Đề thi môn Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban)

Chia sẻ: T N | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
49
lượt xem
17
download

Đề thi môn Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bạn đang bối rối không biết phải giải quyết thế nào để vượt qua kì kiểm tra sắp tới với điểm số cao. Hãy tham khảo 6 Đề thi môn Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban) để giúp cho mình thêm tự tin bước vào kì thi này nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi môn Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban)

  1. Đề số 51 Đề thi môn: Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban) Câu 1: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng A. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào. B. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển. C. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly. D. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. Câu 2: Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là: A. 75%; 25%. B. 50%; 25%. C. 0,5% ; 0,5%. D. 0,75%; 0,25%. Câu 3: Ở cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là: A. 27. B. 25. C. 48. D. 36. Câu 4: Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai A. khác dòng. B. cùng dòng. C. khác loài. D. khác thứ. Câu 5: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây A. kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. B. kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. C. kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. D. ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. Câu 6: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người? A. Nghiên cứu tế bào. B. Gây đột biến và lai tạo. C. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. D. Nghiên cứu phả hệ. Câu 7: Một prôtêin bình thường có 400 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axit amin thứ 350 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là: A. Mất nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. B. Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 350. C. Đảo vị trí hoặc thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. D. Thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. Câu 8: Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến A. giao tử. B. tiền phôi. C. xôma. D. gen. Câu 9: Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định ? A. Thời kỳ phát triển. B. Kiểu gen của cơ thể. C. Điều kiện môi trường. D. Thời kỳ sinh trưởng. Câu 10: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả A. tăng cường độ biểu hiện tính trạng. B. giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật. C. giảm cường độ biểu hiện tính trạng. D. mất khả năng sinh sản của sinh vật. Câu 11: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách A. lai xa kèm theo đa bội hoá. B. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. C. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ. D. gây đột biến nhân tạo bằng 5-brôm uraxin. Câu 12: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là A. tổ chức ngày càng cao. B. thích nghi ngày càng hợp lý. C. ngày càng đa dạng. D. ngày càng hoàn thiện. Câu 13: Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ A. bố. B. bà nội. C. ông nội. D. mẹ. Câu 14: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là A. thể đa bội. B. thể đa nhiễm. C. thể tam nhiễm. D. thể tam bội. Câu 15: Ở người, một số đột biến trội gây nên 1
  2. A. tay 6 ngón, ngón tay ngắn. B. bạch tạng, máu khó đông, câm điếc. C. máu khó đông, mù màu, bạch tạng. D. mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm. Câu 16: Đột biến gen là những biến đổi A. kiểu gen của cơ thể do lai giống. B. trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. C. kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường. D. liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN. Câu 17: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình. B. thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình. C. không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình. D. không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình. Câu 18: Thể đa bội thường gặp ở A. thực vật. B. động vật bậc cao. C. thực vật và động vật. D. vi sinh vật. Câu 19: Nếu thế hệ F1 tứ bội là: ♂ AAaa x ♀ AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là: A. 1 AAAA : 8 AAa : 18 AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. B. 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. C. 1aaaa : 18 AAaa : 8 AAa : 8Aaaa : 1 AAAA. D. 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA. Câu 20: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là A. ADN và ARN. B. ARN và prôtêin. C. ADN và prôtêin. D. axit nuclêic và prôtêin. Câu 21: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên là bệnh A. máu khó đông. B. thiếu máu hồng cầu hình liềm. C. Đao. D. tiểu đường. Câu 22: Mỗi tổ chức sống là một "hệ mở" vì A. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất hữu cơ. B. có sự tích lũy ngày càng nhiều các hợp chất phức tạp. C. thường xuyên có sự trao đổi chất và năng lượng với môi trường. D. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất vô cơ. Câu 23: Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến A. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. B. thêm 1 cặp nuclêôtit. C. thay thế 1 cặp nuclêôtit. D. mất 1 cặp nuclêôtit. Câu 24: Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng A. hạt nẩy mầm và vi sinh vật. B. hạt khô và bào tử. C. hạt phấn và hạt nảy mầm. D. vi sinh vật, hạt phấn, bào tử. Câu 25: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn. Câu 26: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai A. khác thứ. B. khác loài. C. tế bào sinh dưỡng D. khác dòng. Câu 27: Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác động của môi trường A. lên sự hình thành tính trạng. B. đối với các kiểu gen giống nhau. C. đối với các kiểu gen khác nhau. D. đối với một kiểu gen. Câu 28: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do A. lai khác loài, khác chi. B. lai khác giống, lai khác thứ. C. tự thụ phấn, giao phối cận huyết. D. lai khác dòng. 2
  3. Câu 29: Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là A. đảo đoạn nhiễm sắc thể và mất đoạn nhiễm sắc thể. B. đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. C. đảo đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn trên 1 nhiễm sắc thể. D. mất đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn nhiễm sắc thể. Câu 30: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích A. tạo dòng thuần. B. cải tiến giống. C. tạo ưu thế lai. D. tạo giống mới. Câu 31: Hiện tượng nào sau đây là thường biến? A. Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ , chân dị dạng. B. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. C. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài. D. Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng. Câu 32: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng A. môi trường nuôi dưỡng chọn lọc. B. các xung điện cao áp. C. vi rút xenđê. D. hoóc môn thích hợp. Câu 33: Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là A. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn. B. tạo thể song nhị bội. C. tạo các giống cây ăn quả không hạt. D. tạo ưu thế lai. Câu 34: Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân Sinh là A. phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người. B. chinh phục đất liền của thực vật và động vật. C. phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú. D. phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát. Câu 35: Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là A. mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. B. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hoá cuối. C. thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối. D. thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. Câu 36: Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể truyền là A. plasmit và nấm men. B. plasmit và vi khuẩn. C. thực khuẩn thể và plasmit. D. thực khuẩn thể và vi khuẩn. Câu 37: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu? A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit. B. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. C. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô. D. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô. Câu 38: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim A. ligaza. B. restrictaza. C. pôlymeraza. D. reparaza. Câu 39: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: A. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ. B. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn. C. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn. D. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào. Câu 40: Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì A. các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ. B. không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp. 3
  4. C. không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện tại. D. thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân huỷ ngay. -----------------Hết----------------- 4
  5. Đề số 52 Đề thi môn: Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban) Câu 1: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng A. vi rút xenđê. B. hoóc môn thích hợp. C. các xung điện cao áp. D. môi trường nuôi dưỡng chọn lọc. Câu 2: Đột biến gen là những biến đổi A. trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. B. kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường. C. kiểu gen của cơ thể do lai giống. D. liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN. Câu 3: Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ A. ông nội. B. mẹ. C. bố. D. bà nội. Câu 4: Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể truyền là A. thực khuẩn thể và vi khuẩn. B. plasmit và nấm men. C. thực khuẩn thể và plasmit. D. plasmit và vi khuẩn. Câu 5: Thể đa bội thường gặp ở A. thực vật. B. động vật bậc cao. C. thực vật và động vật. D. vi sinh vật. Câu 6: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách A. gây đột biến nhân tạo bằng 5-brôm uraxin. B. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. C. lai xa kèm theo đa bội hoá. D. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ. Câu 7: Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác động của môi trường A. đối với một kiểu gen. B. đối với các kiểu gen khác nhau. C. đối với các kiểu gen giống nhau. D. lên sự hình thành tính trạng. Câu 8: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu? A. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. B. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit. C. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô. D. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô. Câu 9: Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là A. tạo ưu thế lai. B. tạo các giống cây ăn quả không hạt. C. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn. D. tạo thể song nhị bội. Câu 10: Nếu thế hệ F1 tứ bội là: ♂ AAaa x ♀ AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là: A. 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA. B. 1aaaa : 18 AAaa : 8 AAa : 8Aaaa : 1 AAAA. C. 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. D. 1 AAAA : 8 AAa : 18 AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. Câu 11: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng A. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển. B. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào. C. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly. D. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. Câu 12: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây 1
  6. A. kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. B. kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. C. ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. D. kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. Câu 13: Hiện tượng nào sau đây là thường biến? A. Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng. B. Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ , chân dị dạng. C. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài. D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. Câu 14: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là A. ngày càng hoàn thiện. B. thích nghi ngày càng hợp lý. C. tổ chức ngày càng cao. D. ngày càng đa dạng. Câu 15: Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì A. các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ. B. không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp. C. thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân huỷ ngay. D. không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện tại. Câu 16: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai A. khác dòng. B. khác thứ. C. khác loài. D. tế bào sinh dưỡng Câu 17: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là A. thể tam bội. B. thể đa nhiễm. C. thể đa bội. D. thể tam nhiễm. Câu 18: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả A. mất khả năng sinh sản của sinh vật. B. tăng cường độ biểu hiện tính trạng. C. giảm cường độ biểu hiện tính trạng. D. giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật. Câu 19: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là A. ARN và prôtêin. B. ADN và prôtêin. C. ADN và ARN. D. axit nuclêic và prôtêin. Câu 20: Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định ? A. Kiểu gen của cơ thể. B. Thời kỳ phát triển. C. Điều kiện môi trường. D. Thời kỳ sinh trưởng. Câu 21: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim A. pôlymeraza. B. restrictaza. C. reparaza. D. ligaza. Câu 22: Một prôtêin bình thường có 400 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axit amin thứ 350 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là: A. Mất nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. B. Thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. C. Đảo vị trí hoặc thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. D. Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 350. Câu 23: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do A. lai khác giống, lai khác thứ. B. tự thụ phấn, giao phối cận huyết. C. lai khác dòng. D. lai khác loài, khác chi. Câu 24: Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai A. khác dòng. B. cùng dòng. C. khác loài. D. khác thứ. Câu 25: Mỗi tổ chức sống là một "hệ mở" vì A. có sự tích lũy ngày càng nhiều các hợp chất phức tạp. B. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất hữu cơ. C. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất vô cơ. D. thường xuyên có sự trao đổi chất và năng lượng với môi trường. 2
  7. Câu 26: Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến A. thêm 1 cặp nuclêôtit. B. thay thế 1 cặp nuclêôtit. C. mất 1 cặp nuclêôtit. D. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. Câu 27: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên là bệnh A. máu khó đông. B. Đao. C. thiếu máu hồng cầu hình liềm. D. tiểu đường. Câu 28: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích A. tạo dòng thuần. B. tạo ưu thế lai. C. cải tiến giống. D. tạo giống mới. Câu 29: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: A. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào. B. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn. C. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ. D. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn. Câu 30: Ở người, một số đột biến trội gây nên A. mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm. B. bạch tạng, máu khó đông, câm điếc. C. tay 6 ngón, ngón tay ngắn. D. máu khó đông, mù màu, bạch tạng. Câu 31: Ở cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là: A. 36. B. 25. C. 27. D. 48. Câu 32: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình. B. không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình. C. thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình. D. thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình. Câu 33: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người? A. Nghiên cứu tế bào. B. Gây đột biến và lai tạo. C. Nghiên cứu phả hệ. D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. Câu 34: Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là A. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hoá cuối. B. thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối. C. thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. D. mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. Câu 35: Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng A. hạt phấn và hạt nảy mầm. B. hạt khô và bào tử. C. hạt nẩy mầm và vi sinh vật. D. vi sinh vật, hạt phấn, bào tử. Câu 36: Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến A. tiền phôi. B. xôma. C. giao tử. D. gen. Câu 37: Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là: A. 50%; 25%. B. 0,5% ; 0,5%. C. 75%; 25%. D. 0,75%; 0,25%. Câu 38: Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân Sinh là A. chinh phục đất liền của thực vật và động vật. B. phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người. C. phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú. D. phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát. Câu 39: Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là A. mất đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn nhiễm sắc thể. B. đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. C. đảo đoạn nhiễm sắc thể và mất đoạn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn trên 1 nhiễm sắc thể. 3
  8. Câu 40: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là A. đảo đoạn. B. mất đoạn. C. chuyển đoạn. D. lặp đoạn. -----------------Hết----------------- 4
  9. Đề số 53 Đề thi môn: Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban) Câu 1: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu? A. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô. B. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. C. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit. D. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô. Câu 2: Mỗi tổ chức sống là một "hệ mở" vì A. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất vô cơ. B. thường xuyên có sự trao đổi chất và năng lượng với môi trường. C. có sự tích lũy ngày càng nhiều các hợp chất phức tạp. D. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất hữu cơ. Câu 3: Một prôtêin bình thường có 400 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axit amin thứ 350 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là: A. Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 350. B. Mất nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. C. Thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. D. Đảo vị trí hoặc thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. Câu 4: Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định ? A. Điều kiện môi trường. B. Thời kỳ phát triển. C. Thời kỳ sinh trưởng. D. Kiểu gen của cơ thể. Câu 5: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người? A. Gây đột biến và lai tạo. B. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. C. Nghiên cứu tế bào. D. Nghiên cứu phả hệ. Câu 6: Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là A. đảo đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn trên 1 nhiễm sắc thể. B. đảo đoạn nhiễm sắc thể và mất đoạn nhiễm sắc thể. C. mất đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. Câu 7: Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến A. thêm 1 cặp nuclêôtit. B. thay thế 1 cặp nuclêôtit. C. mất 1 cặp nuclêôtit. D. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. Câu 8: Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là A. thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối. B. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hoá cuối. C. mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. D. thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. Câu 9: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai A. khác loài. B. khác dòng. C. tế bào sinh dưỡng D. khác thứ. Câu 10: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả A. giảm cường độ biểu hiện tính trạng. B. giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật. C. tăng cường độ biểu hiện tính trạng. D. mất khả năng sinh sản của sinh vật. Câu 11: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây A. kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. B. ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. C. kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. 1
  10. D. kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. Câu 12: Ở người, một số đột biến trội gây nên A. tay 6 ngón, ngón tay ngắn. B. máu khó đông, mù màu, bạch tạng. C. mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm. D. bạch tạng, máu khó đông, câm điếc. Câu 13: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình. B. không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình. C. không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình. D. thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình. Câu 14: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng A. môi trường nuôi dưỡng chọn lọc. B. các xung điện cao áp. C. vi rút xenđê. D. hoóc môn thích hợp. Câu 15: Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là: A. 0,75%; 0,25%. B. 0,5% ; 0,5%. C. 75%; 25%. D. 50%; 25%. Câu 16: Hiện tượng nào sau đây là thường biến? A. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. B. Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ , chân dị dạng. C. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài. D. Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng. Câu 17: Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng A. hạt nẩy mầm và vi sinh vật. B. vi sinh vật, hạt phấn, bào tử. C. hạt khô và bào tử. D. hạt phấn và hạt nảy mầm. Câu 18: Nếu thế hệ F1 tứ bội là: ♂ AAaa x ♀ AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là: A. 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. B. 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA. C. 1 AAAA : 8 AAa : 18 AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. D. 1aaaa : 18 AAaa : 8 AAa : 8Aaaa : 1 AAAA. Câu 19: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên là bệnh A. thiếu máu hồng cầu hình liềm. B. tiểu đường. C. máu khó đông. D. Đao. Câu 20: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng A. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào. B. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly. C. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển. D. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. Câu 21: Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì A. không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp. B. không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện tại. C. các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ. D. thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân huỷ ngay. Câu 22: Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác động của môi trường A. đối với một kiểu gen. B. đối với các kiểu gen khác nhau. C. lên sự hình thành tính trạng. D. đối với các kiểu gen giống nhau. Câu 23: Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể truyền là A. plasmit và vi khuẩn. B. thực khuẩn thể và vi khuẩn. C. plasmit và nấm men. D. thực khuẩn thể và plasmit. 2
  11. Câu 24: Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là A. tạo thể song nhị bội. B. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn. C. tạo ưu thế lai. D. tạo các giống cây ăn quả không hạt. Câu 25: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là A. thể tam bội. B. thể đa nhiễm. C. thể tam nhiễm. D. thể đa bội. Câu 26: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: A. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào. B. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn. C. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn. D. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ. Câu 27: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là A. axit nuclêic và prôtêin. B. ADN và ARN. C. ADN và prôtêin. D. ARN và prôtêin. Câu 28: Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai A. khác dòng. B. cùng dòng. C. khác thứ. D. khác loài. Câu 29: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do A. tự thụ phấn, giao phối cận huyết. B. lai khác dòng. C. lai khác giống, lai khác thứ. D. lai khác loài, khác chi. Câu 30: Thể đa bội thường gặp ở A. vi sinh vật. B. động vật bậc cao. C. thực vật. D. thực vật và động vật. Câu 31: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích A. cải tiến giống. B. tạo dòng thuần. C. tạo ưu thế lai. D. tạo giống mới. Câu 32: Đột biến gen là những biến đổi A. kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường. B. liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN. C. trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. D. kiểu gen của cơ thể do lai giống. Câu 33: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là A. tổ chức ngày càng cao. B. ngày càng hoàn thiện. C. thích nghi ngày càng hợp lý. D. ngày càng đa dạng. Câu 34: Ở cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là: A. 48. B. 25. C. 36. D. 27. Câu 35: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim A. pôlymeraza. B. ligaza. C. restrictaza. D. reparaza. Câu 36: Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ A. bố. B. ông nội. C. mẹ. D. bà nội. Câu 37: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là A. đảo đoạn. B. lặp đoạn. C. chuyển đoạn. D. mất đoạn. Câu 38: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách A. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. B. gây đột biến nhân tạo bằng 5-brôm uraxin. C. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ. D. lai xa kèm theo đa bội hoá. Câu 39: Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân Sinh là A. chinh phục đất liền của thực vật và động vật. B. phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người. C. phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát. 3
  12. D. phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú. Câu 40: Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến A. gen. B. tiền phôi. C. giao tử. D. xôma. -----------------Hết----------------- 4
  13. Đề số 54 Đề thi môn: Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban) Câu 1: Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là: A. 75%; 25%. B. 0,75%; 0,25%. C. 50%; 25%. D. 0,5% ; 0,5%. Câu 2: Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác động của môi trường A. đối với một kiểu gen. B. đối với các kiểu gen giống nhau. C. đối với các kiểu gen khác nhau. D. lên sự hình thành tính trạng. Câu 3: Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng A. hạt khô và bào tử. B. vi sinh vật, hạt phấn, bào tử. C. hạt nẩy mầm và vi sinh vật. D. hạt phấn và hạt nảy mầm. Câu 4: Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì A. các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ. B. không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp. C. không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện tại. D. thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân huỷ ngay. Câu 5: Nếu thế hệ F1 tứ bội là: ♂ AAaa x ♀ AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là: A. 1 AAAA : 8 AAa : 18 AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. B. 1aaaa : 18 AAaa : 8 AAa : 8Aaaa : 1 AAAA. C. 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. D. 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA. Câu 6: Đột biến gen là những biến đổi A. trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. B. kiểu gen của cơ thể do lai giống. C. liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN. D. kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường. Câu 7: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu? A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit. B. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô. C. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô. D. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. Câu 8: Ở người, một số đột biến trội gây nên A. bạch tạng, máu khó đông, câm điếc. B. máu khó đông, mù màu, bạch tạng. C. tay 6 ngón, ngón tay ngắn. D. mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm. Câu 9: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên là bệnh A. máu khó đông. B. Đao. C. tiểu đường. D. thiếu máu hồng cầu hình liềm. Câu 10: Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến A. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. B. thêm 1 cặp nuclêôtit. C. mất 1 cặp nuclêôtit. D. thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 11: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình. B. thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình. 1
  14. C. không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình. D. thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình. Câu 12: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là A. thích nghi ngày càng hợp lý. B. ngày càng hoàn thiện. C. ngày càng đa dạng. D. tổ chức ngày càng cao. Câu 13: Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ A. bố. B. bà nội. C. ông nội. D. mẹ. Câu 14: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người? A. Nghiên cứu tế bào. B. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. C. Gây đột biến và lai tạo. D. Nghiên cứu phả hệ. Câu 15: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích A. tạo giống mới. B. cải tiến giống. C. tạo dòng thuần. D. tạo ưu thế lai. Câu 16: Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể truyền là A. thực khuẩn thể và vi khuẩn. B. plasmit và nấm men. C. plasmit và vi khuẩn. D. thực khuẩn thể và plasmit. Câu 17: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả A. mất khả năng sinh sản của sinh vật. B. tăng cường độ biểu hiện tính trạng. C. giảm cường độ biểu hiện tính trạng. D. giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật. Câu 18: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là A. axit nuclêic và prôtêin. B. ADN và ARN. C. ARN và prôtêin. D. ADN và prôtêin. Câu 19: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây A. ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. B. kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. C. kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. D. kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. Câu 20: Ở cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là: A. 36. B. 25. C. 48. D. 27. Câu 21: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim A. ligaza. B. reparaza. C. pôlymeraza. D. restrictaza. Câu 22: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do A. lai khác loài, khác chi. B. lai khác giống, lai khác thứ. C. lai khác dòng. D. tự thụ phấn, giao phối cận huyết. Câu 23: Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là A. đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. B. đảo đoạn nhiễm sắc thể và mất đoạn nhiễm sắc thể. C. mất đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn trên 1 nhiễm sắc thể. Câu 24: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là A. thể đa nhiễm. B. thể tam nhiễm. C. thể đa bội. D. thể tam bội. Câu 25: Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến A. giao tử. B. xôma. C. tiền phôi. D. gen. Câu 26: Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân Sinh là A. phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát. B. chinh phục đất liền của thực vật và động vật. C. phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú. D. phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người. Câu 27: Một prôtêin bình thường có 400 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axit amin thứ 350 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là: 2
  15. A. Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 350. B. Thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. C. Mất nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. D. Đảo vị trí hoặc thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. Câu 28: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách A. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. B. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ. C. lai xa kèm theo đa bội hoá. D. gây đột biến nhân tạo bằng 5-brôm uraxin. Câu 29: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai A. tế bào sinh dưỡng B. khác loài. C. khác dòng. D. khác thứ. Câu 30: Hiện tượng nào sau đây là thường biến? A. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. B. Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ , chân dị dạng. C. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài. D. Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng. Câu 31: Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là A. tạo các giống cây ăn quả không hạt. B. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn. C. tạo ưu thế lai. D. tạo thể song nhị bội. Câu 32: Thể đa bội thường gặp ở A. vi sinh vật. B. thực vật. C. động vật bậc cao. D. thực vật và động vật. Câu 33: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là A. chuyển đoạn. B. lặp đoạn. C. mất đoạn. D. đảo đoạn. Câu 34: Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là A. thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối. B. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hoá cuối. C. thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. D. mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. Câu 35: Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định ? A. Thời kỳ phát triển. B. Thời kỳ sinh trưởng. C. Kiểu gen của cơ thể. D. Điều kiện môi trường. Câu 36: Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai A. khác loài. B. cùng dòng. C. khác thứ. D. khác dòng. Câu 37: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng A. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. B. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào. C. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly. D. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển. Câu 38: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng A. vi rút xenđê. B. môi trường nuôi dưỡng chọn lọc. C. các xung điện cao áp. D. hoóc môn thích hợp. Câu 39: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: A. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn. B. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào. C. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn. D. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ. Câu 40: Mỗi tổ chức sống là một "hệ mở" vì A. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất vô cơ. 3
  16. B. thường xuyên có sự trao đổi chất và năng lượng với môi trường. C. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất hữu cơ. D. có sự tích lũy ngày càng nhiều các hợp chất phức tạp. -----------------Hết----------------- 4
  17. Đề số 55 Đề thi môn: Sinh học (Dành cho thí sinh Không Phân ban) Câu 1: Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân Sinh là A. phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người. B. chinh phục đất liền của thực vật và động vật. C. phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát. D. phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú. Câu 2: Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai A. khác dòng. B. khác thứ. C. khác loài. D. cùng dòng. Câu 3: Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là: A. 50%; 25%. B. 0,5% ; 0,5%. C. 75%; 25%. D. 0,75%; 0,25%. Câu 4: Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác động của môi trường A. đối với các kiểu gen khác nhau. B. đối với các kiểu gen giống nhau. C. lên sự hình thành tính trạng. D. đối với một kiểu gen. Câu 5: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người? A. Nghiên cứu tế bào. B. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. C. Nghiên cứu phả hệ. D. Gây đột biến và lai tạo. Câu 6: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do A. lai khác dòng. B. lai khác giống, lai khác thứ. C. lai khác loài, khác chi. D. tự thụ phấn, giao phối cận huyết. Câu 7: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là A. thể đa bội. B. thể tam bội. C. thể đa nhiễm. D. thể tam nhiễm. Câu 8: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là A. ngày càng hoàn thiện. B. tổ chức ngày càng cao. C. thích nghi ngày càng hợp lý. D. ngày càng đa dạng. Câu 9: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng A. môi trường nuôi dưỡng chọn lọc. B. các xung điện cao áp. C. vi rút xenđê. D. hoóc môn thích hợp. Câu 10: Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì A. không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp. B. không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện tại. C. thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân huỷ ngay. D. các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ. Câu 11: Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là A. thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. B. mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10. C. thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối. D. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hoá cuối. Câu 12: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai A. tế bào sinh dưỡng B. khác dòng. C. khác thứ. D. khác loài. Câu 13: Ở cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là: 1
  18. A. 25. B. 48. C. 36. D. 27. Câu 14: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng A. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly. B. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. C. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển. D. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào. Câu 15: Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là A. mất đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn nhiễm sắc thể. B. đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. C. đảo đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn trên 1 nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể và mất đoạn nhiễm sắc thể. Câu 16: Thể đa bội thường gặp ở A. vi sinh vật. B. thực vật. C. động vật bậc cao. D. thực vật và động vật. Câu 17: Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ A. bố. B. mẹ. C. bà nội. D. ông nội. Câu 18: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích A. tạo dòng thuần. B. tạo ưu thế lai. C. cải tiến giống. D. tạo giống mới. Câu 19: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả A. tăng cường độ biểu hiện tính trạng. B. giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật. C. mất khả năng sinh sản của sinh vật. D. giảm cường độ biểu hiện tính trạng. Câu 20: Một prôtêin bình thường có 400 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axit amin thứ 350 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là: A. Đảo vị trí hoặc thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. B. Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 350. C. Mất nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. D. Thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. Câu 21: Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến A. giao tử. B. tiền phôi. C. xôma. D. gen. Câu 22: Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể truyền là A. plasmit và vi khuẩn. B. thực khuẩn thể và plasmit. C. plasmit và nấm men. D. thực khuẩn thể và vi khuẩn. Câu 23: Nếu thế hệ F1 tứ bội là: ♂ AAaa x ♀ AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là: A. 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. B. 1aaaa : 18 AAaa : 8 AAa : 8Aaaa : 1 AAAA. C. 1 AAAA : 8 AAa : 18 AAAa : 8Aaaa : 1aaaa. D. 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA. Câu 24: Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến A. mất 1 cặp nuclêôtit. B. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. C. thêm 1 cặp nuclêôtit. D. thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 25: Đột biến gen là những biến đổi A. liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN. B. trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. C. kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường. D. kiểu gen của cơ thể do lai giống. Câu 26: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim A. reparaza. B. pôlymeraza. C. restrictaza. D. ligaza. Câu 27: Mỗi tổ chức sống là một "hệ mở" vì A. có sự tích lũy ngày càng nhiều các hợp chất phức tạp. 2
  19. B. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất hữu cơ. C. thường xuyên có sự trao đổi chất và năng lượng với môi trường. D. có sự tích lũy ngày càng nhiều chất vô cơ. Câu 28: Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng A. hạt khô và bào tử. B. hạt phấn và hạt nảy mầm. C. hạt nẩy mầm và vi sinh vật. D. vi sinh vật, hạt phấn, bào tử. Câu 29: Hiện tượng nào sau đây là thường biến? A. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. B. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài. C. Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng. D. Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ , chân dị dạng. Câu 30: Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là A. tạo ưu thế lai. B. tạo các giống cây ăn quả không hạt. C. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn. D. tạo thể song nhị bội. Câu 31: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là A. ADN và ARN. B. ARN và prôtêin. C. ADN và prôtêin. D. axit nuclêic và prôtêin. Câu 32: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu? A. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. B. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô. C. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô. D. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit. Câu 33: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây A. kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. B. kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. C. kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. D. ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống. Câu 34: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình. B. không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình. C. thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình. D. thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình. Câu 35: Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định ? A. Thời kỳ phát triển. B. Điều kiện môi trường. C. Thời kỳ sinh trưởng. D. Kiểu gen của cơ thể. Câu 36: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: A. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ. B. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn. C. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào. D. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn. Câu 37: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là A. lặp đoạn. B. chuyển đoạn. C. mất đoạn. D. đảo đoạn. Câu 38: Ở người, một số đột biến trội gây nên A. tay 6 ngón, ngón tay ngắn. B. bạch tạng, máu khó đông, câm điếc. C. mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm. D. máu khó đông, mù màu, bạch tạng. Câu 39: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách A. gây đột biến nhân tạo bằng 5-brôm uraxin. B. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. C. lai xa kèm theo đa bội hoá. D. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ. 3
  20. Câu 40: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên là bệnh A. thiếu máu hồng cầu hình liềm. B. tiểu đường. C. máu khó đông. D. Đao. -----------------Hết----------------- 4

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản