Đề thi môn Access

Chia sẻ: mquanik

Microsoft Office Access, thường được gọi tắt là MS Access hoặc đơn giản là Access, là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ do hãng Microsoft giữ bản quyền. Access thường được đóng gói...Đề thi môn Access là tài liệu tham khảo cho các bạn sắp thi môn Access.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề thi môn Access

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...
KHOA ...




Đề thi môn Access
mquanik@gmail.com

ĐỀ ÔN THI SỐ 1
Thời gian làm bài : 120 phút

Câu 1 : Thiết kế bảng - Tạo mối quan hệ - Nhập dữ liệu vào bảng theo các yêu cầu sau
- khachhang : MAKH(T,4); TENKHACH(T,10); DIACHI(T,40)
- Sudung : MASD(T,2); LOAISD(T,15); DONGIA(N,Int)
- Chitiet : MASD(T,2); MAKH(T,4); SOKW(N,Int); THANHTIEN(N,Double)




Câu 2 : Tạo các Query thực hiện các yêu cầu sau
1. Tính cột THANHTIEN trong bảng CHITIET biết
THANHTIEN = SOKW*DONGIA, nếu SOKW[SOCHO];0,95;1)  Save query đặt tên Query1
b. Đầu tiên tạo một truy vấn phụ (Query 2phu) tính tổng số tiền thu đƣợc của từng tuyến : đƣa bảng
QUERY1 vào tham gia truy vấn  Chọn field matuyen (group by), tongtien: thanhtien (sum).
- Tạo một truy vấn tạm tìm Số tiền thu nhiều nhất : đƣa bảng Query 2phu vào tham gia truy vấn 
chọn field tongtien (MAX)  chọn chế độ SQL VIEW copy câu lệnh SQL (bỏ dấu ;)  đóng truy vấn
tạm không cần SAVE.
- Tạo truy vấn chính để tìm tuyến đƣờng thu đƣợc nhiều tiền nhất : Chọn Query 2phu và bảng
tuyenduong  đƣa vào lƣới truy vấn các field MATUYEN; TENTUYEN; TONGTIEN  tại phần
criteria của tongtien dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn.
c. Đƣa bảng DMXE vào tham gia truy vấn Đƣa các field MAXE; TENXE; TENLAIXE; SOCHO vào
lƣới QBE. Trong phần Criteria của MAXE nhập câu lệnh sau : NOT IN (SELECT
NHATTRINH.MAXE FROM NHATTRINH)  SAVE QUERY
d. Đƣa bảng DMXE vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn Append query  nhập “X005”;
“611080”; “LỢI”; 45 vào ô field Chọn MAXE; TENXE; TENLAIXE; SOCHO trong phần append to
 Click lệnh Run  SAVE query
Câu 3 : Tạo form TONGHOP
a. Click create form by using wizard  lần lƣợt chọn các field MATUYEN, TENTUYEN; SOKM;
GIAVE (bảng tuyenduong); MAXE (bảng query1); TENXE; TENLAIXE (bảng MAXE); SOVE
THANHTIEN (query1)  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial  click next
 đặt tên form chính là THVTK; form phụ THVTK subforrm  click finish.
b. Về chế độ design view  sửa đổi thiết kế lại giống nhƣ trong bài
c. Right click text box MATUYEN  Change to  combo box  Right click text box MATUYEN 
Properties  data  xóa trống ô Control source  nhập câu lệnh SELECT
TUYENDUONG.MATUYEN FROM TUYENDUONG; (có dấu chấm phẩy cuối câu lệnh) nhập
“BD01” vào default value (xem hình minh họa trang sau) Click Event  chọn After Update  Code
Trang
18
mquanik@gmail.com

builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub và End sub




Dim rs As Object
Set rs = Me.Recordset.Clone
rs.FindFirst "[MATUYEN] = '" & Me![MATUYEN] & "'"
If Not rs.EOF Then Me.Bookmark = rs.Bookmark
d. Tạo các nút lệnh bằng Wizard (không nên sử dụng code)
e. Chọn phần form footer của subform  tạo một textbox  rightclick chọn properties  chọn thẻ
OTHER  đặt tên TONGCON trong phần NAME  đóng hộp thoại properties  nhập công thức
=SUM([THANHTIEN]) vào textbox TONGCON  Vẽ textbox tổng tiền trên FORM chính nhập công
thức = [THVTK subform].Form!TONGCON
Câu 4 : Tạo báo cáo THEO DÕI NHẬT TRÌNH
a. Click create REPORT by using wizard  lần lƣợt chọn các field SONT, NGAY; MAXE (bảng
nhattrinh); TENLAIXE (bảng dmxe); MATUYEN(bảng QUERY1); TENTUYEN, SOKM
(tuyenduong); SOVE, THANHTIEN(QUERY1)  Click Next  click Next  click Next  Click
chọn Summary option  đánh dấu kiểm vào phần Sum - thanhtien  click OK  CLick Next  Chọn
kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report
THEODOINHATTRINH  Click Finish
b. Trở về cửa sổ design trình bày report nhƣ hình sau




Câu 5 : Tạo menu (Xem lại hƣớng dẫn trong Hướng dẫn giải đề số 2)




Trang
19
mquanik@gmail.com


TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƢƠNG
ĐỀ ÔN THI SỐ 5
Thời gian làm bài : 120 phút

Câu 1 : Thiết kế bảng - Tạo mối quan hệ - Nhập dữ liệu vào bảng theo các yêu cầu sau
- Nxkho : SOHD(T,4); NGAY(D,Short date); LOAIHD(T,1);.
- Dmkho : MAKHO(T,3); TENKHO(T,20); DIACHI(T,30).
- Dmhh : MAHH(T,4); TENHH(T;25); DONGIA(N,Single)
- CTNX : SOHD(T,4);MAHH(T;4);MAKHO(T;3); SOLUONG(N;Integer)




Câu 2 : Tạo Query thực hiện những yêu cầu sau
1. Tính thành tiền cho các hàng hóa đã xuất bán, gồm các thông tin sau : SOHD; MAHH; MAKHO;
SOLUONG; THANHTIEN với thanhtien tính theo công thức : THANHTIEN=SOLUONG * DONGIA
với điều kiện nếu SOLUONG>=300 đƣợc giảm 10% .
2. Thông tin danh sách những mặt hàng đã đăng ký nhƣng chƣa nhập/xuất : MAHH; TENHH, DONGIA
3. Tìm danh sách kho đã nhập nhiều tiền hàng nhất : MAKHO; TENKHO; DIACHI; TSTIEN
4. Tạo truy vấn tổng hợp thể hiện thông tin nhƣ sau :




Câu 3 : Tạo Form THEODOIHANGHOA như hình trang sau, yêu cầu :
1. Thiết kế form đúng yêu cầu.
2. MAHANG, MAKHO dạng combo box; TENHANG; DONGIA, TENKHO, DIACHI, SOLUONG,
THANHTIEN tự động hiển thị.
3. Tạo công thức tính tổng tiền- Yêu cầu : tổng tiền tự động cập nhật khi dữ liệu trong forrm con thay đổi
Trang
20
mquanik@gmail.com

4. Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng, nút xóa có cảnh báo tiếng Việt.




Câu 4 : Tạo báo cáo HOADON nhƣ hình sau :




Câu 5 : Tạo form dieukhien như hình sau , yêu cầu khi chọn đối tượng và nhấn nút thực hiện sẽ kích hoạt
đối tượng tương ứng.




Trang
21
mquanik@gmail.com

HƢỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI SỐ 05
Câu 1 :
a. Thiết kế bảng dữ liệu :
- Bảng NXKHO : Với SOHD chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa SOHD)
- Bảng DMKHO : Với MAKHO chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MAKHO)
- Bảng DMHH : Với MAHH chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MAHH)
- Bảng CTNX : Với SOHD; MAHH; MAKHO chọn Require = YES; Index = Yes, duplicates OK (đặt
khóa SOHD; MAHH; MAKHO)
b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ nhƣ hình sau




Right click trên bảng CTNX chọn Table design  chọn SOHD  Click thẻ Lookup  Click phần
-
display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng NXKHO  Chọn
MAHH  Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row
Source click chọn bảng DMHH  click chọn MAKHO  Click thẻ Lookup  Click phần display
Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng DMKHO  Click nút Save 
Close thiết kế bảng  đóng cửa sổ tạo mối quan hệ.
c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng NXKHO DMKHO  DMHH CTNX.
Câu 2 : Thực hiện các query
a. Chọn các bảng tham gia truy vấn CTNX; DMHH  đƣa các field SOHD, MAHH, MAKHO,
SOLUONG; THANHTIEN : [SOLUONG]*[DONGIA]*IIf([SOLUONG]>=300;0,9;1) vao lƣới
QBE  SAVE QUERY với tên QUERY1
b. Đƣa bảng DMHH vào tham gia truy vấn Đƣa các field MAHH; TENHH; DONGIA vào lƣới QBE.
Trong phần Criteria của MAHH nhập câu lệnh sau : NOT IN (SELECT CTNX.MAHH FROM CTNX)
c. Đầu tiên tạo một truy vấn phụ (Query 3phu) tính tổng số tiền hàng của từng kho : đƣa bảng QUERY1
vào tham gia truy vấn  Chọn field MAKHO (group by), TONGTIEN: THANHTIEN (sum).
- Tạo một truy vấn tạm tìm Số tiền hàng nhiều nhất : đƣa bảng Query 3phu vào tham gia truy vấn 
chọn field tongtien (MAX)  chọn chế độ SQL VIEW copy câu lệnh SQL (bỏ dấu ;)  đóng truy vấn
tạm không cần SAVE.
- Tạo truy vấn chính để tìm kho nhập nhiều tiền hàng nhất : Chọn Query 3phu và bảng DMKHO 
đƣa vào lƣới truy vấn các field MAKHO; TENKHO; DIACHI; TONGTIEN  tại phần criteria của
TONGTIEN dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn.
d. Đƣa bảng CTNX; DMHH; DMKHO vào tham gia truy vấn  Chọn loại truy vấn là Crosstab query 
Chọn field đƣa vào lƣới QBE : MAHH; TENHH (group by – Row heading), TENKHO (groupby –
column heading); SOLUONG (sum - value).
Câu 3 : Tạo form THEODOI
a. Click create form by using wizard  lần lƣợt chọn các field MAHH, TENHANG; DONGIA (bảng
DMHH); SOHD; MAKHO (bảng QUERY1); TENKHO; DIACHI (bảng DMKHO); SOLUONG
THANHTIEN (bảng QUERY1)  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial 
click next  đặt tên form chính là THEODOIHANGHOA, form phụ là TDHH subform click finish.
b. Về chế độ design view  sửa đổi thiết kế lại giống nhƣ trong bài
c. Right click text box MAHH  Change to  combo box  Right click text box MAHH  Properties
 data  xóa trống ô Control source  click chọn Row source nhập câu lệnh SELECT
DMHH.MAHH FROM DMHH; (có dấu chấm phẩy cuối câu lệnh) nhập “A001” vào default value
Trang
22
mquanik@gmail.com

(xem hình minh họa trang sau) Click Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code
sau vào giữa Private sub và End sub




Dim rs As Object
Set rs = Me.Recordset.Clone
rs.FindFirst "[MAHH] = '" & Me![MAHH] & "'"
If Not rs.EOF Then Me.Bookmark = rs.Bookmark
d. Tạo các nút lệnh bằng Wizard (không nên sử dụng code), riêng nút xóa tạo bằng Macro giống nhƣ đã
hƣớng dẫn trong Bài đề ôn thi số 01
e. Chọn phần form footer của subform  tạo một textbox  rightclick chọn properties  chọn thẻ
OTHER  đặt tên TONGCON trong phần NAME  đóng hộp thoại properties  nhập công thức
=SUM([THANHTIEN]) vào textbox TONGCON  Vẽ textbox tổng tiền trên FORM chính nhập công
thức = [TDHH subform].Form!TONGCON
Câu 4 : Tạo báo cáo HOADON
a. Click create REPORT by using wizard  lần lƣợt chọn các field SOHD, NGAY; LOAIHD (bảng
NXKHO); MAHH (bảng QUERY1); TENKHO(bảng DMKHO); TENHH(bảng DMHH), SOLUONG
(bảng QUERY1); DONGIA (bảng DMHH), THANHTIEN(bảng QUERY1)  Click Next  click
Next  click Next  Click chọn Summary option  đánh dấu kiểm vào phần SUM - THANHTIEN 
click OK  CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên
cho report HOADON  Click Finish
b. Trở về cửa sổ design trình bày report nhƣ hình sau, trong đó phần Textbox LOAIHD nhập công thức
sau :
=IIf(DLookUp("LOAIHD";"NXKHO";"SOHD=REPORT.SOHD")="N";"NHẬP";"XUẤT")




Câu 5 : Tạo Form DIEUKHIEN
- Click Create form in Design View  tạo Label
CHƢƠNG TRÌNH  Click chọn Option Group trong
hộp công cụ  vẽ Option Group trên màn hình  Trong
cửa sổ Wizard lần lƣợt nhập 3 hàng : Mở Form theo
Trang
23
mquanik@gmail.com

dõi; Mở Báo cáo hóa đơn; Thoát  Click Next  Click chọn I don’t want a default  click Next 
click Next  Click chọn CHECK BOX  Click Finish.
Xóa label Frame1  Right click trên đƣờng khung của Option Group  chọn Properties  click Other
-
đặt tên DIEUKHIEN trong ô Name
Tạo nút lệnh thực hiện (không dùng Wizard)  Right Click nút lệnh  chọn Properties  Events 
-
On Click  Macro Builder  đặt tên Macro là DIEUKHIEN .
Click View  Conditions  nhập Macro nhƣ các hình sau
-









Click save  close macro  trở về cửa sổ form.
-
Chuyển qua chế độ View ta có đƣợc bảng điều khiển nhƣ hình sau
-




Trang
24
mquanik@gmail.com

TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƢƠNG
------------------------------
ĐỀ ÔN THI HẾT MÔN MS ACCESS – ĐỀ SỐ 6
THỜI GIAN : 120 PHÚT
1. Tạo các bảng , thiết lập mối quan hệ và nhập dữ liệu vào bảng theo yêu cầu sau
a. Bảng Nhaxuatban: MANXB(T,4); TENNXB(T,40)
b. Bảng Tacpham :MATP(T,4); TENTP(T,40); MANXB(T;4); TACGIA(T; 50); TSLUONG(N;Integer);
NGAYNHAP(D;Short date)
c. Bảng The : MATHE(T,4); TENBANDOC(T;40); DIACHI(T;50); SODT(T;10)
d. Bảng Chitietthe : MATHE(T,4); MATP(T,4); NGAYMUON(D;Short date); NGAYTRA(D;Short date)




2. Tạo các truy vấn theo yêu cầu sau :
a. Tạo truy vấn thể hiện thông tin sau : MATHE; TENBANDOC;MATP;TENTP;NGAYMUON;
NGAYTRA
b. Tìm bạn đọc mƣợn sách nhƣng chƣa trả :MATHE, TENBANDOC, TENTP, NGAYMUON
c. Tìm bạn đọc nào mƣợn nhiều sách nhất : MATHE, TENBANDOC, TSOSACH
d. Tạo truy vấn thể hiện thông tin số sách mƣợn mỗi ngày nhƣ sau




3. Tạo biểu mẫu THONGTINBANDOC nhƣ sau : (3 điểm)
Yêu cầu :
- Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng
- MATHE, MATP dạng combo box; TENBANDOC; DIACHI, SODT, TENTP,
TENNXB tự động hiển thị;
Trang
25
mquanik@gmail.com

Các nút lệnh hoạt động đúng chức năng, nút xóa có cảnh báo tiếng Việt.
-
Số sách mƣợn, số sách trả tự động cập nhật khi dữ liệu thay đổi trên form con.
-




4. Tạo báo cáo nhƣ sau : (2 điểm)




5. Tạo Menu nhƣ sau : (1 điểm)



Trong đó nội dung từng Menu lệnh nhƣ sau
Mở bảng Mở Query form – report Kết thúc




Trang
26
mquanik@gmail.com

HƢỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI SỐ 06
Câu 1 :
a. Thiết kế bảng dữ liệu :
- Bảng Nhaxuatban : Với MANXB chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MANXB)
- Bảng The : Với MATHE chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MATHE)
- Bảng Tacpham : Với MATP chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MATP)
- Bảng Chitietthe : Với MATHE, MATP chọn Require = YES; Index = Yes, duplicated OK. (đặt khóa
MATHE, MATP)
b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ nhƣ hình sau




- Right click trên bảng TACPHAM chọn Table design  chọn MANXB  Click thẻ Lookup  Click
phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng NHAXUATBAN 
Save & Close thiết kế bảng 
- Right click trên bảng CHITIETTHE chọn Table design  chọn MATHE  Click thẻ Lookup  Click
phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng THE  chọn
MATP Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source
click chọn bảng TACPHAM  Save & Close thiết kế bảng  Save & Close cửa sổ tạo mối quan hệ.
c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng THE, NHAXUATBAN  TACPHAM CHITIETTHE
Câu 2 : Thực hiện các query
a. Chọn các bảng tham gia truy vấn : THE, TACPHAM, CHITIETTHE  chọn đƣa các field MATHE,
TENBANDOC, MATP, TENTP, NGAYMUON, NGAYTRA vào lƣới QBE  Save truy vấn với tên
Query1.
b. Chọn các bảng tham gia truy vấn : CHITIETTHE, THE, TACPHAM  Đƣa các field MATHE,
TENBANDOC, TENTP, NGAYMUON, NGAYTRA vào lƣới QBE  tại field NGAYTRA bỏ dấu
kiểm ở phần SHOW  phàn Criteria nhập điều kiện IS NULL  Save và đặt tên Query2
c. Đầu tiên tạo một truy vấn tạm tìm tổng số sách của mỗi thẻ mƣợn : đƣa bảng CHITIETTHE vào tham
gia truy vấn  Chọn field MATHE (group by); TSSACH : MATP(count)  Save truy vấn với tên
Query3 phu.
- Tạo truy vấn tạm tìm số lớn nhất trong số sách mƣợn : đƣa bảng Query3 phu vào tham gia truy vấn
 chọn field TSSACH (max) Click view  SQL VIEW copy câu lệnh SQL (không copy dấu ;) 
đóng truy vấn tạm không cần SAVE.
- Tạo truy vấn chính để tìm thẻ có TSSACH = số lớn nhất : Chọn bảng QUERY3 PHU, THE  đƣa
vào lƣới truy vấn các field MATHE; TENBANDOC; TSSACH  tại phần criteria của TSSACH dán
câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn  Save với tên Query3
d. Đƣa bảng THE, CHITIETTHE vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn Crosstab query 
MATHE(Groupby–Row heading), TENBANDOC(Groupby–Row heading), NGAYMUON(Groupby –
Column heading), MATP(Count – Value)  click Run  chọn yes  lƣu truy vấn với tên QUERY4
Câu 3 : Tạo form THONGTINBANDOC
a. Click create form by using wizard  lần lƣợt chọn các field MATHE, TENBANDOC; DIACHI, SODT
(bảng the); MATP(chitietthe); TENTP, TACGIA(tacpham); TENNXB(nhaxuatban); NGAYMUON,
NGAYTRA (chitietthe)  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial  click next
 đặt tên form chính là TTBD; tên form phụ TTBD Subform  click finish.
b. Về chế độ design view  sửa đổi thiết kế lại giống nhƣ trong bài
c. Tạo nút lệnh bằng Wizard, riêng nút xóa không tạo bằng Wizard mà vẽ nút lệnh  r.click  chọn
properties  Chọn Event Chọn On Click  chọn Macro Builder  đặt tên cho Macro là canhbao 
Click View  Conditions  nhập và trình bày Macro nhƣ hình vẽ sau  Click save  trở về cửa sổ
tạo form.


Trang
27
mquanik@gmail.com




d. Right Click Textbox MATHE  chọn change to  chọn combo box  Right Click Textbox
MATHE chọn properties  chọn data  trong phần Control source xóa trống, phần Row source
nhập câu lệnh SELECT [THE].[MATHE] from [THE]; (có dấu ; cuối câu-xem hình trên), phần
default value nhập “BETX”  chọn thẻ Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn
code sau vào giữa Private sub và End sub :
Dim rs As Object
Set rs = Me.Recordset.Clone
rs.FindFirst "[MATHE] = '" & Me![MATHE] & "'"
If Not rs.EOF Then Me.Bookmark = rs.Bookmark
e. Chọn phần form footer của subform  tạo textbox  rightclick chọn properties  chọn thẻ OTHER 
đặt tên TONGMUON trong phần NAME  đóng hộp thoại properties  nhập công thức
=COUNT([NGAYMUON])  tạo textbox  rightclick chọn properties  chọn thẻ OTHER  đặt tên
TONGTRA trong phần NAME  đóng hộp thoại properties  nhập công thức
=COUNT([NGAYTRA])  Vẽ textbox Số sách mƣợn trên FORM chính nhập công thức = [TTBD
subform].Form!TONGMUON  Vẽ textbox Số sách chƣa trả trên FORM chính nhập công thức =
[TTBD subform].Form!TONGTRA  Save form
Câu 4 : Tạo báo cáo TBBD
a. Click create REPORT by using wizard  lần lƣợt chọn các field MATHE, TENBANDOC, DIACHI,
SODT trong bảng THE; MATP (chitietthe); TENTP(tacpham); NGAYMUON; NGAYTRA (chitietthe)
 Click Next  click Next  click Next  CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next 
Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report THONGBAOBANDOC  Click Finish
b. Trở về cửa sổ design trình bày report nhƣ hình sau




Công thức cho tổng số sách đã mƣợn : =DCount("matp";"chitietthe";"mathe=report.mathe")
Công thức cho tổng số sách chƣa trả :
=DCount("matp";"chitietthe";"mathe=report.mathe and ngaytra is null")
Câu 5 : Tạo MENU điều khiển
Xem lại hướng dẫn tạo Menu trong bài hướng dẫn đề ôn số 2
Trang
28
mquanik@gmail.com


------------------------------
ĐỀ ÔN THI SỐ 7
THỜI GIAN : 120 PHÚT
1. Tạo các bảng dữ liệu, thiết lập mối quan hệ, nhập dữ liệu theo yêu cầu sau
a. Bảng DMMONHOC : MAMON(T,2); TENMON(T,25); SOTIET(N; byte)
b. Bảng DMGIAOVIEN :MAGV(T,4); TENGV(T,30); DIACHI(T;50); DIENTHOAI(T;10)
c. Bảng DMLOPHOC : MALOP(T,4); TENLOP(T;50)
d. Bảng TIENDO : MALOP(T,4); MAMON(T,2); MAGV(T,4); PHONGHOC(T;20);




2. Tạo các truy vấn theo yêu cầu sau :
a. Tìm giáo viên nào dạy nhiều lớp nhất : MAGV; TENGV; TONGSOLOP
b. Thêm dữ liệu “TW”; “Thiết kế WEB”; 60 vào DMMONHOC
c. Tìm môn học chƣa đƣợc tổ chức dạy : MAMON; TENMON; SOTIET
d. Trình bày thông tin tổng hợp nhƣ sau :




3. Tạo biểu mẫu PCGDGV nhƣ trang sau :
Yêu cầu :
- Thiết kế đúng hình thức
- MAGV, MAMON dạng combo box; TENGV; DIACHI; DIENTHOAI, TENMON tự
động hiển thị khi MAGV, MAMON thay đổi .
- Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng, Khi nhấn nút xóa xuất hiện thông báo và chọn
lựa OK – CANCEL.




TS lớp dạy tự động cập nhật khi dữ liệu trên form con thay đổi
-
Trang
29
mquanik@gmail.com




4. Tạo bao cáo TBLH nhƣ sau : (2 điểm)




5. Tạo Form điều khiển nhƣ sau : (1 điểm)
- Danh sách môn học : Mở bảng
DMMONHOC.
- Danh sách giáo viên : Mở bảng
DMGIAOVIEN.
- Danh sách lớp học : Mở bảng
DMLOPHOC.
- Lịch Học tập : Mở bảng
TIENDO.
- Phân công giảng dạy từng
giáo viên : Mở Form phân công
giảng dạy .
- Thông báo lịch học tập : Mở
report Thông báo lịch học tập
- Nút thực hiện : dùng để mở
đối tƣợng đã chọn
- Nút thoát : dùng để đóng form
điều khiển


Trang
30
mquanik@gmail.com

HƢỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI SỐ 07
Câu 1 :
a. Thiết kế bảng dữ liệu :
- Bảng Dmlophoc : Với MALOP chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MALOP).
- Bảng Dmgiaovien : Với MAGV chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MAGV).
- Bảng Dmmonhoc : Với MAMON chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa
MAMON).
- Bảng Tiendo : Với MALOP, MAMON, MAGV chọn Require = YES; Index = Yes, duplicated OK. (đặt
khóa MALOP, MAMON, MAGV).
b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ nhƣ hình sau




- Right click trên bảng TIENDO chọn Table design  chọn MALOP  Click thẻ Lookup  Click phần
display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng DMLOPHOC  chọn
MAMON Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row
Source click chọn bảng DMMONHOC  chọn MAGV  Click thẻ Lookup  Click phần display
Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng DMGIAOVIEN Save & Close
thiết kế bảng  Save & Close cửa sổ tạo mối quan hệ.
c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng DMLOPHOC  DMGIAOVIEN DMMONHOC  TIENDO.
Câu 2 : Thực hiện các query
a. Đầu tiên tạo một truy vấn phụ tìm tổng số lớp dạy của từng giáo viên : đƣa bảng TIENDO vào tham
gia truy vấn  Chọn field MAGV (group by); TSLOP : MALOP (count)  Save truy vấn với tên
Query1 phu.
- Tạo truy vấn tạm tìm số lớn nhất trong số lớp dạy : đƣa bảng Query1 phu vào tham gia truy vấn 
chọn field TSLOP(max) Click view  SQL VIEW copy câu lệnh SQL (không copy dấu ;)  đóng
truy vấn tạm không cần SAVE.
- Tạo truy vấn chính để tìm giáo viên có số lớp dạy = số lớn nhất : Chọn bảng QUERY1 PHU,
DMGIAOVIEN  đƣa vào lƣới truy vấn các field MAGV; TENGV; TSLOP  tại phần criteria của
TSLOP dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn  Save với tên Query1
b. Tạo truy vấn không chọn bảng nào  chọn loại truy vấn append query  chọn bảng DMMONHOC 
trong phần field lần lƣợt nhập các giá trị : “TW”; “THIẾT KẾ WEB”; 60  trong phần append to lần
lƣợt chọn MAMON; TENMON; SOTIET  Click Run  Save & Close truy vấn đặt tên là Query2.
c. Chọn bảng tham gia truy vấn : DMMONHOC  Đƣa các field MAMON, TENMON, SOTIET vào lƣới
QBE  tại phần Criteria của MAMON nhập điều kiện NOT IN (SELECT TIENDO.MAMON
FROM TIENDO)  Save và đặt tên Query3
d. Đƣa bảng DMGIAOVIEN, TIENDO vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn Crosstab query 
trogn vùng lƣới QBE chọn : MAGV(Groupby–Row heading), TENGV(Groupby–Row heading),

MALOP(Groupby Column heading),
PHONGHOC(first – Value)  click run  chọn
yes  lƣu truy vấn với tên QUERY4
Câu 3 : Tạo form PCGDGV
a. Đầu tiên dùng Wizard tạo ra một form
DMGIAOVIEN có hình dạng nhƣ hình bên –
Form này đƣợc dùng để đáp ứng yêu cầu khi click
nút thêm giáo viên trong form PCGDGV  trong
đó nút thêm giáo viên dùng để thêm GV mới, nút
Trang
31
mquanik@gmail.com

ghi lại để lƣu dữ liệu, nút thoát dùng để đóng Form.
b. Click create form by using wizard  lần lƣợt chọn các field MAGV, TENGV; DIACHI, DIENTHOAI
(dmgiaovien); MALOP(tiendo); TENLOP(dmlophoc), PHONGHOC; MAMON(tiendo),
TENMON(dmmonhoc)  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial  click next
 đặt tên form chính là PCGDGV; tên
form phụ PCGDGV Subform  click
finish.
c. Về chế độ design view  sửa đổi thiết kế lại
giống nhƣ trong bài
d. Tạo nút lệnh GHI LẠI, THOÁT bằng
Wizard tạo nút xóa bằng MACRO nhƣ
những bài trƣớc Vẽ nút lệnh THÊM GV
(không dùng Wizard)  Right click 
Properties  chọn Event  chọn On click
 Macro builder  đặt tên cho Macro là
themgv  thực hiện macro nhƣ hình bên
e. Right Click Textbox MAGV  chọn change to  chọn combo box  Right Click Textbox MAGV
chọn properties  chọn data  trong phần Control source xóa trống, phần Row source nhập câu lệnh
SELECT [DMGIAOVIEN].[MAGV] from [DMGIAOVIEN];  phần default value nhập “GV01”
 chọn thẻ Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub
và End sub :
Dim rs As Object
Set rs = Me.Recordset.Clone
rs.FindFirst "[MAGV] = '" & Me![MAGV] & "'"
If Not rs.EOF Then Me.Bookmark = rs.Bookmark
f. Chọn phần form footer của subform  tạo textbox  rightclick chọn properties  chọn thẻ OTHER 
đặt tên TONGCON trong phần NAME  đóng hộp thoại properties  nhập công thức
=COUNT([MALOP])  Vẽ textbox TS lớp dạy trên FORM chính nhập công thức =[PCGDGV
subform].Form!TONGCON  Save form
Câu 4 : Tạo báo cáo TBLH
a. Click create REPORT by using wizard  lần lƣợt chọn các field MALOP, TENLOP (dmlophoc),
MAMON (tiendo); TENMON,SOTIET(dmmonhoc), TENGV(dmgiaovien); PHONGHOC (tiendo) 
Click Next  click Next  click Next  click Summary options  Click chọn SOTIET – SUM 
OK  CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho
report TBLH  Click Finish
b. Trở về cửa sổ design trình bày report nhƣ hình sau




Câu 5 : Tạo form điều khiển
Xem lại hướng dẫn tạo Menu trogn bài hướng dẫn đề ôn số 5



Trang
32
mquanik@gmail.com


------------------------------
ĐỀ ÔN THI SỐ 8
THỜI GIAN : 120 PHÚT
1. Tạo các bảng dữ liệu, thiết lập mối quan hệ , nhập dữ liệu vào các bảng theo yêu cầu sau
a. Bảng LOP : MALOP(T,6); TENLOP(T,35); SOLUONG(N,BYTE).
b. Bảng DINHMUC : MAHV(T,3); HOCVI(T,15); DINHMUC(N,long int – Standard).
c. Bảng MONDAY : MAMON(T,4); TENMON(T,30); LYTHUYET(N,byte); THUCHANH(N,byte).
d. Bảng GIAOVIEN : MAGV(T,4); HOTEN(T,30); CHUYENMON(T,20); MAHV(T,3); SDT(T,10).
e. Bảng PCGD : MAGV(T,4); MALOP(T,6); MAMON(T,4); PHONGHOC(T,3)
2. Nhập dữ liệu cho các bảng : (1,0 diểm)




Trang
33
mquanik@gmail.com

3. Tạo các truy vấn theo yêu cầu sau :
a. Tính tiền dạy cho giảng viên gồm các thông tin : MAGV, MALOP, MAMON, LYTHUYET,
THUCHANH, TIENDAY với lƣu ý sau : TIENDAY = (LYTHUYET + THUCHANH*80/100)
*DINHMUC và nếu lớp có trên 60 sinh viên thì định mức đƣợc tính thêm 25%
b. Tạo ra một bảng mới có tên DSGVHD có cấu trúc giống nhƣ bảng GIAOVIEN biết rằng Giảng
viên hợp đồng là giảng viên có MAGV bắt đầu bằng chữ H
c. Tìm xem giảng viên nào chƣa đƣợc phân công giảng dạy.
d. Tìm xem giảng viên nào dạy nhiều tiết nhất trong quá trình phân công giảng dạy (bao gồm cả
tiết lý thuyết và thực hành).
4. Tạo Report có tên QUYETTOAN nhƣ sau :




5. Tạo FORM PHIEUTHANHTOAN nhƣ sau :




Yêu cầu : Thiết kế form đúng về hình thức :
-
MAGV,MALOP, MAMON dạng combo box; hoten, chuyenmon, hocvi, Sdt, SOLUONG,
-
TENMON, LYTHUYET, THUCHANH, TIENDAY tự động hiển thị (0,5điểm)
Nút thoát dùng để đóng Form, nút xóa có cảnh báo tiếng việt, (0,5 điểm)
-
Tổng số tiền nhận tự động cập nhật khi dữ liệu trong form con thay đổi.
-
Trang
34
mquanik@gmail.com

khi click nút in phiếu sẽ in ra phiếu thanh toán cho giảng viên có tên trong form theo dạng
-
sau : (1điểm)




6. Tạo MENU điều khiển nhƣ sau : (1điểm)




Trang
35
mquanik@gmail.com

HƢỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI SỐ 02
Câu 1 :
a. Thiết kế bảng dữ liệu : học viên tự thiết kế
b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ nhƣ hình sau




Chuyển đổi các field MAHV(giaovien); MAGV, MALOP, MAMON(pcgd) thành chế độ Combo box (xem
lại cách chuyển đổi trong các bài ôn tập trƣớc)
c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng DINHMUC, LOP, MONDAY  GIAOVIEN  PCGD.
Câu 2 : Thực hiện các query
a. Chọn toàn bộ các bảng tham gia truy vấn  chọn đƣa các field MAGV, MALOP, MAMON(pcgd);
LYTHUYET, THUCHANH (Monday) vào lƣới QBE  tạo field mới TIENDAY nhƣ sau :
([lythuyet]+[thuchanh]*80/100)*[dinhmuc]*IIf([soluong]>60;1,25;1)  Click nút lệnh RUn để thực
hiện  Save truy vấn với tên Query1.
b. Học viên tự giải quyết
c. Học viên tự giải quyết
d. Đầu tiên tạo một truy vấn tạm tìm tổng số tiết dạy của mỗi giáo viên : đƣa bảng PCGD, MONDAY
vào tham gia truy vấn  Chọn field MAGV (goupby), TSTIET : [LYTHUYET]+[THUCHANH] (sum)
 Close & Save với tên query4 phu
- Tạo truy vấn tạm để tìm số giờ dạy lớn nhất : đƣa Query4 phu vào tham gia truy vấn  đƣa TSTIET
(max) vào lƣới QBE  SQL view  copy câu lệnh  đóng truy vấn không save
- Tạo truy vấn chính để tìm Giảng viên có ngày số tiết dạy nhiều nhất : Chọn bảng QUERY4 PHU,
GIAOVIEN  đƣa vào lƣới truy vấn các field MAGV; HOTEN; CHUYENMON, MAHV; TSTIET;
 tại phần criteria của TSTIET dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn  Save với tên
Query4
Câu 3: Tạo báo cáo QUYETTOAN
a. Click create REPORT by using wizard  lần lƣợt chọn các field MALOP, TENLOP, SOLUONG (lop);
MAMON(query1); TENMON, LYTHUYET, THUCHANH(monhoc); HOTEN(giaovien),
TIENDAY(Query1)  Click Next  click Next  click Next  Click chọn Summary option  đánh
dấu kiểm vào phần SUM – TIENDAY, LYTHUYET, THUCHANH  click OK  CLick Next 
Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report QUYETOAN 
Click Finish
b. Trở về cửa sổ design trình bày report nhƣ hình sau




Trang
36
mquanik@gmail.com

Câu 4 : Tạo form PHIEUTHANHTOAN
e. Đầu tiên tạo một report có tên PHIEUTHANHTOAN dùng để làm nguồn cho nút lệnh INPHIEU
- Click create REPORT by using wizard  lần lƣợt chọn các field MAGV, HOTEN, CHUYENMON,
MAHV, SODT(giaovien); MALOP(query1);SOLUONG(lop), TENMON(Monday), LYTHUYET,
THUCHANH, TIENDAY(Query1)  Click Next  click Next  click Next  Click chọn Summary
option  đánh dấu kiểm vào phần SUM – TIENDAY, LYTHUYET, THUCHANH  click OK 
CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report
PHIEU THANHTOAN  Click Finish
- Trở về cửa sổ design trình bày report nhƣ hình sau

Right click vào đây 
chọn Properties




R.Click create ô vuông góc trái trên đầu form( xem hình trên)  properties  Data  row source click
-
vào nút ... để xuát hiện truy vấn nhƣ hình sau




Trong phần criteria của MAGV nhập câu lệnh sau : [Forms]![PHIEUTHANHTOAN]![MAGV] 
-
chuyển qua chế độ SQL copy toàn bộ câu lệnh trong cửa sổ SQL, đóng truy vấn & không cần save.
- Dán câu lệnh đã copy vào dòng rource. Save và close report.
f. Click create form by using wizard  lần lƣợt chọn các field MAGV, HOTEN, CHUYENMON,
MAHV, SODT(giaovien); MALOP(query1);SOLUONG(lop), TENMON(Monday), LYTHUYET,
THUCHANH, TIENDAY(Query1)  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu
Trang
37
mquanik@gmail.com

Industrial  click next  đặt tên form chính là PHIEUTHANHTOAN, form phụ LÀ
PHIEUTHANHTOAN SUBFORM  click finish.
g. Về chế độ design view  sửa đổi thiết kế lại giống nhƣ trong bài
h. Tạo các nút lệnh bằng GHI, XÓA, THOÁT  Tạo nút lệnh in phiếu không dùng wizard  r.click 
chọn properties  Chọn Event Chọn On Click  chọn Macro Builder  đặt tên cho Macro là
inphieu  nhập và trình bày Macro nhƣ hình vẽ sau  Click save  trở về cửa sổ tạo form.




i. Các phần khác của form thực hiện nhƣ các bài đã học trƣớc.
Câu 5 : Tạo menu điều khiển (Xem lại hướng dẫn trong các bài ôn thi trước).




Trang
38
mquanik@gmail.com


------------------------------
ĐỀ ÔN THI SỐ 9
THỜI GIAN : 120 PHÚT
1. Tạo các bảng dữ liệu, thiết lập mối quan hệ , nhập dữ liệu vào các bảng theo yêu cầu sau
a. Bảng LOAISACH: MALOAI(T,4); LOAISACH(T,20)
b. Bảng DMSACH : MASACH(T,6); TENSACH(T,30); DONGIA(N,Single)
c. Bảng HOADON : SOCTU(T,3); LOAICT(T,1); NGAYCTU(D,Shortdate);HOTEN(t,30); DIACHI(T;15).
d. Bảng CTHOADDON : SOCT(T,3); MASACH(T,6); MALOAI(T,4);SOLUONG(N,integer)




2. Thực hiện các truy vấn sau
a. Tạo truy vấn thể hiện thông tin sau : SOCTU, MASACH, MALOAI, SOLUONG, GIATIEN,
THANHTIEN biết rằng : Nếu chứng từ nhập thì Giá tiền bằng đơn giá trong bảng DMSACH; nếu
chứng từ xuất thì giá tiền bằng 120% đơn giá trong DMSACH, THANHTIEN = SOLUONG*
DONGIA.
b. Tìm xem hóa đơn nào có tổng số lƣợng sách nhiều nhất. Bao gồm các thông tin :SOCTU; LOAICTU;
HOTEN; NGAYCTU,TONGSL.
c. Tìm xem hóa đơn nào chƣa có số liệu sách nhập/xuất. Bao gồm các thông tin :SOCTU; LOAICTU;
HOTEN; NGAYCTU,DIACHI.
d. Thêm vào bảng DMSACH thông tin sau : “ACC002”; “LẬP TRÌNH ACCESS NÂNG CAO”; 40000
3. Tạo form HOADON nhƣ hình sau :
Yêu cầu :
a. Nếu là chứng từ nhập thì tiêu đề là HÓA ĐƠN NHẬP SÁCH, ngƣợc lại thì tiêu đề là HÓA ĐƠN
XUẤT SÁCH.
b. Số chứng từ không đƣợc trùng lặp, không đƣợc rổng, MASACH, MALOAI dangj combo box,
TENSACH, DONGIA, THANHTIEN tự động hiển thị
c. Tổng số tiền tự động cập nhật khi dữ liệu trên form con thay đổi
d. Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng
e. Khi nhấn nút Xóa, Kết thúc xuất hiện thông báo nhắc bằng tiếng Việt




Trang
39
mquanik@gmail.com




4. Tạo mẫu in HOADONSACH nhƣ hình sau :
Yêu cầu :
- Hình thức đúng
- Nếu là chứng từ nhập thì tiêu đề là HÓA ĐƠN NHẬP SÁCH, ngƣợc lại thì tiêu đề là HÓA ĐƠN
XUẤT SÁCH.




5. Tạo bảng DKHIEN nhƣ hình bên :
Yêu cầu :
Khi click nút thực hiện hoạt động đúng
-
chức năng.
Click nút VỀ CSDL về lại CSDL
-
access; Click nút Về WINDOWS thì
đòng chƣơng trình Access và trở về
Windows.




Trang
40
mquanik@gmail.com


ĐỀ ÔN THI SỐ 10
THỜI GIAN : 120 PHÚT
1. Tạo các bảng dữ liệu & thiết lập mối quan hệ giữa các bảng theo yêu cầu sau : (1,5 diểm)
a. Bảng DSLOP : MALOP(T,6); TENLOP(T,35); MAHE(T,2).
b. Bảng HEDT : MAHE(T,2); TENHE(T,25); HPCB(N,Single – Standard).
c. Bảng DSSV : MASV(T,4); HOTEN(T,30); NGAYSINH(D,Short date); MALOP(T,6);DIENUT(Yes/no)
d. Bảng THUHP : MASV(T,4); MAHP(T,3); NGAYQD(D); NGAYTHU(D); SOTIEN(N,Single - standard).
e. Bảng HOCPHI : MAHP(T,3); KYHP(T,15)
2. Nhập dữ liệu cho các bảng :




Trang
41
mquanik@gmail.com

3. Tạo các truy vấn theo yêu cầu sau :
a. Thể hiện thông tin MASV, MAHP, NGAYQD,NGAYTHU, SOTIEN biết rằng SOTIEN =
HPCB; nếu sinh viên thuộc diện ƣu tiên đƣợc giảm 10% HPCB, nếu đóng trễ so với ngày quy
định thì bị phạt thêm 5% HPCB.
b. Tạo ra một bảng mới có tên DSSVCD có cấu trúc giống nhƣ bảng DSSV bao gồm các sinh viên
thuộc hệ cao đẳng
c. Tìm xem sinh viên nào chƣa đóng học phí kỳ học nào.
d. Tìm xem hệ đào tạo nào có nhiều sinh viên nhất .
4. Tạo Report có tên THHPTHEOLOP nhƣ sau :




5. Tạo FORM PHIEUHOCPHI nhƣ sau :




Yêu cầu : Thiết kế form đúng về hình thức :
-
MASV không đƣợc rỗng, không đƣợc trùng lặp
-
MALOP, MAHP dạng combo box; TENLOP, DIENUT; SOTIEN tự động thể hiện
-
Tổng số tiền HP tự động hiển thị khi dữ liệu trên form con thay đổi
-
Nút thoát dùng để đóng Form, nút xóa có cảnh báo tiếng việt.
-
khi click nút in phiếu sẽ in ra phiếu thu học phí cho sinh viên có tên trong form theo dạng
-
sau :

Trang
42
mquanik@gmail.com




6. Tạo bảng điều khiển nhƣ sau :




Khi chọn đối tƣợng trên bảng và nhấn nút thực hiện sẽ xuất hiện đối tƣợng tƣơng ứng đã chọn




Trang
43
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản