Đề thi cao học môn quản trị tài chính

Chia sẻ: Vũ Trọng Lân | Ngày: | Loại File: XLS | Số trang:4

0
522
lượt xem
214
download

Đề thi cao học môn quản trị tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo đề thi cao học môn quản trị tài chính gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bạn ôn tập tốt và hệ thống lại kiến thức môn học. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi cao học môn quản trị tài chính

  1. ĐỀ THI GIỮA KỲ ĐỀ THI GIỮA KỲ SẼ CÓ 01 BÀI PHẦN A VÀ 01 BÀI PHẦN B PHẦN A 1 Tính lãi suất của khoản vay (i%) 200 Thời hạn vay 6 năm Lịch trả nợ như sau Năm 0 Cuối N_1 Cuối N_2 Cuối N_3 Cuối N_4 Cuối N_5 Cuối N_6 Vay 200 Trả lãi -80 Trả vốn -50 -50 -100 Nếu biết cách thức vay của công ty : a_ Lãi kép ghép lãi vào cuối mỗi năm? b_ Lãi kép và ghép lãi 4 lần trong năm ? 2 Hãy tính khoản vay và trả đều với các điều kiện như sau? Vay = 600 Thời hạn = 8 Lãi suất = 8% Yêu cầu : Tính khoản tiền trả đều Với các điều kiện lần lượt như sau: a_ Trả đều vào cuối mỗi năm trong vòng 8 năm b_ Trả đều cứ hai năm một lần c_ Trả đều như câu b nhưng ghép lãi hàng quý 3 Tính lãi suất của 20 năm biết lãi suất của một kỳ là 8% Nếu biết: a- Ghép lãi một năm 6 lần b- Ghép lãi một năm 365 lần 4 Một người muốn cho con mình năm 18 - khi con vào đại học sẽ có được khoản tiền hàng năm là 12500$ để học tập và sinh sống. Khoản tiền này rút vào đầu mỗi năm . Thời gian học đại học 4 năm và có tính đến lạm phát 5%. Hiện tại ông ta gửi vào ngân hàng 7500$ và cứ đầu mỗi năm lại gửi tiếp một khoản bằng nhau. Hỏi hàng năm ông ta phải gửi bao nhiêu vào đầu mỗi năm ? Biết lãi suất là 8% và Con ông ta hiện nay mới 13 tuổi PHẦN B 1 Cty A có bảng cân đối kế toán rút gọn như sau: TÀI SẢN Năm0 Năm1 NGUỒN VỐN Năm 0 Năm 1 Tiền mặt 50 100 Phải trả 200 100 KPThu 929.2 576 Nợ thuế 100 300 Tồn kho 1000.8 1144 Vay ngân hàng 300 900 Tài sản ngắn hạn 1980 1820 Nợ ngắn hạn 600 1300 TSCĐ 861.54 4217.95 Nợ dài hạn 200 400 Tài sản tài chính 100 200 Vốn cổ phần 2141.54 4537.95 Cổ phiếu thường 2000 4200 Thu nhập giữ lại 141.54 337.95 TTS 2941.54 6237.95 Nguồn vốn 2941.54 6237.95 Báo cáo thu nhập Năm0 Năm1 Câu hỏi:
  2. Doanh thu thuần 3360 6580 1_ Hãy cho biết trong năm 1 công ty trả cổ tức bao nhiêu ? Giá vốn hàng bán 2688 5264 2_ Hãy cho biết công ty tăng TSCĐ trong ký bao nhiêu ? Khấu hao 300 421.79 3_ Tính các chỉ số M/B và P/E cho công ty và cho biết ý nghĩa Lợi nhuận gộp 372 894.21 của chỉ số này ở công ty ? Chi phí bán hàng 120 150 4_ Dòng tiền được tạo ra trong năm tài khóa như thế nào? CP Quản lý 150 160 5_ Lý giải xem công ty liệu có phải vay thêm ở Ngân hàng thương mại EBIT 102 584.21 600 trđ là dùng vào mục đích đầu tư tài sản cố định hay không ? Chi phí tiền lãi 120 200 6_ Hãy tính các thông số tài chính và đưa ra nhận định của Anh chị ? EBT -18 384.21 Thuế Thu nhập 0 96.05 EAT -18 288.15 Số lượng cổ phiếu 200000 420000 Giá cổ phiếu 23000 27000 2 Công ty A đang đầu tư hai chứng khoán A&B với cơ cấu vốn như sau Chứng khoán A 40% Chứng khoán B 60% Cổ tức một cổ phiếu chi trả hàng năm trong hai năm gần đây như sau: Jun-08 Dec-08 Jun-09 Dec-09 Chứng khoán A 6000 8000 5000 4000 Chứng khoán B 4000 6000 8000 12000 Giá cổ phiếu ở các thời điểm trong hai năm gần đây A B Năm 2008 Th1 15000 16000 Th2 14000 14500 Th3 13000 15000 Th4 15000 14000 Th5 