Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa 11 Thành Phố Đà Nẵng [2008 - 2009]

Chia sẻ: trungtran5

Tài liệu " Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa 11 Thành Phố Đà Nẵng [2008 - 2009] " nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập, luyện tập nhằm nắm vững được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập hoá học một cách thuận lợi và tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình.Chúc các bạn học tốt.

Nội dung Text: Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa 11 Thành Phố Đà Nẵng [2008 - 2009]

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌ HỌC SINH GIỎI LỚP 11
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM HỌC 2008-2009

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
Câu I: (2,0 điểm)
1. Tính thể tích dung dịch hỗn hợp HCl, H2SO4 có pH = 1 cần dùng để pha vào 200 ml dung dịch
hỗn hợp NaOH, KOH có pH = 13 thu được dung dịch có pH = 2.
2. Cho X là muối nhôm khan, Y là một muối trung hòa khan. Hoà tan gam hỗn hợp đồng số
mol 2 muối X, Y vào nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A
cho tới dư được dung dịch B, khí C và kết tủa D. Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm
AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa trắng bị hóa đen dần khi để ngoài ánh sáng. Khi thêm
Ba(OH)2 vào, lượng kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (kết tủa E), sau đó đạt giá trị nhỏ nhất (kết
tủa F). Nung các kết tủa E, F tới khi khối lượng không đổi thu được 6,248 g và 5,126 g các
chất rắn tương ứng. F không tan trong axit mạnh.
a) Hỏi X, Y là các muối gì?
b) Tính và thể tích C (ở đktc) ứng với giá trị D lớn nhất.

Đáp án Điểm
1.
pH = 1 [H+] = 0,1 M , pH = 2 pH = 0,01 M
pH = 13 pOH = 14-13 = 1 [OH-] = 0,1M
số mol OH- trong 200 ml dung dịch = 0,2 0,1 = 0,02 (mol)
Phương trình hóa học : (1) H+ + OH- H2O
Từ (1) số mol H+ tham gia (1) = số mol OH- = 0,02 (mol) 0,75
Gọi V (lít) là thể tích dung dịch 2 axit cần lấy .
Số mol H+ trong V lít dung dịch = 0,1V (mol)
Dung dịch thu được có pH < 7 chứng tỏ axit dư
Số mol H+ dư = 0,1V – 0,02 (mol)
0,1V 0, 02
[H+] trong dung dịch thu được = 0, 01 (M) V = 0,244 (lít)
V 0, 2
2.
Vì cho AgNO3 vào dung dịch B đã axit hóa tạo ra kết tủa trắng bị hóa đen ngoài ánh sáng:
đó là AgCl, vậy phải có 1 trong 2 muối là muối clorua, vì khi cho Ba(OH)2 mà có khí bay
ra chúng tỏ đó là NH3; vậy muối Y phải là muối amoni trung hòa vì khi thêm Ba(OH)2 tới
dư mà vẫn còn kết tủa chứng tỏ một trong hai muối phải là muối sunfat và sự chênh lệch
nhau về khối lượng khi nung E và F là do Al2O3 tạo thành từ Al(OH)3.
Các phản ứng dạng ion:
(1) Ag+ + Cl- AgCl
+ - 1,25
(2) NH4 + OH NH3 + H2O
3+ -
(3) Al + 3OH Al(OH)3
(4) Al(OH)3 + OH- Al(OH)4-
to
(5) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2+ 2-
(6) Ba + SO4 BaSO4




1
Theo khối lượng các chất rắn ta có:
6, 248 5,126 5,126
n Al2O3 0, 011 ( mol) , n BaSO4 n SO2 0, 022 ( mol)
102 4
233
Như vậy kết quả không phù hợp với muối Al2(SO4)3. Do đó muối nhôm phải là AlCl3
với số mol = 0,011.2 = 0,022 mol và muối Y phải là muối (NH4)2SO4 với số mol là
0,022 mol.
Khối lượng hỗn hợp ban đầu :
a m AlCl3 m( NH4 )2 SO4 = 0,022 133,5 + 0,022 132 = 5,841 g
Và nB = 2n(NH ) SO = 2. 0,022 = 0,044 (mol) VB = 2. 0,4928 = 0,9856 lit
4 2 4


Câu II: (2,0 điểm)

1. Cho các chất NH3, H2N-OH, H2N-NH2 và H-N=N N
a) Sắp xếp các chất trên theo chiều giảm dần tính bazơ. Giải thích.
b) Phương pháp sản xuất hiđrazin H2N-NH2 trong công nghiệp là cho natri hipoclorit tác
dụng với dung dịch amoniac. Viết phương trình hóa học minh họa.
2. Momen lưỡng cực và nhiệt độ sôi của NH3 và NF3 được cho trong bảng dưới đây:
Đặc điểm NH3 NF3
Momen lưỡng cực (D) 1,46 0,24
Nhiệt độ sôi (oC) -33,0 -129
Cho biết dạng hình học phân tử của NH3, NF3. So sánh và giải thích sự khác biệt giá trị momen
lưỡng cực và nhiệt độ sôi của các chất này.
3. Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đốt nóng, phản
ứng tạo ra 3,0912 lít khí CO2 (đktc), hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm
4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO
(đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch có chứa 50,82 gam muối khan. Tính V.
Đáp án Điểm

1. (a) Tính bazơ giảm dần theo chiều: NH3 > H2N-NH2 > H2N-OH > H-N=N N
Giải thích: 0,75
Ba chất đầu đều có tính bazơ vì nguyên tử N còn cặp electron chưa liên kết. NH3 có
tính bazơ mạnh nhất vì mật độ electron tại N lớn nhất. Oxi có độ âm điện lớn hút
electron làm giảm mật độ electron tại N. Mật độ electron tại N giảm làm giảm khả
năng nhận H+.
Riêng H-N=N N có tính axit. Vì liên kết H-N phân cực mạnh, H linh động nên có
khả năng cho H+
(b) 2NH3 + NaClO H2N-NH2 + NaCl + H2O

2. Dạng hình học phân tử: tháp đáy tam giác
.. .. 0,75
N N
H H F F
H F
Trong phân tử NH3, liên kết N-H và cặp electron của N phân cực cùng chiều. Trong
phân tử NF3, liên kết N-F và cặp electron của N phân cực ngược chiều. Do đó, phân tử
NH3 phân cực hơn NF3.
NH3 là phân tử phân cực, tạo được liên kết hidro giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi
cao hơn NF3.
2
3.
Xem hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 là hỗn hợp chứa FeO và Fe2O3
Ta có: mx= 14,352 + 16 3,0912/22,4 = 16,56 0,50
Giải hệ phương trình: 72nFeO + 160 nFe2O3 = 16,56
50,82
nFeO + 2nFe2O3 = nFe(NO3)3 = 0,21 ( mol)
242
nFeO = 0,03mol và nFe2O3 = 0,09 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron: nFeO + 2nCO2 = 3 nNO
nNO = (0,03 + 2 3,0912/22,4)/3 = 0,102 mol. Vậy V = 2,2848 lít.


Câu III: (2,0 điểm)
1. So sánh độ dài liên kết đơn C –H trong etan và trong etin. Giải thích
2. Dựa vào số electron hóa trị của C và H chứng tỏ rằng ankan có công thức chung là CnH2n+2.
3. Hòa tan 3,042 gam campho vào 40 gam benzen thu được dung dịch đông đặc ở 2,940C. Hãy
xác định khối lượng mol phân tử của campho. Biết nhiệt độ nóng chảy và hằng số nghiệm lạnh
của benzen lần lượt là 5,50C và 5,12.
4. Cho biết sản phẩm chính của các phản ứng cộng giữa các chất sau với số mol bằng nhau. (a)
but-2-in + H2 ; (b) axetylen + Br2
5. Một hiđrocacbon X có chứa 88,235% C về khối lượng. Xác định công thức cấu tạo của X, biết
nó là hiđrocacbon no có ba vòng đều có 6C.

Đáp án Điểm
1. Độ dài liên kết đơn C –H trong etan lớn hơn trong etin
Vì liên kết C-H trong etan tạo bởi obitan lai hóa sp3 và obitan s của hiđro, còn liên kết 0,25
C-H trong etin được tạo bởi obitan lai hóa sp của cacbon và obitan s của hiđro.

2. Xét một ankan có n nguyên tử cacbon
0,25
Số electron hóa trị của C là 4n
Số liên kết C-C là n-1
Số electron tham gia liên kết C-C là 2(n-2)
Số electron hóa trị tham gia liên kết C-H là 4n – 2(n-2) = 2n+2
Vì H có một electron hóa trị, nên 2n+2 cũng chính là số nguyên tử H.

3. Áp dụng công thức
K m ct 1000
M 0,25
m dd t
5,12 3,042 1000
M 152,1(g / mol)
40 (5,50 2,94)


4. (a) cis-but-2-en và (b) trans-1,2-đibrometen 0,25




3
5. Xác định công thức phân tử
Đặt CxHy là công thức phân tử của X
88,235 11,765
x:y : 7,353 : 11,765 5 : 8
12 1
10n 2 8n 1,0
X có dạng C5nH8n. X có độ bất bão hòa n 1
2
Do có 3 vòng nên n + 1 = 3, suy ra n = 2 , công thức phân tử của A là C10H16


X có 3 vòng 6C nên công thức cấu tạo của nó là:



hay


Câu IV: (2,0 điểm)

1. Tốc độ tương đối của phản ứng brom hóa từng vị trí ở nhân benzen của toluen so với 1 vị trí
của benzen như sau:
CH3

600 600

5,5 5,5
2420
a) Giải thích sự khác nhau về tốc độ tương đối trong phân tử toluen.
b) Tính tỉ lệ % các sản phẩm khi momobrom hóa toluen.
c) So sánh khả năng phản ứng brom hóa của toluen và benzen.

2. Hiđrocacbon X có MX = 84 gam/mol. X tác dụng với dung dịch Br2 tạo dẫn xuất Y. Cho Y tác
dụng với KOH trong ancol, đun nóng thu được 2 hiđrocacbon đồng phân Z1, Z2. Ozon phân Z1
thu được sản phẩm gồm CH3COOH và HOOC-COOH
a) Lập luận tìm công thức cấu tạo của X, Y, Z1, Z2 và gọi tên.
b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
c) Biểu diễn các đồng phân hình học của Z1 và gọi tên.

Đáp án Điểm
1.
a. Do CH3 đẩy electron (hiệu ứng +I) làm tăng mật độ electron trong vòng benzen,
nhất là các vị trí ortho và para nên ở các vị trí này dễ dàng tham gia phản ứng thế. 0,75
Tuy nhiên, do ở vị trí ortho gần nhóm CH3 nên khó thế hơn ở para.
b. Tỉ lệ sản phẩm monobrom của toluen
600 2
%(o) = 100% = 33,05%
600 2 5,5 2 2420
5,5 2
%(m)= 100% =0,30% ; %(p) = 66,65%
3631
4
c. So sánh khả năng phản ứng của toluen so với benzen:
v toluen 3631
=605,17 lần
v benzen 1 6

2.
a) X: CxHy có 12x + y = 84, biện luận được CTPT của X là C6H12.
X tác dụng với dung dịch Br2 tạo Y: C6H12Br2, đun nóng Y với OH-/ancol tạo C6H10
Ozon phân Z1 thu được CH3COOH và HOOC-COOH. Ta có:



CH3 C O O C C O O C CH3

OH OH OH OH
Vậy CTCT của Z1: CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 1,25
Y là CH3-CH2CHBr-CHBr-CH2-CH3
Z2: CH3-CH2-C C-CH2-CH3
X: CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
b) Các phương trình hóa học:
CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 + Br2 CH3-CH2CHBr-CHBr-CH2-CH3
o
CH3-CH2CHBr-CHBr-CH2-CH3+2KOH ancol,t CH3-CH=CH-CH=CH-CH3
+ 2KBr+ 2H2O
ancol,t o
CH3-CH2CHBr-CHBr-CH2-CH3+2KOH CH3-CH2-C C-CH2-CH3+2KBr
+ 2H2O
c) Các đồng phân hình học của Z1:

trans - trans

cis - cis



cis-trans


Câu V: (2,0 điểm)
1. (a) Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và E. (b) Viết các phương trình hóa học.




2. Hỗn hợp khí X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí
hỗn hợp X thu được 5,6 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
a) Xác định công thức phân tử của 2 anken.
b) Hiđrat hóa hoàn toàn một thể tích X với điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y,
trong đó tỉ lệ về khối lượng các ancol bậc một so với ancol bậc hai là 12,2:9. Xác định %
khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp Y.
5
Đáp án Điểm
1. Công thức cấu tạo của các chất là:
1,0




2. Đặt công thức chung của 2 anken là C n H 2 n
Đốt hỗn hợp hai anken: 1,0
3n
Cn H 2n O2 nCO 2 nH 2O
2
2,24 5,6
Đối với chất khí tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol nên có tỷ lệ:
2,24n 5,6 n 2,5
Anken duy nhất có số nguyên tử cacbon < 2,5 là C2H4 và anken kế tiếp là C3H6
CH2 = CH2 + HOH → CH3–CH2OH (2)
CH3CH = CH2 + HOH → CH3–CH(OH)–CH3 (3)
CH3CH = CH2 + HOH → CH3–CH2–CH2OH (4)

Gọi là % số mol của C3H6 và (1- ) là % số mol của C2H4
3 + 2(1 – ) = 2,5 = 0,5
Vậy C3H6 chiếm 50% còn C2H4 chiếm 50% về thể tích.
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của CH3–CH2OH, CH3–CH(OH)–CH3 và CH3CH2CH2OH.

6
46a 60c 12,2
Khi đó: b c a , theo đề: a = 4c và b = 3c
60b 9
Vậy % khối lượng của các ancol:
46a
%C 2 H 5OH 100% 43,4%
46a 60b 60c
60b
%CH 3CH(OH)CH 3 100% 42,45%
46a 60b 60c
60c
%CH 3CH 2CH 2OH 100% 14,15%
46a 60b 60c




7
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản