ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011 môn Địa lý

Chia sẻ: Lam Vu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

2
517
lượt xem
100
download

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011 môn Địa lý

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs năm học 2010-2011 môn địa lý', tài liệu phổ thông, địa lý phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011 môn Địa lý

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS THỊ XÃ PHÚ THỌ NĂM HỌC 2010-2011 Môn thi: Địa lý ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (2,0 điểm): Hãy trình bày đặc điểm khí hậu của châu Phi? Vì sao Lãnh thổ châu Phí có nhiều hoang mạc lớn? Để hạn chế hoang mạc mở rộng ta c ần th ực hi ện các biện pháp gì? Câu 2 (2,0 điểm): Hãy giải thích vì sao khí hậu châu Á phân chia thành nhiều đới, trong từng đới lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau? Vùng Tây Á và miền Bắc Việt Nam cùng nằm chung vĩ độ nhưng vì sao Tây Á có nhiều hoang mạc. Câu 3 (2,0 điểm): Sử dụng Alat địa lý Việt Nam (trang 20 bản đồ Lâm nghiệp, trang 22 bản đồ Công nghiệp năng lượng) và kiến thức đã học: a) Nhận xét và giải thích sự phân bố của ngành Công nghiệp năng lượng b) Kể tên các tỉnh có tỷ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh là trên 60% Câu 4 (2.0 điểm): Mật độ dân số cao ở Đồng Bằng Sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế xã hội. Câu 5 (2.0 điểm): Cho bảng số liệu dưới đây. Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta (Đơn vị %) Nhóm hàng 1995 2000 2005 2010 Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản. 25.3 31.5 37.5 36.1 Hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp. 28.5 36.8 33.8 41.0 Hàng nông, lâm, thủy sản. 46.2 31.9 29.0 22.9 Từ bảng số liệu trên em hãy: a) Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta. b) Lựa chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao có sự lựa chọn này. c) Vẽ biểu đồ đã lựa chọn. d) Nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu ở nước ta. -----------------------------Hết----------------------------- Thí sinh được sử dụng Alat địa lý Việt Nam và máy tính cá nhân Họ và tên thí sinh ……………………………………… SBD…………………..
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS THỊ XÃ PHÚ THỌ NĂM HỌC 2010-2011 Môn thi: Địa lý I. Hướng dẫn chung: 1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ đi ểm từng phần như hướng dẫn quy định. 2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất th ực hiện trong H ội đồng chấm thi. 3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số. II. Hướng dẫn chấm cụ thể: Điể Câu Đáp án m Câu 1. (2,0 điểm): Hãy trình bày đặc điểm khí hậu của châu Phi? Vì sao Lãnh thổ châu Phí có nhiều hoang mạc lớn? Để hạn chế hoang mạc mở rộng ta cần thực hi ện các biện pháp gì? + Đặc điểm khí hậu châu Phi 0.75 - Châu Phi có khí hậu nóng khô hạn nhất thế giới - Nhiệt độ trung bình năm trên 200C - Lượng mưa ít và giảm dần về 2 chí tuyến hình thành nhiều hoang mạc lớn + Lãnh thổ châu Phi có nhiều hoang mạc là do 1.0 - Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến nóng khô - Ảnh hưởng của các dòng biển lạnh - lãnh thổ rộng lớn có địa hình cao ít chịu ảnh hưởng của biển nên mưa ít - Ảnh hưởng của khối khí khô từ lục địa Á Âu xuống + Hạn chế hoang mạc mở rộng 0.25 - Trồng rừng vào bảo vệ rừng - Khai thác nước ngầm để trồng trọt Câu 2 (2,0 điểm): Hãy giải thích vì sao khí hậu châu Á phân chia thành nhiều đới, trong từng đới lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau? Vùng Tây Á và miền Bắc Việt Nam cùng nằm chung vĩ độ nhưng vì sao Tây Á có nhiều hoang mạc. + Khí hậu châu Á phân chia thành nhiều đới khác nhau vì lãnh thổ châu Á trải 1.5 dài từ cực bắc đến xích đạo. - Trong đới khí hậu lại phân chia thành nhiều kiểu là do lãnh thổ rộng phần đất liện là 41.5 triệu km2 - Các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào nội địa - Các sơn nguyên cao khí hậu còn thay đổi theo chiều cao + Miền Bắc Việt Nam và Tây Á có chung vĩ độ nhưng Tây Á có nhiều hoang 0.5 mạc do không có sự hoạt động của khí hậu nhiệt đới gió mùa Câu 3 (2,0 điểm): Sử dụng Alat địa lý Việt Nam (trang 20 bản đồ Lâm nghiệp, trang 22 bản đồ Công nghiệp năng lượng) và kiến thức đã học:
  3. Điể Câu Đáp án m a) Nhận xét và giải thích sự phân bố của ngành Công nghiệp năng lượng b) Kể tên các tỉnh có tỷ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh là trên 60% a) Nhận xét và giải thích sự phân bố của ngành Công nghiệp năng lượng - Ngành công nghiệp năng lượng phân bố không đều, những vùng có công nghiệp năng lượng phát triển hơn là trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên - Công nghiệp khai thác nguyên liệu gắn liền với sự phân bố của các mỏ khoáng sản. tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, miền núi Bắc Bộ, công 1.5 nghiệp khai thác dầu khí tập trung chủ yếu ở thềm luch địa phiá nam. - các nhà máy thủy điện tập trung chủ yếu ở miền núi Bắc Bộ, tây nguyên vì đây là vùng có tiềm năng thủy điện lớn. - Các nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu là than, d ầu mỏ, khí tự nhiên nên được phân bố tập trung ở vùng Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Đông nam Bộ và đang phát triển nhanh ở Đồng bằng Sông CửuLong b) Các tỉnh có Tuyên Quang, Quảng Bình, Công Tum, Lâm Đồng 0.5 Câu 4 (2.0 điểm): Mật độ dân số cao ở Đồng Bằng Sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế xã hội. + Thuận lợi - Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn - Người dân Đồng bằng Sông Hồng có trình độ thâm canh lứa nước, giỏi 1.0 nghề thủ công, tỷ lệ lao động qua đào tạo cao, đội ngũ trí thức, kỹ thuật và công nghệ đông đảo. + Khó khăn - Bình quân đất nông nghiệp hiện là mức thấp nhất trong cả nước - Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất trong toàn quốc 1.0 - Nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hóa giáo dục ngày càng cao đòi hỏi đ ầu tư lớn. - Khó khăn về vấn đề bảo vệ môi trường Câu 5 (2.0 điểm): Cho bảng số liệu dưới đây. Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta (Đơn vị %) Nhóm hàng 1995 2000 2005 2010 Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản. 25.3 31.5 37.5 36.1 Hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp. 28.5 36.8 33.8 41.0 Hàng nông, lâm, thủy sản. 46.2 31.9 29.0 22.9 Từ bảng số liệu trên em hãy: a) Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta. b) Lựa chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao có sự lựa chọn
  4. Điể Câu Đáp án m này. c) Vẽ biểu đồ đã lựa chọn. d) Nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu ở nước ta. a) Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta. - Biều đồ miền - Biểu đồ hình tròn 0.5 - Biểu đồ cột chồng - Biểu đồ cột ghép - Biểu đồ cột vuông b) Lựa chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao có sự lựa chọn này 0.5 - Học sinh vẽ biều đồ miền - giải thích c) Vẽ biểu đồ đã lựa chọn. 0.5 - Học sinh vẽ biểu đồ theo số liệu, tên biểu đồ, chú thích d) Nhận xét Từ năm 1995 đến năm 2010 cơ cấu hàng xuất khẩu thay đổi theo hướng - Tăng tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nặng và khoảng sản (dẫn chứng) 0.5 - Tăng tỷ trọng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (dẫn chứng) - Giảm nhanh tỷ trọng hàng nông, lâm, thủy sản(dẫn chứng) -----------------------------Hết-----------------------------

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản