các khí độc thành các sản phẩm ít độc hại hơn nhờ các chất xúc tác đặc biệt. Được thực hiện trong các thiết bị phản ứng. Vai trò: Làm tăng các phản ứng hóa học trong xử lý khí thải. GVHD: THÁI VŨ BÌNH SVTH: NHÓM 8 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản