Đề thi môn thủy nông - Đề số 1

Chia sẻ: Nguyenvietdung Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

1
272
lượt xem
89
download

Đề thi môn thủy nông - Đề số 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: Phân tích quá trình ngấm xảy ra trên ruộng lúa? (3,0 điểm) Câu 2: Có một loại đất có độ ẩm ban đầu là 60 % sức chứa ẩm tối đa. Độ ẩm tối đa của loại đất trên là 28 % TLĐKK. Hãy xác định lượng nước tưới thêm vào để đất đó đạt độ ẩm 90% sức chứa ẩm tối đa và xác định lượng nước có trong đất tại độ ẩm ban đầu? Xác định lượng nước có trong đất khi đất đạt độ ẩm tối đa? Biết độ sâu tầng đất cần tính là 50 cm, dung trọng của đất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi môn thủy nông - Đề số 1

  1. ĐỀ SỐ 1 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Phân tích quá trình ngấ m xả y ra trên ruộ ng lúa? (3,0 điểm) Câu 2: Có m ộ t loạ i đấ t có độ ẩ m ban đầ u là 60 % sứ c chứ a ẩ m tố i đa. Độ ẩ m t ố i đa củ a loạ i đất trên là 28 % TLĐKK. Hãy xác đị nh lượ ng nướ c tướ i thêm vào để đấ t đó đạt độ ẩ m 90% sứ c chứ a ẩ m tố i đa và xác đị nh l ượ ng nướ c có trong đấ t tạ i độ ẩ m ban đầu? Xác định l ượ ng nướ c có trong đất khi đất đ ạt đ ộ ẩm tối đa? Bi ết đ ộ sâu t ầng đ ất c ần tính là 50 cm, dung trọ ng củ a đấ t là 1,3 tấ n/ m3 (3,5 điể m). Câu 2: Tính l ư u l ượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng tướ i sau: (hình vẽ) trong tr ườ ng hợ p tướ i luân phiên? Biết: hệ số sử dụ ng kênh cấ p 2 là 0,85, kênh cấ p 3 là 0,90. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3 là 1,5 l/s/ha. Di ện tích khu t ướ i 1 (F1) là 20 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điể m) KC N2­1 F2 N2 F1 N2­2 (3,5 điểm) Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành
  2. ĐỀ SỐ 2 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Khái niệm về phươ ng pháp tướ i mặ t đấ t? Nêu nhữ ng phươ ng pháp tướ i mặ t đấ t? Ưu nhượ c điể m củ a từ ng phươ ng pháp? (3,0 điểm) Câu 2: Tính l ư u l ượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng tướ i sau: (hình vẽ) trong tr ườ ng hợ p tướ i luân phiên? Biết: hệ số sử dụ ng kênh cấ p 2 là 0,8, kênh cấ p 3 là 0,85. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3 là 1,5 l/s/ha. Di ện tích khu t ướ i 1 (F1) là 12 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điể m) KC N2­1 F1 N2 F2 N2­2 Câu 3: Mộ t loại đất đã bi ết các thông số sau: Độ sâu của m ực nướ c ngầ m là 80 cm. Đấ t có độ ẩ m trướ c khi đổ ả i là 50 % độ rỗ ng đấ t. Độ rỗ ng đấ t bằ ng 60% thể tích đấ t. Thờ i gian làm ả i là 8 ngày, thờ i gian ngấ m bão hoà 1 ngày. Trong thờ i gian đó bố c hơ i tự do là 2,1 mm/ngày, hệ số Kapop là 1,2. Trờ i có mư a là 10 mm. Hệ số ngấ m ổ n đị nh củ a đấ t là 2,0 mm/ngày. L ớp nướ c trên m ặt ru ộng trước khi c ấy yêu c ầu là 3,5 cm ? Hãy tính m ứ c t ướ i ả i trong thờ i gian trên? Xác đị nh hệ số tướ i để thự c hiện hết mứ c tướ i ả i trong thờ i gian làm ải? Nếu diện tích khu ruộ ng là 5 ha thì lư u lượ ng nướ c lấ y vào khu ruộ ng là bao nhiêu? (3,5 điểm) Trưởng bộ môn
  3. TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ SỐ 3 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Trình bày nộ i dung củ a chế độ tướ i nướ c cho cây trồ ng? (3,0 điểm) Câu 2: Có mộ t loại đất có độ ẩm ban đ ầu là 60% sức ch ứa ẩm t ối đa, độ ẩ m lớ n nhấ t củ a loạ i đấ t trên đạt 30% TLĐKK. Hãy xác đị nh lượ ng nướ c tướ i thêm vào để đấ t đó đạt độ ẩ m 90% sứ c chứ a ẩ m tố i đa và xác đị nh lượ ng nướ c có trong đấ t tạ i độ ẩ m ban đầ u? Tạ i độ ẩm tố i đa lượ ng nướ c có trong đấ t là bao nhiêu? Bi ết độ sâu t ầ ng đấ t cầ n tính là 60 cm, dung trọ ng củ a đấ t là 1,3 tấ n/ m3 (3,5 điể m). Câu 3: Tính mứ c tướ i ả i cho lúa, biế t độ sâu củ a mự c nướ c ngầ m là 1,5 m. Đấ t có độ ẩ m tr ướ c khi đổ ả i là 40% độ rỗ ng đấ t. Độ rỗng đấ t bằ ng 50% thể tích đất. Thờ i gian làm ải là 6 ngày. Ngấm bão hoà 1 ngày. Trong thờ i gian làm ả i bố c hơ i tự do là 2,1 mm/ngày; hệ số kapop là 1,2; lượ ng mư a là 15 mm; hệ số ngấ m ổ n đị nh củ a đấ t là 1,8 mm/ngày. Lớ p nướ c trên m ặ t ruộ ng tr ướ c khi cấy yêu c ầu là 3,5 cm ? Xác đ ịnh h ệ số tướ i để thự c hiệ n hế t mứ c tướ i ả i trong thờ i gian làm ả i? Nế u diệ n tích khu ruộ ng là 8 ha thì lư u lượ ng nướ c lấ y vào khu ruộ ng là bao nhiêu? (3,5 điểm) Trưởng bộ môn
  4. TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ SỐ 4 – MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: - Khái niệm về lượng nước bốc hơi mặt ruộng? Lượng bốc hơi mặt ruộng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? (3,0 điểm) Câu 2: Mộ t loạ i đấ t có dung tr ọ ng là 1,3 tấ n/m3. Độ ẩ m l ớ n nhấ t đồ ng ruộ ng là 30 % TLĐKK , độ ẩ m ban đầ u là 20 % TLĐKK. Độ sâu tầ ng đấ t cần tính là 45 cm. Hãy tính l ượng n ước có trong đ ất t ại th ời đi ểm ban đầ u? Tính lượ ng nướ c tướ i thêm vào làm tầ ng đấ t canh tác trên đạt độ ẩ m 80 % độ ẩ m lớ n nhấ t đồ ng ruộ ng ? Tính lượ ng nướ c có trong đấ t tạ i độ ẩ m lớ n nhấ t? (3,5 điểm) Câu 2: Tính l ư u l ượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng t ướ i sau: (hình vẽ) trong tr ườ ng hợ p tướ i đồ ng thờ i? Biết: hệ số sử dụ ng kênh cấ p 2 là 0,8, kênh cấ p 3 là 0,85. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3 là 1,5 l/s/ha. Di ện tích khu t ướ i 1 (F1) là 12 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điể m) KC N2­1 F2 N2 F1 N2­2 Trưởng bộ môn
  5. TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ SỐ 5 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Trình bày nộ i dung củ a chế độ tướ i cho cây trồ ng? (3,0 điểm) Câu 2: Tính l ư u l ượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng t ướ i sau:(hình vẽ)? Bi ết: H ệ số sử dụng kênh c ấp 2 là 0,9, kênh cấ p 3 là 0,95. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3 là 1,8 l/s/ha. Diệ n tích khu tướ i 1 (F1) là 20 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 25 ha (4,0 điể m) KC N2­1 F2 N2 F1 N2­2 Câu 3: Mộ t loại đất có ch ỉ tiêu như sau: Độ rỗ ng đấ t bằ ng 30% thể tích đấ t, độ ẩ m đấ t tạ i thờ i điể m ban đầ u là 60% độ rỗng đấ t. Độ sâu tầ ng đấ t canh tác là 60 cm. Tính lượng n ước có trong đ ất t ại thời đi ểm ban đầ u? Tính lượ ng nướ c tướ i thêm vào để làm cho đấ t đó 80% độ rỗ ng đấ t? Tính khả năng chứ a nướ c lớ n nhấ t củ a loạ i đấ t trên? (3,0 điểm)
  6. Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ SỐ 6 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Nguyên nhân gây tổn thất trong hệ thống tưới? Biện pháp khắc phục tổn thất nước trên kênh mương? (3,0 điểm) Câu 2: Mộ t loạ i đấ t có độ r ỗng 40% thể tích đất. Hãy tính l ượng ch ứa nướ c lớ n nhấ t có thể chứ a trong tầ ng đấ t 1 m? Nếu độ ẩm đấ t ban đầ u củ a loạ i đấ t trên là 65% độ rỗ ng đấ t thì lượ ng nướ c cầ n đư a thêm là bao nhiêu để đấ t đạ t độ ẩ m bão hoà? (3,0 điểm) Câu 3: Tính l ư u l ượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng t ướ i sau: (hình vẽ)? Bi ết: h ệ số sử dụng kênh c ấp 2 là 0,8, kênh cấ p 3 là 0,85. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3 là 1,5 l/s/ha. Diệ n tích khu tướ i 1 (F1) là 12 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điể m) KC N2­1 F1 N2 F2 N2­2
  7. Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ SỐ 7 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Phân tích sự ảnh h ưởng c ủa đi ều ki ện đ ịa hình và mưa ảnh hưở ng đến công tác thuỷ nông? (3 điể m) Câu 2: Tính lư u lượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng tướ i sau: (hình vẽ) trong tr ườ ng hợ p tướ i luân phiên? Biết: hệ số sử dụ ng kênh cấ p 2 là 0,9, kênh cấ p 3 là 0,95. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3 là 1,5 l/s/ha. Di ện tích khu t ướ i 1 (F1) là 12 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điể m) KC N2­1 F1 N2 F2 N2­2 (3,5 điểm) Câu 3: Tính mứ c tướ i ả i cho lúa biế t: Độ sâu củ a mự c nướ c ngầ m là 80 cm. Đấ t có độ ẩm tr ướ c khi đổ ả i là 40 % độ rỗ ng đấ t. Độ rỗ ng đấ t bằ ng 60% thể tích đ ất. Thời gian làm ải là 7 ngày. Ng ấm bão hoà 1 ngày, trong thờ i gian đó b ốc h ơi t ự do là 2,0 mm/ngày, h ệ s ố Kapop là
  8. 1,2. Trờ i có mư a là 20 mm. Hệ số ngấ m ổn đị nh củ a đấ t là 1,7 mm/ngày. Lớ p nướ c trên m ặ t ruộ ng trướ c khi cấ y yêu cầ u là 3 cm ? Nếu diện tích khu ruộ ng là 10 ha thì lư u lượ ng nướ c lấ y vào khu ruộ ng là bao nhiêu? (3,5 điểm) Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ SỐ 8 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Nêu khái niệm về điều tiết nướ c ? Tại sao phải điều tiết nước? Các nội dung điều tiết nước (3,0 điểm) Câu 2: Mộ t loại đ ất có dung tr ọ ng là 1,3 tấ n/m 3 . Độ ẩm tố i đa đồ ng ruộ ng là 29,0% TLĐKK , độ ẩm ban đ ầu là 20% đ ộ ẩm t ối đa đ ồng ruộ ng. Độ sâu t ầ ng đấ t cầ n tính là 60 cm. Hãy tính l ượ ng nướ c tướ i thêm vào để t ầ ng đấ t trên đạt đ ộ ẩm 85 % đ ộ ẩm t ối đa đ ồng ru ộng? (3,5 điểm) Câu 3: Xem có phả i tướ i nướ c cho 5 ha lúa xuân trong thờ i đoạ n từ 15/3 - 24/3 hay không? Biết số liệu cơ bả n điều tra là: lượ ng bố c hơi t ự do tháng 3 là 1,9 mm/ngày, lượ ng mư a trong thờ i gian trên là 5 mm, h ệ số Kapop α là 1,2; Đấ t có hệ số ngấ m ổ n định là Ke = 1,7 mm/ngày. Lớ p nướ c cuố i ngày 14/3 là 40 mm; công thứ c tướ i tăng sả n cho lúa trong
  9. thờ i gian trên là (30 - 50) mm? Nế u phả i tướ i thì mứ c tướ i là bao nhiêu? lư u lượ ng lấ y vào ruộ ng phả i là bao nhiêu ? (3,5 điểm) Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ SỐ 9 - MÔN THI THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Khái niệm về hệ thố ng tướ i? Nêu cấ u tạ o và nhiệ m vụ chính củ a hệ thố ng tướ i? (3,0 điểm) Câu 2: Mộ t loại đất có dung tr ọ ng là 1,36 tấ n/m3 . Độ ẩm lớ n nhấ t đồ ng ruộ ng là 28,0% TLĐKK. Độ sâu t ầng đất canh tác là 70 cm, đ ộ ẩm ban đầ u là 20% TLĐKK. Hãy tính lượ ng nướ c tướ i thêm vào để tầ ng đấ t canh tác trên có đ ộ ẩm đạt 90 % đ ộ ẩm l ớn nh ất đồng ru ộng? Tính lượ ng nướ c có trong đấ t tạ i thờ i điể m ban đầ u? (3,5 điểm) Câu 3: Tính l ư u l ượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng tướ i sau: (hình vẽ) trong tr ườ ng hợ p tướ i luân phiên? Biết: hệ số sử dụ ng kênh cấ p 2 là 0,8, kênh cấ p 3 là 0,85. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3 là 1,5 l/s/ha. Di ện tích khu t ướ i 1 (F1) là 13 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 12 ha. (3,5 điể m)
  10. KC N2­1 F2 N2 F1 N2­2 Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ THI SỐ 10 - MÔN THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Trình bày các nộ i dung cơ bả n củ a chế độ tướ i ? (3,0 điểm) Câu 2: Có mộ t loạ i đấ t có độ ẩ m ban đầ u là 55% độ ẩm tố i đa đồ ng ruộ ng. Độ ẩ m tố i đa đồ ng ruộ ng củ a loạ i đấ t trên là 30% TLĐKK. Hãy xác định l ượ ng n ướ c t ưới thêm vào đ ể đất đó đ ạt đ ộ ẩm 90 % đ ộ ẩm tố i đa đồ ng ruộ ng? Xác đị nh lượ ng nướ c có trong đấ t tạ i độ ẩ m ban đầ u ? Bi ết độ sâu tầ ng đấ t cầ n tính là 60 cm, dung trọ ng củ a đấ t là 1,3 t ấ n/ m 3 (3,5 điể m). Câu 3: Tính lượ ng nướ c tướ i ả i cho lúa, biết: độ sâu củ a mự c nướ c ngầ m loạ i đấ t đó là 70 cm; đấ t có độ ẩm tr ướ c khi đổ ả i là 30 % độ rỗ ng đấ t; độ r ỗ ng đấ t bằ ng 50% thể tích đấ t, thờ i gian làm ả i là 7 ngày; ngấ m bão hoà 1 ngày; bố c hơ i tự do là 2,1 mm/ngày; hệ số kapop là 1,2. Trong thờ i gian làm ải trờ i có m ưa là 20 mm; h ệ số ng ấm ổn đ ịnh c ủa
  11. đấ t là 1,8 mm/ngày. Lớ p nướ c trên m ặ t ruộ ng tr ướ c khi cấ y yêu cầ u là 3,5 cm ? Nếu diệ n tích khu ruộ ng là 5 ha thì lư u lượ ng nướ c lấ y vào khu ruộ ng là bao nhiêu? (3,5 điểm) Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành ĐỀ THI SỐ 11 - MÔN THUỶ NÔNG Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề) Câu 1: Đi ều tiết nướ c là gi? Tạ i sao phải điều tiế t nướ c? Nộ i dung chủ yếu củ a điều tiế t nướ c cho cây trồ ng là gì ? (3,0 điểm) Câu 2: Tính mứ c tướ i ả i cho mộ t ha đấ t lúa, biế t: độ sâu củ a mự c nướ c ngầ m là 60 cm. Đấ t có đ ộ ẩm tr ước khi đổ ải là 30% độ rỗng đ ất; đ ộ rỗ ng đấ t bằ ng 50% thể tích đấ t; thờ i gian làm ải là 6 ngày; ngấ m bão hoà 1 ngày; bố c hơi tự do là 2,1 mm/ngày; hệ số kapop là 1,2; trờ i có mư a là 15 mm; h ệ số ng ấm ổn đ ịnh c ủa đ ất là 1,7 mm/ngày; lớp n ước trên m ặt ruộng tr ước khi c ấy yêu c ầu là 3,5 cm ? Gi ả s ử di ện tích khu tướ i là 10 ha thì để th ực hi ện h ết m ức t ưới ải trên, lưu l ượng l ấy vào ruộ ng trong thờ i gian làm ả i phả i là bao nhiêu? (3,5 điểm) Câu 3: Tính l ư u l ượ ng nướ c cầ n lấ y vào đầ u kênh cấ p II trong hệ thố ng tướ i sau: (hình vẽ) trong tr ườ ng hợ p tướ i luân phiên? Biết: hệ số sử dụ ng kênh cấ p 2 là 0,8, kênh cấ p 3 là 0,9. Hệ số tướ i củ a kênh cấ p 3
  12. là 1,5 l/s/ha. Diện tích khu tướ i 1 (F1) là 10 ha; diệ n tích khu tướ i 2 (F2) là = 12 ha. (3,5 điể m) KC N2­1 F2 N2 F1 N2­2 Trưởng bộ môn TS. Dư Ngọc Thành ĐÁP ÁN MÔN THI THUỶ NÔNG (Học lần 2) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Câu1: QT ngấm trên ruộng lúa đươc chia thành 2 giai đoạn: *GĐ ngấm bão hoà: Có 2 đại lượng đặc trưng là Vt hay Kt và lượng nước ngấm Wbh Wbh (mm hay m3/ha); Kt ,Vt- mm/phút α Kt = K1 / t K1 - là tốc độ ngấm ở cuối đơn vị thời gian thứ nhất ( cm / h) α Kt TB = t - . K1 / (1 - α ) α - là hệ số Cotchiacop Kt TB tốc độ ngấm bình quân trong giai đoạn ngấm hút; Gọi Ko = K1 / (1- α) thì ta có α lượng nước ngấm bão hoà trong thời gian t là: Wbh = K0 . t1- *Giai đoạn ngấm ổn định: Ke là hệ số ngấm ổn định (mm/ ngày) We = Ke . te (mm) te là thời gian ngấm ổn định (ngày) ..... Hay We = Ke . te (a + h) . h-1 (mm) Câu2: Tóm tắt: β dr o = 60 %; β d max = 0,28; h = 50 cm; β dr y/c = 90%; d = 1,3 tấn/m3; Giải: β do = β dr o . β d max = 0,28 . 0,60 = 16,8 %. β dy/c = β dr y/c . β d max = 0,28 . 0,90 = 25,2 %. Wt = 100 . h.d(β dy/c - β do ) = 104. 50 .1,3. (0,252 - 0,168) = 546 ( m3 /ha) W0 = 100 . h. d. β do = 104 x 50 x 1,3 x 0,168 = 1092 ( m3 /ha) Câu 3: A = 60 %; β Ao = 50%; h = 60 cm; β Ay/c = 85%;
  13. Tính: Wbh = 100 . h .A = 100 . 60 . 0,5 = 3000(m3/ha) W0 = 100 . h .A β Ao = 100 . 60 . 0,5 . 0,6 = 1500 (m3/ha) Wt = 100 . h . A (β Ay/c - β Ao ) = 100 . 60 . 0,5 ( 0,85 – 0,5) = 1050 (m3/ha) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu1: Khái niệm về phương pháp tưới: là cách thức đưa nước vào ruộng nước ngấm vào đất, cung cấp cho cây trồng. - Tưới mặt đất là sử dụng một mạng lưới công trình dẫn nước lộ thiên để đưa nước vào ruộng. Có 3 hình thức tưới mặt: +Tưới dải (tưới tràn) là đưa nước tưới phân bố đều trên mặt đất, nước thấm vào đất cung cấp cho cây trồng, tưới dải để tưới cho cây trồng cạn. +Tưới ngập là đưa nước phân bố đều và ngập trên mặt đất tưới cho cây trồng nước và cây lâu năm. +Tưới rãnh nước đưa vào ruộng nhờ các rãnh giữa luống nhờ lực mao quản nước được ngấm lên và thấm sang 2 bên đất luống, áp dụng tưới cho cây công nghiệp, màu, CAQ. - Ưu điểm: Quản lý và khai thác dễ, đòi hỏi trình độ không cao, ít dùng đến năng lượng, nước phân bố đều trong đất có tác dụng cải tạo đất chua rửa mặn, điều hoà nhiệt độ đất. - Nhược điểm: Thất thoát nhiều, địa hình cao thấp không áp dụng được, hiệu suất tưới thấp. Câu 2: Tóm tắt: β do = 20 %; β d max = 0,30; h = 60 cm; β dr y/c = 85%; d = 1,36 tấn/m3 Giải : Wt = 104 . h . d (β d max .β dry/c - β đo ) = 104 . 0,5 . 1,3 ( 0,3.0,85 – 0,2) = 448,8 (m3/ha) W0 = 100 . h .d . β do = 100 . 60 . 1,36 . 0,20 = 1632 (m3/ha) Wmax = 100 . h .d . β đmax = 100 . 60 . 1,36 . 0,3 = 2448 (m3/ha) Câu 3: Tính mức tưới ải (Ma) Tóm tắt đầu bài: A = 60 %; β Ao = 50%; h = 30 cm; ta = 8 ngày; tb = 1 ngày; P = 10 mm; e = 2,1 mm/ngày; α = 1,2; Ke = 2 mm; a = 3 cm. Giải: Áp dụng công thức: Ma = W1 + W2 + W3 + W4 - 10 P (m3/ha) W1 = 100 a = 100 . 3 = 300 (m3/ha) W2 = 100 . h . A (1 - β Ao) = 100 . 30 . 0,6 (1 – 0,5) = 900 (m3/ha) W3 = 10 Ke te = 10 Ke ( ta – tb) = 10 . 2 . (8 – 1) = 140 (m3/ha) W4 = 10 . α. e . ta = 10 . 1,2 . 2,1 . 8 = 201,6 (m3/ha) 10 P = 10 . 10 = 100 (m3/ha) Suy ra: Ma = 300 + 900 + 140 + 201,6 – 100 = 1441,6 (m3/ha)
  14. ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu 1: Nguyên tắc bố trí kênh cấp I, II trong hệ thống tưới: - Bố trí ở vị trí cao để khống chế toàn bộ kênh cấp dưới đảm bảo tự chảy - Đảm bảo khả năng sử dụng tổng hợp - Phù hợp với quy hoạch đất dai, khu vực hành chính - Tạo điệu kiện dể bố trí kênh cấp dưới - Hạn chế tối đa chi phí cho việc đào đắp, công trình vượt trướng ngại vật, đảm bao hiệu quả khinh tế cao - Phải bố trí ở nơi có địa chất tốt Câu2: Tóm tắt: β dr o = 70 %; β d max = 30%; h = 60 cm; β dr y/c = 95%; d = 1,3 tấn/m3; Tính β do = β dr o . β d max = 0,3 . 0,60 = 16,8 %. β dy/c = β dr y/c . β d max = 0,3 . 0,95 = 25,2 %. Wt = 100 . h.d(β dr y/c . β d max - β dr o . β d max) = 100. 60 .1,3. (0,3.0,95 – 0,3.0,7) = 585 ( m3 /ha) W0 = 100 . h. d. β do = 100 x 60 x 1,3 x 0,3.0,7 = 1638 ( m3 /ha) Wmax = 100 . h. d. β dmax = 100 x 60 x 1,3 x 0,3 = 2340 ( m3 /ha) Câu 3: Tính mức tưới ải (Ma) Tóm tắt đầu bài: A = 50 %; β Ao = 30%; h = 60 cm; ta = 6 ngày; tb = 1 ngày; P = 15 mm; e = 2,1 mm/ngày; α = 1,2; Ke = 1,8 mm; a = 3,5 cm. Giải: Áp dụng công thức: Ma = W1 + W2 + W3 + W4 - 10 P (m3/ha) W1 = 100 a = 100 . 3,5 = 350 (m3/ha) W2 = 100 . h . A (1 - β Ao) = 100 . 60 . 0,5 (1 – 0,3) = 2100 (m3/ha) W3 = 10 Ke te = 10 Ke ( ta – tb) = 10 . 1,8 . (6 – 1) = 90 (m3/ha) W4 = 10 . α. e . ta = 10 . 1,2 . 2,1 . 6 = 151,2 (m3/ha) 10 P = 10 . 15 = 150 (m3/ha) Suy ra: Ma = 350 + 2100 + 90 + 151,2 – 150 = 2541,2 (m3/ha) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 Câu1: - Khái niệm: Lượng nước bốc hơi mặt ruộng là lượng nước cần thiết cho quá trình STPT của cây trồng và bốc hơi mặt ruộng... thường được ký hiệu là (E) - Thành phần: E = E0 + E l + W kiế n tạ o CT - Phương pháp tổng quát xác định E là dựa vào một hoặc vài yếu tố, các yếu tố khác được coi là hằng số.
  15. VD: Cách xác định E của Kapop E = α.Eo (mm) α ở VN = 1,34 - 1,84 * Các yế u tố ả nh hưởng đ ến lượ ng nướ c bố c hơ i mặ t ruộ ng - Yế u tố khí hậ u: t o tăng => E tăng; V gió tăng => E tăng, Số giờ năng, I as tăng => E tăng. A0 KK tăng => E giả m .... - Yế u tố phi khí hậu: Cây trồ ng lá kim => E thấ p, lá phiế n => E cao. Các GĐSTPT của cây trồ ng; Biệ n pháp kỹ thuậ t như mậ t độ trồ ng cao E giả m, bón phân hữu cơ nhiều E giả m; điề u kiệ n đấ t đai như đấ t cát E cao hơ n đấ t thị t, đ ấ t có sét nhiề u. Câu 2: Tóm tắt: β do = 20 %; β d max = 28,5%; h = 45 cm; β d y/c = 26%; d = 1,3 tấn/m3; Giải : Wmax = 100 . h .d . β đmax = 100 . 45 . 1,3 . 0,285 = 1667,3 (m3/ha) W0 = 100 . h .d . β do = 100 . 45 . 1,3 . 0,20 = 1170 (m3/ha) Wt = 104 . h . d (β dy/c - β đo ) = 104 . 45 . 1,3 ( 0,26 – 0,20) = 351 (m3/ha) Câu 3: Tưới luân phiên, ta tính cho kênh k 1-2- 2 trước áp dụng các công thức: QNet K 1-2 –2 = F2 . q = 15 x 1,5 = 22,5 (l/s) QBr K 1-2–2 = QNet K 1-2-2 / η K3 = 22,5 / 0,85 = 26,5 (l/s) QNet K1-2 = QBr K1-2 –2 = 26,5 (l/s); QBr K2 = QNet K2 / η K2 = 26,5 / 0,8 = 33,1 (l/s) *Vây: Lưu lượng nước ở đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K1-2-2 là 33,1 (l/s) - Tính lưu lượng nước tưới cho kênh k 1-2- 1 QNet K1-2 –1 = F1 . q = 12 x 1,5 = 18 (l/s) QBr K1-2 –1 = QNet K1-2-1 / ηK3 = 18 / 0,85 = 21,2 (l/s) mà QBr K1-2 –1 = QBr K1-2 *Vậy: Lưu lượng nước lấy vào đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K 1-2-1 là 21,2 (l/s) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5 Câu 1: -Thời gian tưới t (ngày) (giờ) - Số lần tưới N (lần) - Mức tưới Ký hiệu: m (m3/ha) hoặc (mm) m =10 h Mức tưới là lượng nước tưới của một lần trên một đơn vị diện tích. - Hệ số tưới (q) là lượng nước tưới của một lần tưới trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích - đơn vị (l/s/ ha) - Tổng lượng nước tưới là toàn bộ lượng nước tưới cho cây trồng trong suốt thời gian stpt hay trong một vụ , 1 năm của cây trồng. M = Σ mi với M = m1 + m2 + ... + mn (m3/ha) Câu 2: Tưới đồng thời, tính cho kênh k 1-2- 2 , áp dụng các công thức: QNet K 1-2 –2 = F2 . q = 25 x 1,8 = 45 (l/s)
  16. QBr K 1-2–2 = QNet K 1-2-2 / η K3 = 45/ 0,95 = 47,4 (l/s) QNet K1-2 = QBr K1-2 –2 = 47,4 (l/s); QBr K1-2 = QNet K1-2 / ηK2 = 47,4/ 0,9 = 52,6 (l/s) - Tính lưu lượng nước đầu kênh k 1-2- 1 . QNet K1-2 –1 = F1 . q = 20 x 1,8 = 36 (l/s) QBr K1-2 –1 = QNet K1-2-1 / ηK3 = 36 / 0,95 = 37,9 (l/s) mà QBr K1-2 –1 = QBr K1-2 *Vậy: Lưu lượng nước lấy vào đầu kênh cấp 2 để tưới cho cả 2 kênh K 1-2-2 và K 1-2- 1 là Qk2 = QBr K1-2 –1 + QBr K1-2 = 37,9 + 52,6 = 90,5 (l/s) Câu 3: Tóm tắt: A = 30 %; β Ao = 60%; h = 60 cm;; β Ay/c = 80%; Giải: W0 = 100 . h .A β Ao = 100 . 60 . 0,3 . 0,6 = 1080 (m3/ha) Wt = 100 . h . A (β Amax - β Ao ) = 100 . 60 . 0,3 ( 0,80 – 0,60) = 360 (m3/ha) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 6 Câu 1: - Nguyên nhân gây tổn thất nước trên hệ thồng tưới: do bốc hơi; do thẩm lậu (thấm); do quản lý kém (bảo quản, sửa chữa không kịp thời, thực hiện kế hoạch không đúng, tổ chức tưới kém ....) - Tròng cây ven kênh; đầm nén lòng kênh; muối hoá lòng kênh; bê tông hoá lòng kênh; tổ chức tưới đúng kế hoạch và phù hợp với điều kiện nguồn nước; thực hịên chế độ bảo dưỡng, thỉnh báo, thỉnh cầu, sửa chữa thường xuyên hay đột xuất tốt .... Câu 2: Tóm tắt: A = 40 %; β Ao = 65%; h = 60 cm;; β Ay/c = 100%; Giải: Wmax = 100 . h .A = 100 . 60 . 0,4 = 2400 (m3/ha) Wt = 100 . h . A (β Ay/c - β Ao ) = 100 . 60 . 0,4 ( 1 – 0,65) = 840 (m3/ha) Câu 3: Tưới luân phiên, ta tính cho kênh k 1-2- 2 trước áp dụng các công thức: QNet K 1-2 –2 = F2 . q = 15 x 1,5 = 22,5 (l/s) QBr K 1-2–2 = QNet K 1-2-2 / η K3 = 22,5 / 0,85 = 26,5 (l/s) QNet K1-2 = QBr K1-2 –2 = 26,5 (l/s); QBr K2 = QNet K2 / η K2 = 26,5 / 0,8 = 33,1 (l/s) *Vây: Lưu lượng nước ở đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K1-2-2 là 33,1 (l/s) - Tính lưu lượng nước tưới cho kênh k 1-2- 1 QNet K1-2 –1 = F1 . q = 12 x 1,5 = 18 (l/s) QBr K1-2 –1 = QNet K1-2-1 / ηK3 = 18 / 0,85 = 21,2 (l/s) mà QBr K1-2 –1 = QBr K1-2 *Vậy: Lưu lượng nước lấy vào đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K 1-2-1 là 21,2 (l/s) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 7
  17. Câu 1: *Ảnh hưởng của điều kiện địa hình đến công tác thuỷ nông: - Đất dốc, bề mặt cao thấp, phân cắt nhiều, khó khăn cho làm các công trình kênh mương, tón vật tư .... mùa mưa dễ bị lũ, làm hỏng CT, xói đất, cát lắng ... - Tác động và ảnh hưởng đến tiểu khí hậu vùng - Cao thấp làm hệ thống tự chảy tốt, xây dựng hồ chứa đỡ tốn công đào - Diện tích đất bằng tiện cho việc tưới ngập - Các loại địa hình: Địa hình tốt có ít dốc, không dốc, ít lồi lõm < 0,2 m, đường đồng mức song song. Địa hình thích hợp là có đường đồng mức hơi uốn khúc, dốc ít, mức độ lồi lõm khoảng 0,2 m. Địa hình xấu là có độ dốc lớn, đồng mức cong queo, lồi lõm >> + 0,2 m. * Khí hậu như lượng mưa/năm, sự phân bố mưa không đều về cả không gian và thời gian trong năm và trong khu vực đã ảnh hưởng sâu sắc đến công tác thuỷ nông. Câu 2: Tóm tắt: A = 30 %; β Ao = 55%; h = 50 cm;; β Ay/c = 80%; Giải: Wmax = 100 . h .A = 100 . 50 . 0,3 = 1500 (m3/ha) W0 = 100 . h .A β Ao = 100 . 50 . 0,3 . 0,55 = 825 (m3/ha) Wt = 100 . h . A (β Amax - β Ao ) = 100 . 50 . 0,3 ( 0,80 – 0,55) = 375 (m3/ha) Câu 3: Tính mức tưới ải (Ma) Tóm tắt đầu bài: A = 60 %; β Ao = 40%; h = 30 cm; ta = 6 ngày; tb = 1 ngày; P = 10 mm; e = 2,1 mm/ngày; α = 1,2; Ke = 1,5 mm; a = 3 cm. Giải: Áp dụng công thức: Ma = W1 + W2 + W3 + W4 - 10 P (m3/ha) W1 = 100 a = 100 . 3 = 300 (m3/ha) W2 = 100 . h . A (1 - β Ao) = 100 . 30 . 0,6 . (1 – 0,4) = 1080 (m3/ha) W3 = 10 Ke te = 10 Ke ( ta – tb) = 10 . 1,5 . (6 – 1) = 75 (m3/ha) W4 = 10 . α. e . ta = 10 . 1,2 . 2,1 . 6 = 151,2 (m3/ha) 10 P = 10 . 10 = 100 (m3/ha) Suy ra: Ma = 300 + 1080 + 75 + 151,2 – 100 = 1506,2 (m3/ha) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 8 Câu 1: * : - Hệ thống tưới là một hệ thống công trình nhằm để lấy nước, dẫn nước vào ruộng cung cấp cho cây trồng và tiêu úng khi thừa nước. * Cấu tạo HTT gồm có: Cong trình đầu mối, công trình dẫn nước, các công trình trên kênh. ... Công trình đầu mối - để lấy nước vào hệ thống tưới; Công trình dẫn nước – có các cấp kênh 1 -> 5, nhiệm vụ để dẫn nước từ nguồn nước đến khu tưới; Công trình trên kênh – để dẫn nước, đo nước, hướng nước, chuyển nước, hạn chế thất thoát nước, bảo vệ công trình ....
  18. *Nhiệm vụ cơ bản của các công trình trong hệ thống tưới: - Công trình đầu mối là để lấy nước từ nguồn nước vào HTT - Công trình dẫn nước là dẫn nước từ nguồn nước vào cánh đồng, đồng thời làm nhiệm vụ phân phối nước cho từng khu vực - Công trình đo nước để đo lưu lượng nước tưới giúp cho việc quản lý và phân phối nước được tốt - Công trình vượt trướng ngai vật là để chuyển nước qua đường, khe, thung lũng, chỗ cao xuống chỗ thấp quá..... Câu 2: Tóm tắt: β do = 20 %; β d max = 28,0%; h = 70 cm; β dry/c = 90%; d = 1,36 tấn/m3; Giải: W0 = 100 . h .d . β do = 100 . 70 . 1,36 . 0,20 = 1904 (m3/ha) Wt = 104 . h . d ((β dry/c.β dmax - β do ) = 100 . 70 . 1,36 ( 0,28.0,9 – 0,20) = 495 (m3/ha) Câu 3: Tưới luân phiên, ta tính cho kênh k 1-2- 2 trước áp dụng các công thức: QNet K 1-2 –2 = F2 . q = 12 x 1,5 = 18 (l/s) QBr K 1-2–2 = QNet K 1-2-2 / η K3 = 18 / 0,85 = 21,2 (l/s) QNet K1-2 = QBr K1-2 –2 = 21,2 (l/s); QBr K2 = QNet K2 / η K2 = 21,2 / 0,8 = 26,5 (l/s) *Vây: Lưu lượng nước ở đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K1-2-2 là 26,5 (l/s) - Tính lưu lượng nước tưới cho kênh k 1-2- 1 QNet K1-2 –1 = F1 . q = 13 x 1,5 = 19,5 (l/s) QBr K1-2 –1 = QNet K1-2-1 / ηK3 = 19,5 / 0,85 = 22,9 (l/s) mà QBr K1-2 –1 = QBr K1-2 *Vậy: Lưu lượng nước lấy vào đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K 1-2-1 là 22,9 (l/s) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 9 Câu 1: -Thời gian tưới t (ngày) (giờ) - Số lần tưới N (lần) - Mức tưới Ký hiệu: m (m3/ha) hoặc (mm) m =10 h Mức tưới là lượng nước tưới của một lần trên một đơn vị diện tích. - Hệ số tưới (q) là lượng nước tưới của một lần tưới trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích - đơn vị (l/s/ ha) - Tổng lượng nước tưới là toàn bộ lượng nước tưới cho cây trồng trong suốt thời gian stpt hay trong một vụ , 1 năm của cây trồng. M = Σ mi với M = m1 + m2 + ... + mn (m3/ha) Câu2: Tóm tắt: β dr o = 65 %; β d max = 0,28; h = 60 cm; β dr y/c = 90%; d = 1,3 tấn/m3; Tính β do = β dr o . β d max = 0,28 . 0,65 = 0,182
  19. β dy/c = β dr y/c . β d max = 0,28 . 0,90 = 0,252 Wt = 100 . h.d(β dr y/c . β d max - β dr o . β d max) = 100. 60.1,3(0,28.0,90 – 0,28.0,65) = 546 ( m3 /ha) W0 = 100 . h. d. β do = 100 x 60 x 1,3 x 0,182 = 1419,6 ( m3 /ha) Câu 3: Tính mức tưới ải (Ma) Tóm tắt đầu bài: A = 50 %; β Ao = 30%; h = 70 cm; ta = 7 ngày; tb = 1 ngày; P = 20 mm; e = 2,1 mm/ngày; α = 1,2; Ke = 1,8 mm; a = 3,5 cm. Giải: Áp dụng công thức: Ma = W1 + W2 + W3 + W4 - 10 P (m3/ha) W1 = 100 a = 100 . 3,5 = 350 (m3/ha) W2 = 100 . h . A (1 - β Ao) = 100 . 70 . 0,5 . (1 – 0,3) = 2450 (m3/ha) W3 = 10 Ke te = 10 Ke ( ta – tb) = 10 . 1,8 . (7 – 1) = 108 (m3/ha) W4 = 10 . α. e . ta = 10 . 1,2 . 2,1 . 7 = 176,4 (m3/ha) 10 P = 10 . 20 = 200 (m3/ha) Suy ra: Ma = 350 + 2450 + 108 + 176,4 – 200 = 2884,4 (m3/ha) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 10 Câu 1: - Con người cần phải điều tiết nước cho cây trồng là vì điều kiện tự nhiên không cung cấp đủ và đều cho cây trồng để đảm bảo cho năng suất cao, chất lượng tốt. Chỗ thừa nước, chỗ thiếu nước, lúc thừa nước lúc thiếu nước đó cũng chính là lý do phải điều tiết nước cho cây trồng. - Các biện pháp chính điều tiết nước là: Giữ nước, dẫn nước và tháo nước khi cần thiết. - Nội dung chính của điều tiết nước là: + Xác định thời gian điều tiết; + Xác định loại hình điều tiết ( điều tiết thừa hay thiếu); + Xác định mức độ điều tiết (lượng nước điều tiết trong thời gian cụ thể); + Xác định biện pháp điều tiết ( giữ nước , thêm nước hay tháo nước) Câu 2: Tính mức tưới ải (Ma) Tóm tắt đầu bài: A = 50 %; β Ao = 30%; h = 60 cm; ta = 6 ngày; tb = 1 ngày; P = 5 mm; e = 2,1 mm/ngày; α = 1,2; Ke = 1,7 mm; a = 3,5 cm. Giải: Áp dụng công thức: Ma = W1 + W2 + W3 + W4 - 10 P (m3/ha) W1 = 100 a = 100 . 3,5 = 350 (m3/ha) W2 = 100 . h . A (1 - β Ao) = 100 . 60 . 0,5 (1 – 0,3) = 2100 (m3/ha) W3 = 10 Ke te = 10 Ke ( ta – tb) = 10 . 1,7 . (6 – 1) = 85 (m3/ha)
  20. W4 = 10 . α. e . ta = 10 . 1,2 . 2,1 . 6 = 151,2 (m3/ha) 10 P = 10 . 5 = 50 (m3/ha) Suy ra: Ma = 350 + 2100 + 85 + 151,2 – 50 = 2636,2 (m3/ha) Câu 3: Tưới luân phiên, ta tính cho kênh k 1-2- 2 trước áp dụng các công thức: QNet K 1-2 –2 = F2 . q = 12 x 1,5 = 18 (l/s) QBr K 1-2–2 = QNet K 1-2-2 / η K3 = 18 / 0,85 = 21,2 (l/s) QNet K1-2 = QBr K1-2 –2 = 21,2 (l/s); QBr K2 = QNet K2 / η K2 = 21,2 / 0,8 = 26,5 (l/s) *Vây: Lưu lượng nước ở đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K1-2-2 là 26,5 (l/s) - Tính lưu lượng nước tưới cho kênh k 1-2- 1 QNet K1-2 –1 = F1 . q = 10 x 1,5 = 15,0 (l/s) QBr K1-2 –1 = QNet K1-2-1 / ηK3 = 15 / 0,85 = 17,6 (l/s) mà QBr K1-2 –1 = QBr K1-2 *Vậy: Lưu lượng nước lấy vào đầu kênh cấp 2 tưới cho kênh K 1-2-1 là 17,6 (l/s)
Đồng bộ tài khoản