Đề tài “Xuất nhập khẩu Việt Nam”

Chia sẻ: Trần Thùy Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:40

0
992
lượt xem
629
download

Đề tài “Xuất nhập khẩu Việt Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo đánh giá của Bộ Công thương, tỷ lệ nhập siêu quí I/2010 đang là vấn đề “lo ngại” bởi con số dự báo đã lên đến 3,51 tỷ USD, tăng khoảng 25% kim ngạch xuất khẩu, vượt xa cả chỉ tiêu mà Chính phủ đề ra năm 2010 ở mức 20% kim ngạch xuất khẩu… Xuất, nhập khẩu là hoạt động quan trong trong một nền kinh tế mở cửa, nó không chỉ trực tiếp tác động đến tổng cung của thị trường, mà còn tác động gián tiếp đến đường cầu tiêu dùng trong nước. Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam 3 tháng đầu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Xuất nhập khẩu Việt Nam”

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài “Xuất nhập khẩu Việt Nam” 1
  2. MỤC LỤC I. CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................ Error! Bookmark not defined. 1. Khái quát chung về WTO ....................................... Error! Bookmark not defined. 2. Việt Nam gia nhập WTO ........................................ Error! Bookmark not defined. a) Gia nhập WTO, chúng ta phải tuân theo.............. Error! Bookmark not defined. b) Đổi lại, Việt Nam được ....................................... Error! Bookmark not defined. 3. Một số chính sách thuế đối với nhập khẩu ở Việt Nam.......... Error! Bookmark not defined. II. HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN ....................................... Error! Bookmark not defined. 1. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam khi hội nhập WTO . Error! Bookmark not defined. 2. Những biến chuyển sau khi gia nhập WTO ............. Error! Bookmark not defined. a) Tình hình xuất nhập khẩu những ngày đầu gia nhập WTO Error! Bookmark not defined. b) Tình hình xuất nhập khẩu hiện nay đã được cải thiện như thế nào? ............ Error! Bookmark not defined. 3. Bán phá giá ............................................................. Error! Bookmark not defined. a) Bán phá giá là gì? ............................................... Error! Bookmark not defined. b) Bán phá giá đối với các doanh nghiệp Việt Nam . Error! Bookmark not defined. c) Các giải pháp đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Việt Nam..... Error! Bookmark not defined. 2
  3. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... DANH SÁCH NHÓM Thành viên STT MSSV Họ Tên 1 Vũ Lan Chi 08183241 2 Trương Phương Chi 08107941 3 Lê Duy Đạt 08116191 4 Lê Thị Thanh Hiền 08093921 5 Bùi Vũ Cẩm Linh 08229001 6 Nguyễn Thị Mai Phong 08087821 3
  4. 7 Trần Thiện Tân 08249691 8 Hoàng Trần Minh Trang 08213741 9 Lâm Thị Ngọc Tú 08230101 10 Hà Uyên Vy 08236931 4
  5. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân và đoàn thể trong nhà trường. Nhóm tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đã tạo môi trường học tập thuận lợi cho nhóm tôi trong việc nghiên cứu và học tập. Cảm ơn Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị cho nhóm tôi những kiến thức cơ bản, quý báu và bổ ích về môn Kinh tế vĩ mô. Đặc biệt cảm ơn thầy Bùi Huy Khôi, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, cung cấp những thông tin cần thiết để nhóm chúng tôi có thể hoàn thành tốt tiểu luận này. Tuy trong quá trình nghiên cứu và làm tiểu luận nhóm chúng tôi đã cố gắng nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Chúng tôi mong được sự nhận xét và góp ý của thầy để tiểu luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, Tháng 03 năm 2010 Nhóm MT 5
  6. LỜI MỞ ĐẦU Theo đánh giá của Bộ Công thương, tỷ lệ nhập siêu quí I/2010 đang là vấn đề “lo ngại” bởi con số dự báo đã lên đến 3,51 tỷ USD, tăng khoảng 25% kim ngạch xuất khẩu, vượt xa cả chỉ tiêu mà Chính phủ đề ra năm 2010 ở mức 20% kim ngạch xuất khẩu… Xuất, nhập khẩu là hoạt động quan trong trong một nền kinh tế mở cửa, nó không chỉ trực tiếp tác động đến tổng cung của thị trường, mà còn tác động gián tiếp đến đường cầu tiêu dùng trong nước. Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam 3 tháng đầu năm 2010 đã chứng kiến nhiền biến động: khó khăn trong xuất khẩu khiến mặt hàng nông sản trong nước giảm giá mạnh; hàng loạt những mặt hàng xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, điều, dầu thô… đang sụt giảm nghiêm trọng; nhập khẩu muối sản xuất công nghiệp làm cho giá muối trong nước bị kéo xuống đáy… Và kết thúc quý I năm 2010, theo như đoạn trích dẫn trên, nhập siêu đã lên đến 3.51 tỷ USD, báo động một tình trạng đáng lo ngại cho nền xuất nhập khẩu Việt Nam trong năm nay. Nắm bắt được những thông tin trên, nhóm chúng tôi quyết định cùng nhau thực hiện đề tài “Xuất nhập khẩu Việt Nam” để tìm hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của thị trường xuất nhập khẩu đến nền kinh tế, tìm cách giải thích những vấn đề kinh tế gần đây liên quan đến XNK, cũng như thử đặt ra một dự báo và định hướng ngoại thương của Việt Nam trong các quý còn lại của năm 2010. 6
  7. I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái quát chung về WTO WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) – tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết. Ngày 15/04/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT. WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động từ 01/01/1995. Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng, họp ít nhất 2 năm một lần. Dưới Hội nghị Bộ trưởng là Đại hội đồng – thường họp nhiều lần trong một năm tại trụ sở chính của WTO ở Geneva. Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng là giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên và rà soát các chính sách của WTO. Chức năng chính:  Quản lý các hiệp định về thương mại quốc tế.  Diễn đàn cho các vòng đàm phán thương mại.  Giải quyết các tranh chấp thương mại.  Giám sát các chính sách thương mại.  Trợ giúp về kỹ thuật và đào tạo cho các quốc gia đang phát triển.  Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác. 2. Việt Nam gia nhập WTO Tháng 01/2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO sau hơn 10 năm đàm phán (1995). Việc Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ (USBTA – United States Bilateral Trade Agreement) năm 2001 là yếu tố góp phần thúc đẩy nhanh hơn quá trình đàm phán này, thúc đẩy Việt Nam tăng cường 7
  8. cải cách thể chế, cải cách chính sách kinh tế để hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. a) Gia nhập WTO, chúng ta phải tuân theo: Mười sáu quy định hiện hành của WTO, đó là:  Thương mại và thuế quan (GATT, 1994),  Nông nghiệp (AOA),  Áp dụng các biện pháp kiểm dịch động và thực vật (SPS),  Dệt may (ATC),  Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT),  Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS),  Chống bán phá giá (AD),  Trị giá tính thuế hải quan (CVA),  Giám định hàng hóa trước khi xếp hàng (PI),  Quy tắc xuất xứ (ROO),  Cấp phép nhập khẩu (IL),  Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM),  Các biện pháp tự vệ đặc biệt (SG),  Thương mại dịch vụ (GATS),  Các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS). Ngoài ra, WTO còn có một số hiệp định nhiều bên như Hiệp định về mua sắm chính phủ, Hiệp định về công nghệ thông tin. Việt Nam đã chấp nhận nhiều cam kết giống như các nước khác mới trở thành thành viên của WTO. Trong nhiều trường hợp, các cam kết này có mức độ ràng buộc cao hơn so các cam kết được áp dụng cho các nước đã là thành viên của WTO vào thời điểm thành lập tổ chức này (Hiệp định Marrakech, 1994). Mức thuế quan áp dụng cho nông sản sẽ được ấn định ở mức thấp hơn so với mức hiện hành được áp dụng cho các nước đang phát triển khác có trình độ phát triển tương đương với Việt Nam. 8
  9. Cam kết chấm dứt các hình thức trợ cấp cho xuất khẩu (điều mà các nước đang phát triển khác có trình độ phát triển tương đương như Việt Nam vẫn được tiếp tục làm). Mở cửa một số lĩnh vực cho đầu tư nước ngoài, tiếp tục cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước... b) Đổi lại, Việt Nam được: Tiếp cận dễ dàng hơn thị trường của các nước thành viên WTO và hạn ngạch đối với hàng dệt – may xuất khẩu của Việt Nam đã được bãi bỏ từ đầu năm 2007. Mở rộng thị trường xuất khẩu . Xuất khẩu của Việt Nam sẽ không bị bó hẹp trong các hiệp định song phương và khu vực mà sẽ có thị trường toàn cầu. Doanh nghiệp và hàng hóa của ta sẽ không bị phân biệt đối xử so với doanh nghiệp và hàng hóa của các nước khác theo điều kiện đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT). Thu hút đầu tư nước ngoài. Hệ thống chính sách của ta được làm rõ theo quy định của WTO, sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư vào Việt Nam, tǎng khả nǎng thu hút vốn, công nghệ và học hỏi được các kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Hệ thống kinh tế  thương mại dựa trên các nguyên tắc chứ không phải là sức mạnh, sẽ làm cho hoạt động sản xuất – kinh doanh dễ dàng hơn với tất cả các thành viên. WTO có cơ chế giải quyết tranh chấp giúp cho các nước nhỏ hơn sẽ có nhiều tiếng nói hơn. Việc giảm bớt hàng rào thương mại cho phép thương mại tǎng trưởng, góp phần làm tǎng trưởng kinh tế nói chung. 3. Một số chính sách thuế đối với nhập khẩu ở Việt Nam Ngay từ những năm 1990, trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã liên tục cắt giảm các mức thuế quan của mình. Đến trước thời điểm gia nhập WTO, mức thuế quan trung bình (trung bình số học) đã giảm xuống còn 17,4% so với mức 23,3% 10 năm trước đó. 9
  10. Việt Nam cũng cam kết tổng hợp các mức thuế quan áp dụng cho phần lớn các sản phẩm, với các mức thuế từ 0% đến 35% (Bảng 1). Việc cắt giảm đối với các mức thuế quan tổng hợp sẽ được thực hiện trong thời hạn 12 năm, giảm từ mức trung bình 17,4% năm 2007 xuống 13,6% năm 2019. Mức thuế suất trung bình áp dụng đối với hàng nông sản sẽ giảm từ 27,3% đầu năm 2007 xuống 21,7% năm 2019. Việt Nam đã ký Hiệp định đa phương về công nghệ thông tin. Trong khuôn khổ Hiệp định này, Việt Nam cam kết cắt giảm mức thuế quan xuống còn 0% đối với nhiều mặt hàng điện tử và tin học trong thời hạn từ 0 đến 8 năm tùy theo từng mặt hàng. Bảng 1 : Cam kết của Việt Nam về thuế quan sau khi gia nhập WTO (%) 2005 2007 2019 (Trước khi gia (Khi gia (Mức thuế quan Lịch trình thực hiện nhập) nhập) cuối cùng) Trung bình chung đơn 18,5 17,4 13,6 Cho đến 12 năm giản Hàng nông 29,4 27,3 13,6 Cho đến 5 năm sản: Hàng phi 17 16 12,5 Cho đến 12 năm nông sản: Sắt: 9,7 17,7 13 Cho đến 2 năm Dầu lửa: 14,6 27,2 27,1 Cho đến 2 năm Dệt – may: 36,6 13,6 13,5 Ngay khi gia nhập Da giày: 45 35,8 27,2 Ngay khi gia nhập Ôtô: 63,6 84,8 58,7 Cho đến 12 năm Xe máy: 100 100 74,3 Cho đến 12 năm 10
  11. Linh kiện 13,3 13,9 9,5 Cho đến 5 năm điện tử: Mức thuế 150 150 85 tối đa Số dòng 10,689 10,444 10,444 thuế Nguồn : IMF (2007) Biện pháp hạn ngạch nhập khẩu vẫn được áp dụng đối với hai mặt hàng: Từ cuối năm 2005, chỉ còn sản phẩm đường và dầu lửa còn chịu áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, với việc ấn định khối lượng tối đa được nhập khẩu. Ngoài ra, còn có 6 mặt hàng khác chịu áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, nhưng không ấn định khối lượng tối đa được nhập khẩu: sữa, trứng, ngô, thuốc lá, muối và bông. Đối với các mặt hàng này, nếu khối lượng nhập khẩu vượt quá mức quy định thì sẽ phải chịu một mức thuế quan cao hơn. Gỡ bỏ một số hạn ngạch về xuất khẩu của Việt Nam: Kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam được áp dụng khuôn khổ quy định đa phương mới đối với xuất khẩu hàng dệt may. Từ đầu năm 2005, Việt Nam được xóa bỏ hạn ngạch đã được áp dụng trong 3 thập kỷ trước trong khuôn khổ các Hiệp định Đa sợi (AMF). Mỹ áp đặt hạn ngạch đối với Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định thương mại song phương, nhưng đã xóa bỏ các hạn ngạch này kể từ đầu năm 2007. Sau khi ký Hiệp định song phương về ủng hộ Việt Nam gia nhập WTO năm 2004, Liên minh châu Âu đã xóa bỏ hạn ngạch đối với Việt Nam ngay từ đầu năm 2005, tức là trước khi Việt Nam gia nhập WTO. Ngoài ra, với quy mô nền kinh tế nhỏ và tác động đối với thị trường Mỹ không lớn, Việt Nam không bị áp dụng các biện pháp tự vệ và các biện pháp tự vệ khẩn cấp đối với hàng dệt may giống như các biện pháp Mỹ đang tạm thời áp dụng đối với Trung Quốc kể từ khi nước này gia nhập WTO. 11
  12. II. HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN 1. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam khi hội nhập WTO Để thấy rõ tầm ảnh hưởng của việc gia nhập WTO, chúng ta hãy nhìn lại sơ lược tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2006: ě Theo ước tính của Bộ Thương mại, kim ngạch xuất khẩu cả nước 10 tháng đầu năm 2006 đạt khoảng 32,87 tỷ USD (tăng 24,2%); trong đó: xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 19,02 tỷ USD (tăng 25,9 %); xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước đạt 13,85 tỷ USD (tăng 22,1%). Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu đều tăng khá: dầu thô ước đạt 7,114 tỷ USD (tăng 15,9 %), hàng dệt may ước đạt 4,969 tỷ USD (tăng 27,2%), thuỷ sản ước đạt 2,753 tỷ USD (tăng 23,2%), hàng điện tử, linh kiện máy tính ước đạt 1,414 tỷ USD ( tăng 20,2%), sản phẩm gỗ 1,531 tỷ USD (tăng 25,6%), giầy dép các loại ước 2,871 tỷ USD ( tăng 19,9 %). Đặc biệt, ba mặt hàng đã vượt kim ngạch xuất khẩu cả năm là: than đá ước 713 triệu USD (tăng 37,6%), cao su ước 1,089 tỷ USD (tăng 85,9 %), hạt tiêu ước 178 triệu USD (tăng 39,1%). Một số mặt hàng giảm: gạo chỉ bằng 92,2%, xe đạp chỉ bằng 81%... ě Kim ngạch nhập khẩu cả nước 10 tháng đầu năm ước đạt 36,87 tỷ USD (tăng 20,7%), trong đó nhập khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt khoảng 13,4 tỷ USD (tăng 19,9%) và nhập khẩu các doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt 23,4 tỷ USD (tăng 21,1%). Các mặt hàng quan trọng với sản xuất được nhập khẩu với khối lượng khá như: máy móc thiết bị ước 5,315 tỷ (tăng 22,9 %), chất dẻo nguyên liệu ước 1,541 tỷ USD (tăng 28,1%), sợi các loại ước 455 triệu USD (tăng 59,1%) điện tử và máy tính linh kiện ước 1,653 tỷ USD (tăng 20,0%), vải 2,365 tỷ USD (tăng 21,5%), gỗ và nguyên liệu phụ liệu ước 612 triệu USD (tăng 14,4%). 12
  13. Một số mặt hàng giảm như: ô tô nguyên chiếc (chỉ bằng 69,3%), linh kiện ô tô (57,4%), linh kiện và phụ tùng xe gắn máy (90,5%), phôi thép (91,3%), dầu mỡ động thực vật (88,4%). Nhập siêu 10 tháng đầu năm 2006 khoảng 4 tỷ USD (giảm 2,3%), chỉ bằng 12,2% tổng kim ngạch xuất khẩu . (Theo HHG&LS) Nhìn chung, từ đầu năm 2006, tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam đã có những bước tiến triển đáng chú ý. Guồng máy xuất nhập khẩu vận hành trơn tru từ đầu năm, trong những ngày nghỉ Tết Nguyên Đán Bính tuất, các cửa khẩu phía bắc vẫn nhộn nhịp, lần đầu tiên - quý I/2006 cán cân thương mại đã cân bằng. Nhập siêu chỉ lộ diện từ quý II, tất nhiên vẫn chỉ ở mức khiêm tốn. Đáng chú ý là tỷ lệ nhập siêu giảm song vẫn nhập khẩu được công nghệ nguồn, kỹ thuật mới, công nghệ tiềm năng - đồng nghĩa với việc nền kinh tế được tăng cường sức vóc. Kết thúc đầu tháng 10/2006, nhập siêu vào khoảng 4 tỷ USD, chỉ bằng 12,2% tổng kim ngạch xuất khẩu . 2. Những biến chuyển sau khi gia nhập WTO CAM KẾT WTO VỀ HẠN CHẾ SỐ LƯỢNG XUẤT NHẬP KHẨU (xem phụ lục) a) Tình hình xuất nhập khẩu những ngày đầu gia nhập WTO: Những kết quả đã đạt được của chúng ta trong lĩnh vực xuất nhập khẩu những tháng "hậu gia nhập WTO" đầu tiên có thể nói là rất đáng thất vọng. 13
  14. Nhìn một cách tổng quát, trong khi xuất khẩu không có dấu hiệu tăng tốc rõ ràng, thì ở đầu vào của nền kinh tế lại có những dấu hiệu hết sức đáng quan tâm. Cụ thể là, với ước 14,515 tỷ USD trong 4 tháng qua, tuy xuất khẩu vẫn tăng 22,0%, vượt khá xa so với mức phấn đấu 17,4% của cả năm nay, nhưng đây vẫn là tốc độ tăng thấp hơn hẳn so với con số 25,1% của cùng kỳ năm 2006 và cũng chỉ mới bằng 31% tổng kim ngạch xuất khẩu 46,756 tỷ USD do Bộ Thương mại đề ra cho năm nay. Trong khi đó, với ước 16,776 tỷ USD, nhập khẩu tăng với tốc độ cao gần gấp rưỡi so với xuất khẩu (32,8%) và cao gấp gần 5,3 lần so với tốc độ tăng cùng kỳ năm 2006 (6,9%), cho nên cũng đã kịp hoàn thành 32,1% mục tiêu nhập khẩu trong năm nay (52,3 tỷ USD). Chính vì sự "lệch pha" giữa hai đoàn tàu xuất nhập khẩu như vậy, cho nên kim ngạch nhập siêu đã đạt 2,261 tỷ USD và đạt tỷ lệ gần 15,6%. Đây chính là một xu thế mới trong bức tranh xuất nhập khẩu của nước ta những năm đầu hội nhập, bởi kim ngạch nhập siêu cùng kỳ năm 2006 chỉ là 730 triệu USD, tức là chỉ bằng 32,3% mức nhập siêu hiện tại, còn tỷ lệ nhập siêu cùng kỳ năm 2006 chỉ là 6,1%. Không những vậy, nếu xem xét kỹ lưỡng hơn nữa, bức tranh xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay vẫn còn một điều rất đáng quan tâm khác. Đó là, theo lôgic hình thức, trong điều kiện gần 2.000 dòng thuế nhập khẩu đã được cắt giảm khi trở thành thành viên WTO, giá hàng hóa nhập khẩu phải giảm xuống và chính yếu tố này là động lực thúc đẩy nhập khẩu gia tăng mạnh, nhưng đáng tiếc thực tế lại không phải hoàn toàn như vậy. Bởi lẽ, trong danh mục 30 mặt hàng chủ yếu nhập khẩu của nước ta hiện nay, có một loạt mặt hàng ở trong tình trạng tốc độ tăng về giá trị nhập khẩu cao hơn so với tốc độ tăng về khối lượng nhập khẩu. Điều này có nghĩa là, xu thế sốt 14
  15. nóng giá cả trên thị trường thế giới trong những tháng qua vẫn tiếp tục, cho nên sốt nóng giá cả thế giới càng làm khuếch đại tốc độ gia tăng nhập khẩu và nhập siêu của nước ta mạnh thêm.  Những ngày đầu gia nhập WTO, xuất nhập khẩu đi ngược lại với những gì mong đợi, báo động một thời kì tăng bùng nổ nhập khẩu và nhập siêu giống như những năm đầu của thập kỷ trước. Việc làm thế nào để đẩy xuất khẩu mạnh hơn nữa, đồng thời kiềm chế nhập khẩu để hạn chế nhập siêu trong thời kỳ "hậu gia nhập WTO" đã càng trở thành một vấn đề rất bức xúc của một nền kinh tế lệ thuộc quá nặng nề vào nhập khẩu nguyên liệu như nước ta. b) Tình hình xuất nhập khẩu hiện nay đã được cải thiện như thế nào? Tình hình xuất nhập khẩu năm 2009: Tháng 12, kim ngạch xuất khẩu (5,47 tỷ USD) và nhập khẩu (7,4 tỷ USD) đạt mức cao nhất trong năm, nâng kim ngạch xuất khẩu cả năm lên 57,1 tỷ USD, giảm 8,9% so với năm 2008 và nhập khẩu là 69,95 tỷ USD, giảm 13,3%. Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước năm 2009 là 127,05 tỷ USD, giảm 11,4% so với năm 2008, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 12,85 tỷ USD, bằng 22,6% xuất khẩu . Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại năm 2009 15
  16. Năm 2009, xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 24,18 tỷ USD, chiếm 42,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước và nhập khẩu là 26,07 tỷ USD, giảm 6,5% so với năm 2008. Một số mặt hàng xuất khẩu chính: - Dầu thô: lượng xuất khẩu trong tháng là 713 nghìn tấn, tăng 8,3% so với tháng 11, kim ngạch đạt 426 triệu USD. Tính đến hết tháng 12/2009, lượng dầu thô xuất khẩu của nước ta đạt 13,4 triệu tấn, giảm 2,8% so với năm 2008. Đơn giá xuất khẩu bình quân giảm mạnh 38,5% so với năm trước (tương ứng giảm 290 USD/tấn) nên kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này cả năm chỉ đạt 6,19 tỷ, giảm 40,2%. Trong năm qua, dầu thô của nước ta chủ yếu được xuất khẩu sang Ôxtrâylia với 3,33 triệu tấn, giảm 20,1% so với năm 2008; sang Singapore: 2,25 triệu tấn, tăng 9,5%; sang Malaysia: 1,79 triệu tấn, tăng 50,2%; sang Hoa Kỳ: 1,06 triệu tấn, giảm 27,5%… Biểu đồ 2: Lượng và đơn giá dầu thô xuất khẩu từ năm 1999- 2009 16
  17. - Cà phê: lượng xuất khẩu cà phê trong tháng đạt 145 nghìn tấn, tăng 79,3% so với tháng trước, nâng tổng lượng xuất khẩu cả năm lên 1,18 triệu tấn, tăng 11,7% so với năm 2008. Do đơn giá xuất khẩu bình quân giảm 26,6% nên trị giá chỉ là 1,73 tỷ USD, giảm 18% so với năm trước. Các thị trường chính nhập khẩu cà phê của Việt Nam trong 12 tháng qua là Đức: 136 nghìn tấn, tăng 0,2% so với năm 2008; Bỉ: 132 nghìn tấn, tăng 49,5%; Hoa Kỳ: 128 nghìn tấn, tăng 20,4%; Italia: 96,2 nghìn tấn, tăng 11,3%;… - Hạt điều: lượng xuất khẩu hạt điều trong tháng là 15,5 nghìn tấn, tăng 3,1% so với tháng trước, nâng tổng lượng xuất khẩu của cả nước trong 12 tháng qua lên 177 nghìn tấn, tăng 7,1% và đạt kim ngạch là 847 triệu USD, giảm 7,2% so với năm 2008. Năm 2009, hạt điều của nước ta chủ yếu xuất sang thị trường Hoa Kỳ với 53,3 nghìn tấn, tăng 9,4% so với năm trước và chiếm 30,1% tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. Tiếp theo là thị trường Trung Quốc: 38,5 nghìn tấn, tăng 25,7%; Hà Lan: 24,4 nghìn tấn, giảm 12,2%; Úc: 11,9 nghìn tấn, tăng 3,5%;… - Than đá: lượng xuất khẩu trong tháng là 2,42 triệu tấn, giảm 6,7% so với tháng trước, nâng tổng lượng than xuất khẩu của cả nước năm 2009 lên gần 25 triệu tấn, tăng 29,1% và đạt kim ngạch 1,32 tỷ USD, giảm 5,15% so với năm trước. Trong năm 2009, than đá của nước ta chủ yếu xuất sang thị trường Trung Quốc với 20,5 triệu tấn, chiếm 81,8% tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. Tiếp theo là thị trường Hàn Quốc: 1,78 triệu tấn, Nhật Bản: 1,38 triệu tấn, Thái Lan: 608 nghìn tấn,… - Gạo: năm 2009, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam lên mức kỷ lục với 5,96 triệu tấn, tăng 25,7% so với năm 2008. Tuy vậy, giá xuất khẩu bình quân 17
  18. giảm 26,8% (tương ứng giảm 163USD/tấn) nên trị giá là 2,66 tỷ USD giảm 8% so với năm trước. Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu gạo sang Châu Á đạt 3,21 triệu tấn, tăng 19,9% so với năm 2008 và chiếm 53,8% tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước (trong đó, Philippin tiếp tục là nước dẫn đầu với 1,71 triệu tấn, tăng nhẹ 0,9%; các nước còn lại 1,5 triệu tấn, tăng 52,6%). Tiếp theo là Châu Phi: 1,67 triệu tấn, tăng 41,7%; Châu Mỹ: 497 nghìn tấn, giảm 9,2% so với năm trước… Biểu đồ 3: Lượng cao su xuất khẩu theo tháng các năm 2006- 2009 - Cao su: lượng xuất khẩu trong tháng 12 đạt 90,4 nghìn tấn, nâng tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này cả năm đạt 731 nghìn tấn, tăng 11,1% so với năm 2008. Mặc dù vậy, do giá xuất khẩu bình quân giảm mạnh đến 31,1% nên kim ngạch chỉ đạt 1,23 tỷ USD, giảm 23,5% so với năm trước. Trung Quốc tiếp tục là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu cao su của Việt Nam trong năm qua với 510 nghìn tấn (chiếm 69,6% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước), tăng 18,4% so với năm 2008. Tiếp theo là sang Malaixia: 30,1 nghìn tấn, tăng 43,3%; sang Hàn Quốc: 28,3 nghìn tấn, giảm 2,4%; sang Đài Loan: 25 nghìn tấn, tăng 18,1%; sang Đức: 21,4 nghìn tấn, giảm 12,4%;… 18
  19. Biểu đồ 4: Lượng gạo xuất khẩu theo tháng các năm 2006- 2009 - Hàng dệt may: tháng 12/2009, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam là 882 triệu USD, tăng 20,8% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch nhóm hàng này lên 9,06 tỷ USD, giảm 0,6% so với năm 2008. Năm 2009, Hoa kỳ, EU và Nhật Bản tiếp tục là 3 đối tác lớn nhất của hàng dệt may Việt Nam, chiếm tỷ trọng xuất khẩu lần lượt là 55,1%; 18,2% và 10,5% trong tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Tuy nhiên so với năm 2008, chỉ có xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản là có tốc độ tăng trưởng dương (tăng 16,3%), đạt kim ngạch 954 triệu USD còn thị trường Hoa Kỳ đạt 4,99 tỷ USD, giảm 2,2% và EU đạt 1,65 tỷ USD, giảm 3,1%. - Giày dép các loại: trong tháng, xuất khẩu nhóm hàng này là 472 triệu USD, tăng 37,6% so với tháng 11, nâng tổng trị giá xuất khẩu cả năm lên 4,07 tỷ USD, giảm 14,7% so với năm 2008. 19
  20. Xuất khẩu nhóm hàng này sang EU trong năm qua đạt 1,97 tỷ USD, giảm 21,4% so với năm 2008 và chiếm 48,5% trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Tiếp theo là sang thị trường Hoa Kỳ: 1,04 tỷ USD, giảm 3,4%; sang Mexico: 138 triệu USD, giảm 10,1%; sang Nhật Bản: 122 triệu USD, giảm 10,9%;… - Hàng thuỷ sản: năm 2009, hàng thuỷ sản của nước ta xuất khẩu đạt kim ngạch 4,25 tỷ USD, giảm 5,7% so với năm 2008 (nhưng tăng 14,2% so với năm 2007). Trong đó, tôm đạt 211 nghìn tấn với trị giá: 1,69 tỷ USD; cá Tra & cá Basa đạt 614 nghìn tấn, trị giá: 1,36 tỷ USD. Bảng: Lượng, kim ngạch, tốc độ tăng/giảm xuất khẩu thuỷ sản năm 2009 so với năm 2008 Tốc độ Năm 2008 Năm 2009 tăng/giảm (%) Loại thuỷ sản Lượng Trị giá Lượng Trị giá T (nghìn (triệu (nghìn (triệu Lượng Trị tấn) USD) tấn) USD) giá Cá Tra & Basa 644 1.460 614 1.357 -4,7 7,1 Tôm 192 1.630 211 1.692 9,8 3,8 Loại khác 403 1.419 408 1.203 1,2 15,3 Tổng cộng 1.239 4.510 1.232 4.251 -0,5 5,7 Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các đối tác lớn trong năm qua như sau: thị trường EU đạt 1,12 tỷ USD, giảm 2,9%; sang Nhật Bản đạt 761 triệu USD, giảm 8,4%; sang Hoa Kỳ đạt 711 triệu USD, giảm 3,8%;… 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản