Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh tỉnh Nghệ An năm học 2009 - 2010

Chia sẻ: dinhluyen2704

Tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh chuyên môn Sinh - Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 tỉnh Nghệ An năm học 2009 - 2010.

Nội dung Text: Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh tỉnh Nghệ An năm học 2009 - 2010

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2009 – 2010
Đề chính
Môn thi: SINH HỌC LỚP 9 - BẢNG A
Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1. (2.5 điểm):
a) Tại sao nói sự kết hợp ba quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế đảm bảo
sự duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ
thể?
b) Ở thực vật, muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta làm như thế nào?
Câu 2. (2.5 điểm):
a) So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết
của hai cặp tính trạng.
b) Vì sao phép lai phân tích lại phát hiện được hiện tượng di truyền liên kết?
Câu 3. (3.0 điểm):
Trên một cây cam có: bọ xít hút nhựa cây, nhện chăng tơ bắt bọ xít, tò vò đang săn nhện.
a) Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn trên.
b) Trên ngọn và lá cây cam còn có rệp bám; quanh vùng rệp bám có nhiều kiến đen.
Hãy nêu rõ mối quan hệ sinh thái giữa toàn bộ các loài kể trên.
(Cho biết rệp tiết dịch cho kiến đen, kiến đen bảo vệ rệp).
Câu 4.(2.5 điểm):
a) Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bình thường diễn ra như thế nào?
b) Bằng mắt thường có thể phân biệt được thể đa bội với thể lưỡng bội không? Việc phân
biệt này có thật chính xác không? Vì sao? Có biện pháp nào giúp chúng ta nhận biết chính xác?
Câu 5. (3.0 điểm):
ADN và prôtêin khác nhau về cấu trúc ở những điểm cơ bản nào? Những chức năng cơ bản của
prôtêin?
Câu 6. (2.5 điểm):
Sau đây là kết quả một số phép lai ở ruồi giấm:
Trường hợp1: a) P ♀ mắt nâu x ♂ mắt đỏ thẫm → F1: 100% mắt đỏ thẫm.
b) P ♀ mắt đỏ thẫm x ♂ mắt nâu → F1: 100% mắt đỏ thẫm.
Xác định kiểu gen của P ở 2 cặp lai trên.
Trường hợp 2: c) P ♀ mắt đỏ thẫm x ♂ mắt đỏ tươi → F1: 100% mắt đỏ thẫm.
1 1
d) P ♀ mắt đỏ tươi x ♂ mắt đỏ thẫm → F1: mắt đỏ thẫm : mắt đỏ tươi.
2 2
Xác định kiểu gen của P ở 2 cặp lai trên.
Câu 7. (4.0 điểm)
Ba hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số đợt không bằng nhau đã tạo ra 112 tế bào
con. Trong quá trình nguyên phân môi trường nội bào đã cung cấp cho hợp tử I nguyên liệu tạo ra
tương đương với 2394 NST đơn; số nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn chứa trong các tế bào con tạo ra
từ hợp tử II là 1140; tổng số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bào con tạo ra từ hợp
tử III là 608.
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
b) Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
c) Tốc độ nguyên phân của hợp tử I nhanh dần đều, của hợp tử II giảm dần đều, của hợp
tử III không đổi. Thời gian của lần nguyên phân đầu tiên ở mỗi hợp tử đều là 8 phút và chênh
lệch thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp ở hợp tử I và hợp tử II đều bằng 1/10 thời gian
của lần nguyên phân đầu tiên. Xác định thời gian nguyên phân của mỗi hợp tử.
- - - Hết - - -

Họ và tên thí sinh:.................................................................................................... Số báo danh:....................
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2009 – 2010

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 04 trang )
Môn: SINH HỌC - BẢNG A
Câu 1 a) Tại sao nói sự kết hợp ba quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ
(2.5đ) tinh là cơ chế đảm bảo sự duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của
các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể?
b) Ở thực vật, muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
ta làm như thế nào?
a. Ở các loài sinh sản hữu tính, cơ thể bắt đầu từ một tế bào gọi là hợp tử; 0.75
qua quá trình nguyên phân, bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài trong hợp
tử được sao chép lại nguyên vẹn trong tất cả các tế bào của cơ thể. Khi
giảm phân, số lượng NST giảm xuống còn n NST. Nhờ đó, khi thụ tinh bộ
NST lưỡng bội của loài lại được phục hồi.
b. Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ở thực vật:
- Dùng phép lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần 0.5
xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn:
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có 0.25
kiểu gen đồng hợp.
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp. 0.25
- Cho cá thể cần xác định tự thụ phấn: 0.25
+ Nếu đời con đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. 0,25
+ Nếu đời con phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp. 0,25
Câu 2 a) So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc
(2.5đ) lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng.
b) Vì sao phép lai phân tích lại phát hiện được hiện tượng di truyền liên
kết?
a.
+ Di truyền độc lập Di truyền liên kết
P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh,nhăn. P:Thân xám,cánh dài x Thân đen,cánh cụt. 0.5
AaBb aabb BV/ bv bv/ bv
G: 1AB: 1Ab: 1aB: 1ab ab G: 1BV: 1bv 1bv
F:1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb F: 1BV/bv : 1bv/1bv
1V,T : 1V,N : 1X,T : 1 X,N 1X, D : 1Đ,C

- Tỉ lệ KG và KH đều :1:1:1:1. -Tỉ lệ KG và KH đều 1:1. 0.25
- Xuất hiện biến dị tổ hợp: Vàng, - Không xuất hiện biến dị tổ hợp. 0.25
nhăn và xanh, trơn.
+ Học sinh so sánh đúng cho các trường hợp khác. 1.0
b. Khi lai phân tích với hai cặp gen dị hợp xác định hai cặp tính trạng tương 0.5
phản mà đời con cho tỉ lệ các loại kiểu hình 1:1 thì chứng tỏ ở F 1 có 2 gen
liên kết hoàn toàn trên cùng một NST.
Câu 3 Trên một cây cam có: bọ xít hút nhựa cây, nhện chăng tơ bắt bọ xít, tò vò đang
(3.0đ) săn nhện.
a) Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn trên.
b) Trên ngọn và lá cây cam còn có rệp bám; quanh vùng rệp bám có
nhiều kiến đen.
Hãy nêu rõ mối quan hệ sinh thái giữa toàn bộ các loài kể trên.
(Cho biết rệp tiết dịch cho kiến đen, kiến đen bảo vệ rệp).
Trang 
2/4
a. Sơ đồ chuỗi thức ăn:
Cam → bọ xít → nhện → tò vò. 1.0
b. Quan hệ sinh thái:
- Quan hệ kí sinh : Cây cam → bọ xít. 0.5
Cây cam → con rệp.
- Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: 0.5
Bọ xít → nhện → tò vò.
- Quan hệ cạnh tranh: bọ xít và rệp cùng hút nhựa. 0.5
- Quan hệ cộng sinh: rệp và kiến đen (rệp tiết dịch cho kiến đen sử dụng 0.5
làm thức ăn, kiến đen bảo vệ rệp)
Câu 4 a) Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bình thường
(2.5đ) diễn ra như thế nào?
b) Bằng mắt thường có thể phân biệt được thể đa bội với thể lưỡng
bội không? Việc phân biệt này có thật chính xác không? Vì sao? Có biện
pháp nào giúp chúng ta nhận biết chính xác?
a.- Sự tự nhân đôi của từng NST ở hợp tử qua những lần nguyên phân đầu 0.5
tiên (1.2.3)nhưng không phân chia tế bào dẫn đến hình thành thể đa bội.
- Sự hình thành giao tử không qua giảm phân và sự phối hợp giữa chúng 0.5
trong thụ tinh cũng dẫn đến hình thành thể đa bội.
b.- Có thể căn cứ vào kích thước các cơ quan của cơ thể để phân biệt. 0.5
- Sự phân biệt này không thật chính xác vì có khi do sự ảnh hưởng của 0.5
môi trường tạo ra sự khác nhau đó.
- Biện pháp: Làm tiêu bản NST, đếm số lượng NST. 0.5
Câu 5 ADN và prôtêin khác nhau về cấu trúc ở những điểm cơ bản nào? Những
(3.0đ) chức năng cơ bản của prôtêin?

ADN PRÔTÊIN
- Có cấu trúc xoắn kép gồm hai - Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ 0.5
mạch đơn.Trên mạch kép phân tử xoắn tuỳ thuộc vào mức độ cấu
ADN các cặp nuclêôtit liên kết với trúc.
nhau theo NTBS bằng các liên kết
hiđrô.
- ADN được cấu tạo từ 4 loại 0.25
nuclêôtit. - Được cấu tạo từ hơn 20 loại axit
- Liên kết trên mỗi mạch ADN là amin. 0.25
liên kết phôtphodieste, nhiều liên - Trong phân tử prôtêin các axit
kết tạo thành mạch pôlinuclêôtit. amin liên kết với nhau bằng liên
kết peptit. Nhiều liên kết peptit tạo
- Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen. thành chuỗi pôlipeptit. 0.25
- Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều
- Cấu trúc hoá học của ADN quy chuỗi pôlipeptit. 0.25
định cấu trúc hoá học của các - Cấu trúc hoá học của prôtêin phụ
prôtêin tương ứng. thuộc vào cấu trúc hoá học của các
gen trên phân tử ADN.
Chức năng: Prôtêin là thành phần cấu trúc của tế bào; xúc tác và điều hoà 1.5
quá trình trao đổi chất; bảo vệ cơ thể (kháng thể); vận chuyển; cung cấp
năng lượng…liên quan đến toàn bộ hoạt động của tế bào, biểu hiện thành
các tính trạng của cơ thể.
(Mỗi ý cho 0.25đ)
Câu 6 Sau đây là kết quả một số phép lai ở ruồi giấm:
(2.5đ) Trường hợp1: a) P ♀ mắt nâu x ♂ mắt đỏ thẫm → F1: 100% mắt đỏ
thẫm.
Trang
3/4
b) P ♀ mắt đỏ thẫm x ♂ mắt nâu → F1: 100% mắt đỏ
thẫm.
Xác định kiểu gen của P ở 2 cặp lai trên.
Trường hợp 2: c) P ♀ mắt đỏ thẫm x ♂ mắt đỏ tươi → F1: 100% mắt đỏ
thẫm.
1 1
d) P ♀ mắt đỏ tươi x ♂ mắt đỏ thẫm → F1: mắt đỏ thẫm :
2 2
mắt đỏ tươi.
Xác định kiểu gen của P ở 2 cặp lai trên.
a) Xét trường hợp 1:
Theo bài ra, kết quả F1 ở 2 phép lai trên giống nhau, đều đồng tính (100% 0.5
đỏ thẫm) do đó gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường, P
thuần chủng; mắt đỏ thẫm là trội hoàn toàn so với mắt nâu.
Quy ước : A: đỏ thẫm a: nâu
a) P: ♀AA (m ắ t đ ỏ th ẫ m) x ♂aa (m ắ t nâu) 0.25
b) P: ♀ aa (m ắ t nâu) x ♂AA(m ắ t đ ỏ th ẫ m) 0.25
b) Xét trường hợp 2:
- Phép lai “c” có F1 đồng tính ⇒ tính trạng mắt đỏ thẫm là trội hoàn toàn so 0.25
với tính trạng mắt đỏ tươi.
- Theo bài ra, kết quả F1 ở hai phép lai trên khác nhau, do đó gen quy định 0.25
tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X,hoặc gen qui định tính trạng
nằm trên NST thường.
+ Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính: 0.5
Quy ước: Gen D: đỏ thẫm d: đỏ tươi.
c) P: ♀ X X (đỏ thẫm) x
D D
♂ XdY (đỏ tươi)
d) P: ♀ XdXd (đỏ tươi) x ♂ XDY (đỏ thẫm)
+ Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường: 0.5
Quy ước: Gen D: đỏ thẫm d: đỏ tươi
b) P: ♀DD (m ắ t đ ỏ th ẫ m) x ♂dd (m ắ t nâu)
b) P: ♀ dd (m ắ t nâu) x ♂Dd(m ắ t đ ỏ th ẫ m)
( Học sinh có thể quy ước KG khác)
Câu 7 Ba hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số đợt không bằng nhau
(4.0đ) đã tạo ra 112 tế bào con. Trong quá trình nguyên phân môi trường nội bào đã
cung cấp cho hợp tử I nguyên liệu tạo ra tương đương với 2394 NST đơn;
số nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử II
là 1140; tổng số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bào con
tạo ra từ hợp tử III là 608.
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
b) Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
c) Tốc độ nguyên phân của hợp tử I nhanh dần đều, của hợp tử II
giảm dần đều, của hợp tử III không đổi.Thời gian của lần nguyên phân
đầu tiên ở mỗi hợp tử đều là 8 phút và chênh lệch thời gian giữa 2 lần
nguyên phân liên tiếp ở hợp tử I và hợp tử II đều bằng 1/10 thời gian của
lần nguyên phân đầu tiên. Xác định thời gian nguyên phân của mỗi hợp tử.

a) Bộ NST 2n:
Gọi a,b,c là số lần nguyên phân của hợp tử I, II, III; (a,b,c: nguyên, dương)
- Hợp tử I: Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử I là: 0.5
(2a - 1) . 2n = 2394 ⇒ 2a . 2n = 2394 + 2n
- Hợp tử II: Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử II là: 0.5
(2b–2) . 2n =1140 ⇒ 2b . 2n = 1140 + 2.2n
- Hợp tử III: Số NST trong các tế bào con tạo ra là: 2c . 2n = 608 0.5
Trang
4/4
Tổng số NST trong tất cả các tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử I, II, III là:
2394 + 2n +1140 +2.2n + 608 = 112. 2n
Giải ra ta có: 2n = 38 0.5
b) Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
- Hợp tử I: 2a . 2n = 2394 + 2n 0.5
2394 + 38
2a = = 64 = 26 ⇒ a = 6
38
- Hợp tử II: 2b . 2n = 1140 + 2 . 2n 0.5
1140 + 2.38
2b = = 32 = 25 ⇒ b = 5
38
- Hợp tử III: 2c . 2n = 608 0.5
608
2c = = 16 = 24 ⇒ c=4
38
c. Thời gian nguyên phân của mỗi hợp tử: 0.5
Xét hợp tử I và hợp tử II:
x
Áp dụng công thức: t( NP) = [ 2U1 + ( x – 1).d ]
2
Với: x là số lần nguyên phân.
U1: Thời gian lần nguyên phân đầu tiên = 8 phút
d: Hiệu số thời gian của lần nguyên phân sau với lần nguyên phân
liền trước nó (d0 nếu tốc độ
nguyên phân giảm dần đều).
1
Hợp tử I: d = (- ).8 = −0,8 phút.
10
1
Hợp tử II: d = .8 = 0,8 phút.
10
6
Thời gian nguyên phân ở hợp tử I là: .[2.8 + (6 − 1).(−0,8)] = 36 phút.
2
5
Thời gian nguyên phân ở hợp tử II là: .[2.8 + (5 − 1).(0,8)] = 48 phút.
2
Thời gian nguyên phân ở hợp tử III là: 8 phút . 4 = 32 phút.(HS có thể làm
theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)




Trang
5/4
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản