Đề thi học sinh giỏi cấp quốc gia môn Sử 12

Chia sẻ: Hoang Thuy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
239
lượt xem
70
download

Đề thi học sinh giỏi cấp quốc gia môn Sử 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn học sinh và các thầy cô giáo hãy tham khảo đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 cấp quốc gia giúp các em có thêm tư liệu để luyện tập chuẩn bị kì thi sắp tới tốt hơn. Chúc các em thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học sinh giỏi cấp quốc gia môn Sử 12

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM 2004 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: LỊCH SỬ BẢNG B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 11/3/2004 Câu 1. (9 điểm) Trình bày quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta trong thời gian từ 2/9/1945 đến 21/7/1954 nhằm giữ vững chính quyền, bảo vệ độc lập dân tộc. Câu 2. (2 điểm) Kinh nghiệm kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp được vận dụng như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Câu 3. (3 điểm) Trình bày ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của chiến thắng Điện Biên Phủ đối với nước ta và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 4. (3 điểm) Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của chính sách Kinh tế mới (NEP) ở nước Nga xô viết và Liên Xô. Câu 5. (3 điểm) Các hình thức đấu tranh và kết quả của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới từ năm1945 đến cuối thế kỉ XX. - Hết – * Thí sinh không được sử dụng tài liệu. * Giám thị không giải thích thêm. Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM 2004 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC Môn Lịch sử - Bảng B Câu 1. Trình bày quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại 9 điểm giao của nhân dân ta trong thời gian từ 2/9/1945 đến 21/7/1954 nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ độc lập dân tộc 1. Vài nét về bối cảnh Việt Nam sau ngày độc lập dân tộc. Nhấn mạnh khó khăn 1 điểm thử thách đe doạ chính quyền non trẻ và nền độc lập dân tộc 2. Quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao từ 2/9/1945 đến 3 điểm 19/12/1946 nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ độc lập dân tộc - 23/9/1945 nhân dân Nam Bộ được sự hưởng ứng của nhân dân cả nước đứng lên 0,25 điểm kháng chiến chống Pháp bảo vệ độc lập dân tộc - Ở miền Bắc, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tranh thủ Mỹ kiềm chế Tưởng, 0,75 điểm nhân nhượng cho Tưởng một số yêu sách nhất định, dành cho tướng lĩnh thân Tưởng một số ghế trong Quốc hội, trong Chính phủ liên hiệp, nhưng buộc chúng phải ủng hộ cuộc kháng chiến chống Pháp, ủng hộ chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng ta. Nhờ sách lược ngoại giao mềm dẻo đó, ta đã củng cố được chính quyền, phân hoá kẻ thủ, bảo vệ độc lập dân tộc - 28/2/1946 Pháp Tưởng ký hiệp ước Hoa - Pháp. Lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, 1 điểm tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ động ký với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946. Ý nghĩa của Hiệp định đối với công cuộc bảo vệ chính quyền, độc lập dân tộc - Những hoạt động ngoại giao của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh sau ngày 1 điểm 6/3/1946 nhằm tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để bước vào cuộc chiến tranh chống Pháp sau này. Hội nghị trù bị Đà Lạt, hội nghị chính thức ở Phôngtennơblô, chuyến thăm Pháp dài ngày của Hồ Chí Minh dẫn đến Tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 3. Quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao từ 19/12/1946 đến 2,5 điểm 13/3/1954 - Thực hiện đường lối kháng chiến “toàn dân toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh 0,25 điểm sinh”, ngay từ đầu Đảng ta và Hồ Chí Minh đã kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao nhằm phá tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta của thực dân Pháp - Trên mặt trận quân sự, giành thắng lợi trong 60 ngày đêm ở Thủ đô Hà Nội và 0,5 điểm Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  3. các đô thị lớn, bảo vệ và giữ vững chính quyền, đưa cuộc kháng chiến của ta về chiến khu Việt Bắc an toàn. Chiến thắng trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 đập tan kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp, bảo vệ và mở rộng căn cứ địa của cuộc kháng chiến - Ở mặt trận ngoại giao, ta đã chủ động vượt biên giới Tây Nam lập cơ quan đại 0,25 điểm diện ở một số nước Đông Nam Á, Đông Âu, làm phá sản bước đầu âm mưu cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta của thực dân Pháp - 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà nhân dân Trung 0,75 điểm Hoa ra đời; từ tháng 1/1950, các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta góp phần nâng cao uy tín và địa vị của Nhà nước Việt Nam DCCH trên trường quốc tế - Chiến thắng trong Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 ta đã dành được quyền 0,75 điểm chủ động về chiến lượng trên chiến trường chính, mở rộng căn cứ địa nối liền hậu phương của cuộc kháng chiến với Trung Quốc và các nước XHCN. 4. Quá trình kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao giai đoạn cuối của 2,5 điểm cuộc kháng chiến: Chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954, Chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ ne vơ - Đảng ta và Hồ Chí Minh sớm nhận định đánh đến một lúc nào đó sẽ mở mặt trận 0,25 điểm ngoại giao, vừa đánh vừa đàm, lấy đấu tranh quân sự làm cơ sở cho đấu tranh ngoại giao - Quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ và việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1,25 điểm - Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ đối với cuộc 1 điểm kháng chiến chống thực dân Pháp, sự phối hợp nhịp nhàng giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao góp phần quan trọng bảo vệ vững chắc chính quyền và nền độc lập dân tộc Câu 2. Kinh nghiệm kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao… 2 điểm được vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước + Khái quát được kinh nghiệm đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao là nghệ 0,5 điểm thuật quân sự của dân tộc ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm + Thể hiện đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta, nhờ đường lối đúng đắn đó mà chúng ta đã giành thắng lợi trong kháng chiến chống thực dân Pháp + Vận dụng kinh nghiệm đó trong kháng chiến chống Mỹ 1954 – 1975 1,5 điểm - Giai đoạn 1954 – 1968: Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao 0,25 điểm giành thắng lợi trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ, tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  4. - Giai đoạn 1968 – 1973: Sau thắng lợi của cuộc tổng tấn công nổi dậy 1968, ta 0,25 điểm chủ động mở mặt trận ngoại giao, Hiệp định Pari về vấn đề Việt Nam bắt đầu - Thắng lợi cuộc tiến công năm 1972, đặc biệt 12 ngày đêm “Điện Biên Phủ trên 0,5 điểm không” buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari 27/1/1973 - Ý nghĩa của những thắng lợi nói trên. Sự kết hợp đấu tranh quân sự đấu tranh 0,5 điểm ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là sự nối tiếp nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống Pháp Câu 3. Ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của chiến thắng Điện Biên Phủ 3 điểm 1. Ý nghĩa lịch sử 2 điểm - Là thắng lợi lớn nhất, vĩ đại nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, như 0,5 điểm một “Bạch Đằng, Chi Lăng, Xương Giang, Đống Đa” của thế kỷ 20 - Là nhân tố quyết định buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ thừa 0,5 điểm nhận nền độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương - Bảo vệ và phát triển những thành quả của Cách mạng tháng Tám, giải phóng 0,5 điểm hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ - Giáng một đòn mạnh mẽ vào hệ thống thực dân, mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa 0,5 điểm thực dân cũ 2. Ảnh hưởng… 1 điểm - Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trước hết là ở châu Á, 0,5 điểm châu Phi, góp phần thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc - Nêu tấm gương về chống chủ nghĩa thực dân, một dân tộc đất không rộng người 0,25 điểm không đông nếu quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do, có đường lối quân sự chính trị đúng đắn, được sự ủng hộ quốc tế thì hoàn toàn có khả năng đánh bại một đế quốc hùng mạnh - Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao sau chiến thắng Điện Biên Phủ 0,25 điểm Câu 4. Chính sách Kinh tế mới 3điểm 1.Nội dung cơ bản của chính sách Kinh tế mới: 2điểm - Bãi bỏ trưng thu lương thực, thay bằng thuế lương thực - Cho phép tự do buôn bán trong nước, mở lại các chợ - Cho phép mở các xí nghiệp tư nhân (không quá 20 công nhân ) - Cho phép tư bản nước ngoaì đầu tư, kinh doanh, sản xuất… Điểm nổi bật của chính sách Kinh tế mới: - Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tâp trung, nhà nước độc quyền toàn bộ Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  5. sang nền kinh tế hàng hoá - Công nhận sự tồn tại và phát triển của nhiều thành phần kinh tế khác nhau 2.Ý nghĩa lịch sử: 1 điểm 2.1. Đối với Liên Xô: 0,5 điểm Chính sách Kinh tế mới đã khuyến khích người lao động, kích thích sản xuất, nhanh chóng làm cho lực lượng sản xuất phát triển (phân tích tác dụng thúc đẩy sản xuất của các chính sách trên). Đến năm 1926, đã hoàn thành khôi phục kinh tế, sản lượng công, nông nghiệp đạt xấp xỉ trước chiến tranh, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. 2.2. Đối với thế giới: 0,5 điểm Chính sách Kinh tế mới tạo cơ sở, chỗ dựa về lí luận và kinh nghiệm thực tiễn cho các nước XHCN đang tiến hành cải cách, đổi mới ( như Trung Quốc, Việt Nam ). Câu5. Các hình thức đấu tranh và kết quả… 3 điểm 1.Trình bày vắn tắt quá trình diễn ra phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến 1,5 điểm tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX theo các giai đoạn: - Từ 1945 đến 1954 - Từ1954 đến 1960 - Từ 1960 đến 1975 - từ 1975 đến cuối thế kỉ XX Nêu kết quả chung: - Cho đến 1991,với sự kiện Namibia tuyên bố độc lập, về căn bản tên thế giới không còn nước thuộc địa. Hệ thống thuộc địa, vết nhơ của CNTB vốn rất bền vững trước chiíen tranh thế giới thứ hai, đã bị đánh đổ hoàn toàn. Đây là một trong những chuyển biến lớn lao nhất của lịch sử nhân loại thế kỉ XX. 2. Trình bày khái quát hai hình thức đấu tranh: 1,5 điểm - Đấu tranh vũ trang (điển hình là Việt Nam, Angiêri) - Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh hoà bình đòi trao trả độc lập (điển hình là Ấn Độ, Inđônêxia). Đặc biệt, từ khi có Nghị quyết của Liên hợp quốc về phi thực dân hoá (1960), hình thức đấu tranh này càng được hỗ trợ mạnh mẽ, điển hình là năm 1960: 17 nước châu Phi giành được độc lập Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  6. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2004-2005 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn Lịch sử Bảng B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề). Ngày thi: 10/3/2005 Câu 1. (3 điểm) Hãy so sánh Phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX theo bảng sau: Nội dung so sánh Phong trào Cần vương cuối Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XIX thế kỉ XX Lãnh đạo Mục tiêu Lực lượng tham gia Hình thức đấu tranh Kết quả, ý nghĩa Nguyên nhân thất bại Câu 2. (6 điểm) Từ năm 1930 đến năm 1945, qua các thời kì lịch sử, Đảng ta đã chuẩn bị những gì về lực lượng nhằm tiến tới cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền tháng Tám năm 1945. Câu 3. (5 điểm) Những thắng lợi tiêu biểu của cách mạng miền Nam trong các giai đoạn từ 1954 đến 1975. Câu 4. (6 điểm) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về trật tự thế giới giữa hai thời kì theo Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và Trật tự hai cực Ianta. -HẾT- Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  7. HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1. (3 điểm) Nội dung Phong trào Cần Vương cuối Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX so sánh thế kỉ XIX Lãnh đạo Văn thân, sĩ phu yêu nước Những nhà nho yêu nước đang trên con (0.5 đ) đường tư sản hóa. Mục tiêu Chống Pháp, giành độc lập, Chống Pháp, giành độc lập, hướng theo (0.5 đ) khôi phục chế độ phong kiến. chế độ tư bản chủ nghĩa. Gắn độc lập dân tộc với việc xây dựng một xã hội tiến bộ hơn. Lực lượng Văn thân, sĩ phu yêu nước, Nhiều tầng lớp: thợ thuyền, nhà nho, nông tham gia nông dân. dân, nhà buôn, binh lính, học sinh,… (0.5 đ) Hình thức Chỉ khởi nghĩa vũ trang. Phong phú, đa dạng (bạo động, cải cách, đấu tranh mở trường, tuyên truyền, lập hội,…). (0.5 đ) Kết quả, ý - Gây cho địch nhiều tổn thất, - Dấy lên phong trào yêu nước theo nghĩa nhưng cuối cùng bị đàn áp và khuynh hướng mới, với hình thức đấu (0.5 đ) thất bại. tranh phong phú; có những đóng góp nổi - Là sự tiếp nối phong trào đấu bật về văn hóa. tranh của giai đoạn trước; làm - Tuy thất bại, phong trào đã thức tỉnh chậm quá trình bình định quân lòng yêu nước của quần chúng nhân dân, sự và thiết lập bộ máy thống trị đánh dấu bước tiến mới của phong trào của thực dân Pháp. yêu nước và cách mạng Việt Nam. Nguyên - Nổ ra trong khi thực dân - Thực dân Pháp đã ổn định nền thống trị nhân thất Pháp đã khuất phục được triều ở Việt Nam. bại (0.5 đ) đình Huế, biến một bộ phận - Thiếu một giai cấp tiên tiến có khả năng giai cấp phong kiến thành tay lãnh đạo cách mạng. sai. - Khuynh hướng tư sản hạn chế về thời - Sự bất cập của con đường đại, thiếu cơ sở xã hội để phát triển. phong kiến. - Yếu kém của những sĩ phu, văn thân đứng đầu. Câu 2. (6 điểm) Xây dựng lực lượng chính trị (2 điểm): - Hình thành khối công nông liên minh (trong cao trào 1930 – 1931). - Xây dựng và từng bước mở rộng khối đoàn kết dân tộc (qua việc thành lập các mặt trận dan tộc thống nhất, đặc biệt là Mặt trận Việt Minh). - Thay đổi khẩu hiệu tranh đấu để cô lập kẻ thù… Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  8. Xây dựng lực lượng vũ trang (2.5 điểm): - Lực lượng tự vệ trong thời kì Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931). - Duy trì Đội du kích Bắc Sơn (1940), thành lập Đội cứu quốc quân I (1941) và các Đội Cứu quốc quân II, III sau đó. - Thành lập Đội tự vệ chiến đấu ở Cao Bằng (1941). - Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (12/1944). - Thành lập Đội du kích Ba Tơ và đội du kích các tỉnh trong thời kì iền khởi nghĩa (sau 9/3/1945). - Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì giữa tháng 4/1945. - Việt Nam Giải phóng quân (5/1945). Thành lập các căn cứ địa để tiếp tục xây dựng lực lượng về mọi mặt (1.5 điểm): - Thành lập căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai, Cao Bằng (1941), căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng (1943), các chiến khu kháng Nhật, khu giải phóng Việt Bắc (6/1945), các ATK trung ương và địa phương. - Nhờ có lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa được xây dựng và không ngừng phát triển, Đảng ta đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh vũ trang, giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám. Câu 3. (5 điểm) Giai đoạn 1: 1954 – 1960, làm thất bại chiến lược Chiến tranh một phía của đế quốc Mĩ (1 điểm) - “Phong trào hòa bình”, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền, đòi dân sinh, dân chủ. - Chống chính sách khủng bố (tố cộng, diệt cộng của Mĩ – Diệm). - Phong trào “Đồng khởi” thắng lợi: Khởi nghĩa Bắc Ái (2/1959), khởi nghĩa Trà Bồng (8/1959), tiêu biểu là khởi nghĩa Bến Tre (1/1960),… Tháng 12/1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. “Đồng khởi” đã kết thúc thời kì gìn giữ lực lượng, chuyển sang thời kì tiến công của cách mạng miền Nam. Giai đoạn 2: 1961 – 1965, đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1 điểm) - Đánh bại kế hoạch Xtalây – Taylo, chiến thắng Ấp Bắc tháng 1/1963, phong trào chống phá “ấp chiến lược”, phong trào đô thị khiến ngụy quyền khủng hoảng (Mĩ đảo chính Diệm, Nhu). Chiến tranh đặc biệt bước đầu phá sản. - Đầu năm 1964, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh “đặc biệt” (kế hoạch Giônxơn – Mác Namara) bình định miền Nam có trọng điểm trong hai năm 1964 – 1965). Nhưng sau một số thất bại về quân sự (các trận Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,…) và thất bại trong chương trình lập “ấp chiến lược”, chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ phá sản hoàn toàn. Giai đoạn 3: 1965 – 1968, đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ (1 điểm) - Mở đầu là trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965, mở ra khả năng có thể đánh Mĩ và thắng Mĩ. Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  9. - Tiếp tục đập tan hai cuộc phản kích mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, bẻ gãy chiến lược hai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ. - Cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc, ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy đồng loạt Tết Mậu Thân 1968. mở ra bước ngoặt mới trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta, buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh (thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ). Giai đoạn 4: 1969 – 1973, đánh bại cơ bản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, đánh cho “Mĩ cút” (1 điểm) - Thắng lợi chính trị mở đầu là việc thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969). - 1970 – 1971, phối hợp với quân Lào, Campuchia giành nhiều thắng lợi có ý nghĩa về chính trị, quân sự,… (trận cánh đồng Chum – Xiêng Khoảng nửa đầu 1970; đập tan cuộc hành quân của Mĩ – Ngụy Sài Gòn sang Campuchia (tháng 4 đến tháng 6/1970); đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 tháng 2 đến tháng 3/1971,…). Phong trào đấu tranh chống chính sách “bình định” nông thôn, phong trào đô thị phát triển,… vùng giải phóng được mở rộng… - Tháng 3/1972, ta mở cuộc tiến công chiến lược. Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh (thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh). Trận đánh “Điện Biên Phủ trên không” ở miền Bắc (12 ngày đêm cuối năm 1972). Tháng 1/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân về nước sau 2 tháng. Giai đoạn 5: 1973 – 1975, đánh bại hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, đánh cho “ngụy nhào” (1 điểm) - Chiến thắng Phước Long (6/1/1975) khẳng định thời cơ đến, củng cố quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam. - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 (với ba chiến dịch lớn, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh) đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất tổ quốc. Câu 4. (6 điểm) Về những điểm giống nhau (2 điểm): - Đều là kết quả của những cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu trong lịch sử nhân loại. - Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ những lợi ích cao nhất của họ. - Đều có các tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới (Hội quốc liên và Liên hiệp quốc). Về những điểm khác nhau (4 điểm): - Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt so với trật tự thế giới theo Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn là sự hiện diện của Liên Xô. Giữa hai cực có sự khác biệt, đối lập về hệ tư tưởng và vai trò đối với sự nghiệp cách mạng thế giới. Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
  10. - Về cơ cấu tổ chức, thanh toán chiến tranh và duy trì hòa bình cũng như việc kí kết các hòa ước với các nước chiến bại hoàn toàn khác. Trật tự hai cực Ianta thể hiện rõ sự tích cực và tiến bộ hơn hẳn. - Liên hiệp quốc với vai trò là tổ chức đa phương toàn cầu mang tính toàn diện và tiến bộ hơn hẳn Hội quốc liên. - Sự sụp đổ của hai trật tự thế giới dẫn tới những hệ quả khác nhau: Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn sụp đổ dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai, còn trật tự hai cực Ianta sụp đổ dẫn tới sự sụp đổ của Liên Xô và kết thúc thời kì chiến tranh lạnh. Nguồn: Phan Ngọc Liên (chủ biên), Hướng dẫn ôn tập lịch sử câu hỏi tự luận và trắc nghiệm, Nxb Đại học quốc gia TP HCM, 2007. Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
Đồng bộ tài khoản