14000 14500 Th6 15500 14000 Th7 16000 14000 Th8 17000 14000 Th9 18000 13000 Th10 14000 16000 Th11 15000 15700 YÊU CẦU Th12 14000 17000 Tính giá bán trung bình của Ckhoán A Năm 2009 Th1 16000 16500 Tính giá bán trung bình của Ckhoán B Th2 14000 18000 Tính độ lệch chuẩn của chứng khoán A; B Th3 13000 18500 Tính tỷ suất trung bình của danh mục đầu tư ? Th4 15000 16000 Tính rủi ro của danh mục đầu tư? Th5 14000 17000 Tính hệ số tương quan của danh mục đầu tư ? Th6 15500 16500 Th7 16000 16000 Th8 17000 15500 Th9 18000 16000 Th10 14000 19000 Th11 13000 19500 Th12 14000 19000
  3. 3 Có hai chứng khoán với giá cả ở các lần quan sát như sau: Giá chứng khoán 1000VNĐ Lần quan sát A B 1 32 33 2 28 31 3 30 29 4 35 30 5 37 33 6 35 32 7 34 33 8 38 37 9 30 33 10 34 32 11 34 35 12 39 40 13 39 38 14 37 36 15 35 36 16 38 40 YÊU CẦU: 1- Hãy tính giá bình quân của từng chứng khoán ? 2- Tính độ lệch chuẩn của từng chứng khoán ? Tính xem chứng khoán nào rủi ro hơn? 3- Nếu cty đầu tư cả hai chứng khoán A&B với số lượng như nhau hãy tính hiệp phương sai của hai chứng khoán? 4- Anh chi có nhận xét về danh mục có hai chứng khoán trên? 4 Cty AB - nhà xuất khẩu gạo lớn trong vùng đang cân nhắc mua một quyền chọn bán (Put option) với giá 25.000$ để được quyền bán 5000 tấn gạo vào thời điểm sau 6 tháng nữa, khi vào vụ thu hoạch lúa ở các cánh đồng lớn. Giá gạo xuất ra ở thời điểm hiện tại là 250$/tấn và công ty cũng muốn chốt lại giá xuất sau 6 tháng bằng 260$/tấn. Độ lệch thay đổi giá gạo là 10%. Lãi suất ngân hàng ngoại thương là 9%/năm một năm nhập lãi 12 lần. 5 Một khách sạn có qui mô là 40 phòng khách ( mỗi phòng chỉ có 1 người ở) Giá phòng ở hiện đang áp dụng mức trung bình của thành phố và bằng 600000VNĐ/ngày đêm biến phí cho một phòng ở là 100000VNĐ ( các chi phí này dùng để cung cấp điện nước, vệ sinh, các vật dụng rẻ tiền ..) Tổng định phí của khách sạn này một năm là 6000 trđ Một năm khách sạn hoạt động 360 ngày YÊU CẦU: Khách sạn phải hoạt động bao nhiêu % công suất mới hòa vốn ? Và một năm phải họat động bao nhiêu ngày thì mới hòa vốn? Nếu tỷ lệ thuế GTGT là 10 % tính trên doanh thu, thì kết quả trên có thay đổi già không? 6 Hãy đưa ra quyết định của Anh (Chị) biết rằng một trung tâm kinh doanh bất động sản đặt giá bán lô đất 720 trđ ở thời điểm hiện nay, nhưng sau 6 tháng nữa mới giao đất. Trung tâm chấp nhận cho phép người được mua đất được hưởng lợi. 1%/tháng tính trên giá trị bất động sản (720 triệu đồng)
  4. Lô đất hiện có giá là 750 trđ, Lãi suất ngân hàng hiện đang áp dụng 8/năm mỗi năm ghép lãi 12 lần. Anh ( Chị ) thử tính xem nên mua lô đất ngay hay mua một hợp đồng tương lai 7 Một công ty đang xem xét đầu tư khoản tiền nhàn rỗi của mình vào các chứng khoán có lợi nhất với số tiền 600 trđ chi phí hội vốn của Cty 12% Cty hiện đang nắm giữ các chứng khoán và dự kiến đầu tư thêm một số chứng khoán sau: Nếu đầu tư công ty muồn có ít nhất ba loại chứng khoán khác nhau với tỷ lệ vốn đầu tư là 50%,30%,20% DANH MỤC CÁC CHỨNG KHOÁN Giá bán Số lượng Mệnh giá Tỷ lệ lợi tức Thời hạn (năm) (Trđ) hiện nay PV A 6 9% 5 4 2000 5.351 B 8 7% 5 6 2000 6.558 C 10 8% 5 6 2000 8.558 D 15 0% 5 5 2000 8.511 E 10 10% 5 12 2000 9.279 Cty nên bán đi chứng khoán nào? Cty nên đầu tư thêm vào chứng khoán nào nhất ?

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản