Đề thi học kì lớp 12 năm 2013 tỉnh An Giang môn Sử

Chia sẻ: xanieu

Tham khảo đề thi - kiểm tra 'đề thi học kì lớp 12 năm 2013 tỉnh an giang môn sử', tài liệu phổ thông, lịch sử phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Nội dung Text: Đề thi học kì lớp 12 năm 2013 tỉnh An Giang môn Sử

 

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 AN GIANG Năm học 2012 - 2013 -----o0o----- -------------------------- Môn : LỊCH SỬ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 60 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ : I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH : (7,0 điểm) Câu 1 : (4,0 điểm) Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, các giai cấp ở Việt Nam có sự chuyển biến ra sao ? Tại sao giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam ? Câu 2 : (3,0 điểm) Trình bày nội dung và phân tích ý nghĩa của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp h ành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941). II- PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN : (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b) Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn : (3,0 điểm) Hãy cho biết sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập cho đến nay. Hiện nay, Liên hợp quốc và Việt Nam có mối quan hệ như thế nào ? Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao : (3,0 điểm) Trình bày các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt. Theo em, xu thế phát triển của quan hệ quốc tế đó đã tạo ra những thách thức như thế nào đối với dân tộc Việt Nam trong công cuộc đổi mới và hội nhập ? -------------------- Hết ---------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không được giải thích gì thêm. 1
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 AN GIANG Năm học 2012 - 2013 -----o0o----- ------------------------- ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : LỊCH SỬ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA Bảng hướng dẫn chấm gồm 03 trang A- HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Phần trả lời ở mỗi câu phải thể hiện đầy đủ nội dung đã nêu trong hướng dẫn, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp, chữ viết phải r õ ràng thì mới cho điểm tối đa của câu, ý đó 2. Nếu học sinh phân tích, nói đ ược những ý khác với hướng dẫn, nhưng phù hợp với yêu cầu của đề bài thì cũng có thể cho điểm tối đa đã qui định cho câu, ý đó. 3. Trong trường hợp bài làm có những sai phạm nghiêm trọng về nội dung kiến thức, về quan điểm tư tưởng, thì tùy theo mức độ mà trừ điểm cho phù hợp. B- ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐÁP ÁN ĐIỂM I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH : (7,0 điểm) Câu 1 (4,0 điểm). Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, các giai cấp ở Việt Nam có sự chuyển biến ra sao ? Tại sao giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam ? a/ Những chuyển biến về giai cấp ở Việt Nam : (3,0 điểm) - Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa. Một bộ phận không nhỏ tiểu, trung 0,5 địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp v à tay sai. - Giai cấp nông dân, bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần c ùng hóa, 0,5 mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp v à phong kiến tay sai. - Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc , có tinh thần dân 0,5 tộc, chống thực dân Pháp v à tay sai. - Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, bị phân hóa thành tư sản mại bản và 0,5 tư sản dân tộc. Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh h ướng dân tộc và dân chủ. - Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, bó c lột, có quan hệ 0,5 gắn bó với nông dân, có tinh thần y êu nước mạnh mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng. Những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn 0,5 giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp v à tay sai của chúng. b/ Vai trò của giai cấp công nhân : (1,0 điểm) - Ngoài những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng: bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, có tinh thần cách mạng cao 0,5 nhất; có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân; kế thừa truyền thống y êu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. - Vừa lớn lên, giai cấp công nhân Việt Nam đã tiếp thu ngay chủ nghĩa Mác -Lênin, 0,5 ảnh hưởng của cách mạng tháng M ười Nga và phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh. 2
  3. Câu 2 (3,0 điểm). Trình bày nội dung và phân tích ý nghĩa của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) a/ Nội dung : (2,0 điểm) - Khẳng định nhiệm vụ cụ thể tr ước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc 0,5 - Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng, thành lập Chính phủ nhân dân của 0,5 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. - Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) và giúp 0,5 đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Campuchia. - Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng 0,5 khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân b/ Phân tích ý nghĩa : (1,0 điểm) + Hoàn chỉnh chủ trương đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 (tiếp tục đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu; tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng 0,5 đất,...). + Đề ra nhiều chủ trương sáng tạo nhằm giải quyết vấn đề số một là độc lập dân tộc (thành lập Mặt trận Việt Minh...; xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa...; chuẩn bị 0,5 khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm...). II- PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN : (3,0 điểm) Câu 3.a (3,0 điểm). Hãy cho biết sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập cho đến nay. Hiện nay, Liên hợp quốc và Việt Nam có mối quan hệ như thế nào ? a/ Sự thành lập : (0,25 điểm) Sau Hội nghị Ianta, từ ngày 25/4-26/6/1954, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô 0,25 (Mĩ) để thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc. b/ Mục đích : (0,5 điểm) - Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, 0,25 - Phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các n ước trên thế giới, trên cơ sở 0,25 tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. c/ Nguyên tắc hoạt động : (1,25 điểm) - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. 0,25 - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các n ước. 0,25 - Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. 0,25 - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. 0,25 - Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp, 0,25 Trung Quốc. d/ Vai trò: (0,5 điểm) - Giữ gìn hòa bình, an ninh quốc tế; góp phần giải quyết tranh chấp, xung đột khu vực. 0,25 - Phát triển các mối quan hệ giao l ưu, hợp tác kinh tế, chính trị, x ã hội văn hóa giữa 0,25 các thành viên. 3
  4. e/ Mối quan hệ giữa Việt Nam v à LHQ : (0,5 điểm) - Từ tháng 9-1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. 0,25 - Liên hợp quốc có nhiều tổ chức chuy ên môn đang hoạt động tích cực ở Việt Nam như: Chương trình Lương thực (PAM), Tổ chức Nông Lương (FAO), Quỹ nhi đồng 0,25 quốc tế (UNICEF), Tổ chức Văn hóa, Giáo dục v à Khoa học (UNESCO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Chương trình phát triển (UNDP), Cao ủy LHQ về người tị nạn (UNHCR).. Câu 3.b (3,0 điểm). Trình bày các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt. Theo em, xu thế phát triển của quan hệ quốc tế đó đ ã tạo ra những thời cơ và thách thức như thế nào đối với dân tộc Việt Nam trong công cuộc đổi mới v à hội nhập ? a/ các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh : (2,0 điểm) - Trật tự thế giới “hai cực” đ ã sụp đổ, trật tự thế giới mới lại đang trong quá tr ình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Liên minh 0,5 châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc. - Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia điều chỉnh chiến l ược phát triển, tập 0,5 trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia. - Sự sụp đổ của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới mới “một cực” để Mĩ l àm bá chủ thế giới. Nhưng trong 0,5 tương quan lực lượng giữa các cường quốc Mĩ không dễ gì thực hiện được tham vọng đó. - Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự dẫn đến đẫm máu 0,5 kéo dài ở bán đảo Ban căng, ở một số n ước châu Phi và Trung Á. Vụ khủng bố ngày 11- 9-2001 ở Mĩ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với h òa bình, an ninh của các dân tộc. b/ Những thách thức : ( 1,0 điểm) - Hội nhập, hợp tác quốc tế nh ưng phải đảm bảo được độc lập tự do, bản sắc văn hoá dân tộc và lợi ích của dân tộc trước nguy cơ diễn biến hoà bình và các hình thức bóc 0,5 lột mới. - Đòi hỏi Đảng và Chính phủ ta phải vững mạnh, năng động v à linh hoạt để nắm bắt kịp thời với những biến động của t ình hình thế giới, có đường lối phát triển đất nước 0,5 đúng đắn, biết nắm bắt thời cơ thuận lợi tạo ra một sức mạnh tổng hợp của quốc gia, có khả năng cạnh tranh về kinh tế trong bối cảnh thế giới l à một thị trường, nếu không sẽ bị tụt hậu và lệ thuộc. ------------------------------ 4
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản