Đề thi thử đại học lần 2 năm học 2009-2010 môn hóa học

Chia sẻ: Chu Văn Kiền | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

0
115
lượt xem
36
download

Đề thi thử đại học lần 2 năm học 2009-2010 môn hóa học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Đề thi thử đại học lần 2 năm học 2009-2010 môn hóa học của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử đại học lần 2 năm học 2009-2010 môn hóa học

  1. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2- NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN MÔN: Hóa học 12 ---- --- Thời gian làm bài: 90 phút. (50 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 127 Câu 1: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO, khí sinh ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 7 gam kết tủa. Lấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành cho vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,176 lít H2 (đktc). Công thức oxit là A. NiO. B. PbO. C. Fe3O4. D. FeO. Câu 2: Cho 0,98 gam hỗn hợp X gồm Na, Mg, Al tác dụng với HNO3 loãng vừa đủ, thu được 0,224 lít N2O (ddktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Nếu cho 0,98 gam X tác dụng với H2SO4 loãng dư thì thu được V lít khí (ddktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 5,94 gam và 3,584 gam. B. 5,94 gam và 0,896 lít. C. 6,02 gam và 0,896 lít. D. 7,18 gam và 0,896 lít. Câu 3: X là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O, Y là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Trộn m1 gam X với m2 gam Y thu được quặng C, mà từ 1 tấn C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn Cu nguyên chất. Tỉ lệ m2/m1 là A. 4/3. B. 3/4. C. 5/3. D. 3/5. Câu 4: Hòa tan 50 gam CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X (H=100%) với dòng điện I = 1,34 A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là A. 9,6 gam. B. 12,8 gam. C. 3,2 gam. D. 6,4 gam. Câu 5: Cho 7,18 gam hỗn hợp ba kim loại X, Y, Z (có hóa trị không đổi) tác dụng hoàn toàn với bột lưu huỳnh ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 27,66 gam hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hết lượng muối này bằng HNO3 dư, thu được dung dịch T. T tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được bao nhiêu gan kết tủa? A. 149,12 gam. B. 116,5 gam. C. 144,46 gam. D. 139,8 gam. 0 Câu 6: Một bình kín chứa C2H4 và H2 (một ít bột Ni). Nung bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 0 C. Tỉ khối so với hidro của hỗn hợp trước và sau phản ứng lần lượt là 7,5 và 9,0. Phần trăm thể tích C2H6 trong hỗn hợp sau phản ứng là: A. 50%. B. 60%. C. 20%. D. 40%. Câu 7: Tính khối lượng gạo phải dùng để khi lên men (hiệu suất lên men là 50%) thu được 460 ml ancol 0 50 . Cho biết tỉ lệ tinh bột trong gạo là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,80g/ml? A. 810g B. 760g C. 520g D. 430g Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần 0,896 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy được cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch trong bình giảm 1,14 gam và thu được 3 gam kết tủa. CTPT của X là: A. C3H8O3. B. C3H6O. C. C2H6O. D. C3H6O2. Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít (đktc) khí CO 2 vào 200ml dung dịch hỗn hợp KOH a M và Ba(OH)2 1 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 2. B. 1. C. 2,5. D. 4. Câu 10: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu đ ược
  2. 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là: A. 4,48. B. 2,688. C. 5,6. D. 2,24. 0 Câu 11: Hỗn hợp X gồm hai ancol C2H5OH và C3H7OH. Đem tách nước hoàn toàn m gam X ở 180 với H2SO4 đặc, khí thu được cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch brom thấy có 48 gam brom bị mất màu và khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. Giá trị của m là: A. 15,2 gam. B. 30,1 gam. C. 25,1 gam. D. 21,5 gam. Câu 12: Hỗn hợp X gồm etan, eten, propin. Đốt cháy hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp X thu được 10,56 gam CO2. Mặt khác, 0,56 lít (đktc) hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ dung dịch chúa 4,4 gam brom. Thành phần % thể tích các khí lần lượt là: A. 20% - 40% - 40%. B. 25% - 25% - 50%. C. 30% - 50% - 20%. D. 30% - 30% - 40%.
  3. Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 10g một chất béo trung tính cần 1,848g KOH. Từ 1 tấn chất béo trên điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 80%? A. 1,3548 B. 0,8246 C. 1,2885 D. 0,8669 Câu 14: Đốt hoàn toàn một lượng amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 4,48 lit CO2 (đktc), 9 g nước và 42,56 lit khí nitơ (đktc) ( biết không khí có 20% oxi về thể tích). Tìm công thức phân tử của X? A. C3H7N B. CH5N C. C2H7N D. C4H11N Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 1 andehit A và 1 axit cacboxylic B (trong phân tử A hơn B 1 nguyên tử C) thu được 3,36 lít (đktc) CO2 và 1,8 gam nước. Khi cho 0,2 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 86,4. B. 32,4. C. 64,8. D. 43,2. Câu 16: Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 18,0 gam. B. 6,9 gam. C. 13,8 gam. D. 9,0 gam. Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra 11,32 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 63,125 gam. B. 104,85 gam. C. 209,7 gam. D. 21,4 gam. Câu 18: Một thanh kim loại M hóa trị II, khi nhúng vào dung dịch Fe(NO3)2 thì khối lượng của thanh kim loại giảm 6% so với ban đầu. Nếu nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch AgNO3 thì khối lượng của thanh tăng 25% so với ban đầu. Biết độ giảm số mol của Fe(NO3)2 gấp đôi độ giảm số mol của AgNO3. Kim loại M là: A. Cu. B. Zn. C. Mn. D. Mg. Câu 19: Cho 0,2688 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 1 M và Ca(OH)2 0,01 M. Khối lượng muối thu được là A. 1,26 gam. B. 2 gam. C. 4,96 gam. D. 3,06 gam. Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn 20,4 gam chất hữu cơ X đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được muối Y và hợp chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nung Y với NaOH rắn cho một khí R (dR/oxi=0,5). Z tác dụng với CuO nung nóng cho sản phẩm không tráng bạc. Tên gọi của X là A. isopropyl axtat. B. butyl focmiat. C. propyl propionat. D. etyl axetat. Câu 21: Khi thuỷ phân (trong môi trường axit) hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H14O2 thu được chất Y (C6H12O) và Z (C2H4O2). Y là hợp chất hữu cơ mạch hở không phân nhánh, Y có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng sinh ra hexan-1,2,3-triol. CTCT của X là: A. CH3COOCH2-CH2-CH=CH-CH2-CH3. B. CH3COOCH2-CH2-CH2-CH=CH-CH3. C. CH3COOCH=CH-CH2-CH2-CH2-CH3. D. CH3COOCH2-CH=CH-CH2-CH2-CH3. Câu 22: Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3 thu được dug dịch X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Dung dịch Y gồm: A. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3 B. Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 D. Fe(NO3)2 Câu 23: Cho các cặp oxi hoá – khử được sắp xếp theo thứ tự: + 3+ 2+ 2+ 2+ 3+ 2+ + 3+ Na /Na
  4. Số thí nghiệm vừa có khí bay ra, vừa có kết tủa là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Mã đề thi 127- Trang 2
  5. Câu 26: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2; - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là A. x = 2y. B. y = 2x. C. x = 4y D. x = y. . Câu 27: Cho kim loại Bari vào các dung dịch sau : NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2. Số dung dịch tạo ra kết tủa là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 28: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 29: Trong mỗi chén sứ X, Y, Z đựng một muối nitrat. Nung các chén ở nhiệt độ cao trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn. Sau khi làm nguội chén nhận thấy: chén X không còn lại dấu vết gì, trong chén Y còn lại chất rắn màu trắng tan được trong nước, trong chén Z còn lại chất rắn màu đen tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch màu xanh lam. Các muối nitrat lần lượt là: A. Hg(NO3)2, Ca(NO3)2, Mg(NO3)2. B. NH4NO2, KNO3, Cu(NO3)2. C. NH4NO3, NaNO3, Cu(NO3)2. D. NH4NO3, Mg(NO3)2, Cu(NO3)2. Câu 30: A là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C5H11O2N. Đun A với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có công thức phân tử C2H4O2NNa và chất hữu cơ B. Cho hơi B qua CuO nung nóng thu được chất hữu cơ D có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của A là: A. NH2-CH2 COOCH2-CH2- CH3 B. CH2 = CH-COONH3-C2H5 C. H2N- CH2-CH2- COOC2H5 D. NH2 - CH2 -COO CH(CH3)2 Câu 31: Cho các chất sau: CH3CHCl2 (1), CH3COOCH=CH2 (2), CH3COOCH2-CH=CH2 (3), CH3CH2CH(OH)Cl (4), CH3COOCH3 (5). Thuỷ phân các hợp chất trên trong môi trường kiềm thì các chất tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng gương là: A. 3, 5 B. 2 C. 1, 2, 4 D. 1, 2 Câu 32: Cho các phản ứng sau trong dung dịch (1) Na2CO3 + AlCl3 (2) Na2CO3 + H2SO4 ; (3) NaHCO3 + Ba(OH)2 (4) Na2S + AlCl3 (5) (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 (6) Na2CO3 + CaCl2 ; Các phản ứng tạo đồng thời kết tủa và khí là: A. (2),(3),(5). B. (1),(2),(5). C. (1),(4),(6). D. (1),(4),(5). Câu 33: Cho các chất sau : Polietilen (1) ; nilon-6 (2) ;amilopectin(3) ; nhựa rezol(4). Polimetylmetacrylat (5) ; cao su isopren (6). Dãy gồm các chất có cấu trúc mạch polime không phân nhánh là : A. 1,2,5,6 B. 1,2 C. 1,2,3. D. 1,2,4,5,6 Câu 34: Trong các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, NaOH, NaAlO2, NH4NO3, CH3COONa, số dung dịch có pH< 7 là: A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 35: Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được phần không tan Z.
  6. Trong Z chứa: A. Ag, AgCl, Fe. B. AgCl. C. Ag. D. Ag, AgCl. Câu 36: Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom, có thể tạo thành sản phẩm nào trong các chất sau:(1) 1,2,3,4 – tetrabrombutan; (2) 3,4 – đibrombut-1-en; (3) 3,4 – đibrombut-2-en; (4) 1,4 – đibrombut- 2-en. A. 1, 4. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 3, 4. D. 1, 2, 4. Câu 37: Cho các chất sau: etyl clorua, vinyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua, hidro clorua, sắt (II) clorua, amoni clorua, bari clorua. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là: A. 5. B. 7. C. 4. D. 6. Câu 38: Trong phân tử hydrocacbon mạch hở X có 7 liên kết σ và ba liên kết л. Tên gọi của X là A. đi vinyl. B. vynyl axetylen. C. butađien. D. isopren. Câu 39: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Anđêhit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. B. có thể dung CuSO4 khan để phát hiện xăng có lẫn nước. C. Trong phản ứng của clo, brom với nước thì clo, brom là các chất oxi hóa, nước là chất khử. D. Có dung dịch khi đổ thêm nước vào thì nồng độ đạt đến 100%. Mã đề thi 127- Trang 3
  7. Câu 40: X là nguyên tố hóa học có điện tích hạt nhân bằng +17, Y là nguyên tố trong nguyên tử có tổng số electron là 6. Hợp chất tạo bởi X, Y có công thức và có loại liên kết là A. YX4, liên kết cộng hóa trị. B. XY, liên kết cộng hóa trị. C. XY2, liên kết ion. D. X2Y, liên kết cộng hóa trị. Câu 41: Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất ? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch H2SO4 C. Dung dịch CuSO4 D. Dung dịch NaOH Câu 42: Cho Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O. Số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3 tạo muối nitrat trong phản ứng là A. 1 và 3 B. 3 và 2 C. 4 và 3 D. 3 và 4 Câu 43: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt: A. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư). B. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư). C. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng. D. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng. Câu 44: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: t X  X + 0 → X 1 + H 2O → X 2 1 CO2 X 2 + Y → X + Y1 + H X 2 + 2Y → X + Y2 + 2H 2O 2O Hai muối X, Y tương ứng là A. CaCO3, NaHSO4. B. BaCO3, Na2CO3. C. CaCO3, NaHCO3. D. MgCO3, NaHCO3. Câu 45: Cho 2 phương trình hoá học sau: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu Có thể rút ra kết luận nào sau đây ? 3+ 2+ 2+ 2+ 2+ 3+ A. Tính oxi hoá: Fe > Cu > Fe B. Tính oxi hoá: Fe > Cu > Fe 2+ 2+ C. Tính khử: Fe > Fe > Cu D. Tính khử: Fe > Fe > Cu 2+ Câu 46: Cấu hình electron của ion Cu là 7 8 9 10 A. [Ar]3d B. [Ar]3d C. [Ar]3d D. [Ar]3d Câu 47: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%) A. c mol bột Al vào Y. B. c mol bột Cu vào Y. C. 2c mol bột Al vào Y. D. 2c mol bột Cu vào Y. Câu 48: Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): NaOH    d dX → d dY   → d dZ    BaSO4 . → Fe(OH)2 Fe2(SO4)3 Các dd (dung dịch) X, Y, Z lần lượt là: A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2. B. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. C. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2. + 2+ 2+ 3+ 3+ Câu 49: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau đây: NH4 , Mg , Fe , Fe , Al ( có nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhậ biết tối đa được mấy dung dịch ? A. 2 dung dịch B. 3 dung dịch C. 1 dung dịch D. 5 dung dịch Câu 50: Từ một loại dầu mỏ, bằng cách chưng cất người ta thu được 16% xăng và 59% dầu mazut ( theo khối lượng). Đem crackinh dầu mazut thì thu thêm được 58% xăng ( tính theo dầu mazut). Từ 400 tấn dầu
  8. mỏ trên có thể thu được bao nhiêu tấn xăng? A. 200,84 tấn B. 200,86 tấn C. 200,88 tấn D. 200,99 tấn Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn. Mã đề thi 127- Trang 4
  9. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2- NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN MÔN: Hóa học 12 ---- --- Thời gian làm bài: 90 phút. (50 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 257 0 Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai ancol C2H5OH và C3H7OH. Đem tách nước hoàn toàn m gam X ở 180 với H2SO4 đặc, khí thu được cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch brom thấy có 48 gam brom bị mất màu và khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. Giá trị của m là: A. 15,2 gam. B. 30,1 gam. C. 25,1 gam. D. 21,5 gam. Câu 2: Hỗn hợp X gồm etan, eten, propin. Đốt cháy hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp X thu được 10,56 gam CO2. Mặt khác, 0,56 lít (đktc) hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ dung dịch chúa 4,4 gam brom. Thành phần % thể tích các khí lần lượt là: A. 20% - 40% - 40%. B. 25% - 25% - 50%. C. 30% - 50% - 20%. D. 30% - 30% - 40%. Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 10g một chất béo trung tính cần 1,848g KOH. Từ 1 tấn chất béo trên điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 80%? A. 1,3548 B. 0,8246 C. 1,2885 D. 0,8669 Câu 4: Đốt hoàn toàn một lượng amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 4,48 lit CO2 (đktc), 9 g nước và 42,56 lit khí nitơ (đktc) ( biết không khí có 20% oxi về thể tích). Tìm công thức phân tử của X? A. C3H7N B. CH5N C. C2H7N D. C4H11N Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 1 andehit A và 1 axit cacboxylic B (trong phân tử A hơn B 1 nguyên tử C) thu được 3,36 lít (đktc) CO2 và 1,8 gam nước. Khi cho 0,2 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 86,4. B. 32,4. C. 64,8. D. 43,2. Câu 6: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO, khí sinh ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 7 gam kết tủa. Lấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành cho vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,176 lít H2 (đktc). Công thức oxit là A. NiO. B. PbO. C. Fe3O4. D. FeO. Câu 7: Cho 0,98 gam hỗn hợp X gồm Na, Mg, Al tác dụng với HNO3 loãng vừa đủ, thu được 0,224 lít N2O (ddktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Nếu cho 0,98 gam X tác dụng với H2SO4 loãng dư thì thu được V lít khí (ddktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 5,94 gam và 3,584 gam. B. 5,94 gam và 0,896 lít. C. 6,02 gam và 0,896 lít. D. 7,18 gam và 0,896 lít. Câu 8: X là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O, Y là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Trộn m1 gam X với m2 gam Y thu được quặng C, mà từ 1 tấn C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn Cu nguyên chất. Tỉ lệ m2/m1 là A. 4/3. B. 3/4. C. 5/3. D. 3/5. Câu 9: Hòa tan 50 gam CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X (H=100%) với dòng điện I = 1,34 A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là A. 9,6 gam. B. 12,8 gam. C. 3,2 gam. D. 6,4 gam. Câu 10: Cho 7,18 gam hỗn hợp ba kim loại X, Y, Z (có hóa trị không đổi) tác dụng hoàn toàn với bột lưu huỳnh ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 27,66 gam hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hết lượng muối này bằng HNO3 dư, thu được dung dịch T. T tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được bao nhiêu gan kết tủa? A. 149,12 gam. B. 116,5 gam. C. 144,46 gam. D. 139,8 gam. 0 Câu 11: Một bình kín chứa C2H4 và H2 (một ít bột Ni). Nung bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 0 C. Tỉ khối so với hidro của hỗn hợp trước và sau phản ứng lần lượt là 7,5 và 9,0. Phần trăm thể tích C2H6
  10. trong hỗn hợp sau phản ứng là: A. 50%. B. 60%. C. 20%. D. 40%. Câu 12: Tính khối lượng gạo phải dùng để khi lên men (hiệu suất lên men là 50%) thu được 460 ml ancol 0 50 . Cho biết tỉ lệ tinh bột trong gạo là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,80g/ml? A. 810g B. 760g C. 520g D. 430g
  11. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần 0,896 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy được cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch trong bình giảm 1,14 gam và thu được 3 gam kết tủa. CTPT của X là: A. C3H8O3. B. C3H6O. C. C2H6O. D. C3H6O2. Câu 14: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít (đktc) khí CO2 vào 200ml dung dịch hỗn hợp KOH a M và Ba(OH)2 1 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 2. B. 1. C. 2,5. D. 4. Câu 15: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu đ ược 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là: A. 4,48. B. 2,688. C. 5,6. D. 2,24. Câu 16: Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 18,0 gam. B. 6,9 gam. C. 13,8 gam. D. 9,0 gam. Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra 11,32 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 63,125 gam. B. 104,85 gam. C. 209,7 gam. D. 21,4 gam. Câu 18: Cho các cặp oxi hoá – khử được sắp xếp theo thứ tự: + 3+ 2+ 2+ 2+ 3+ 2+ + 3+ Na /Na
  12. Câu 22: Cho kim loại Bari vào các dung dịch sau : NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2. Số dung dịch tạo ra kết tủa là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 23: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 24: Trong mỗi chén sứ X, Y, Z đựng một muối nitrat. Nung các chén ở nhiệt độ cao trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn. Sau khi làm nguội chén nhận thấy: chén X không còn lại dấu vết gì, trong chén Y còn lại chất rắn màu trắng tan được trong nước, trong chén Z còn lại chất rắn màu đen tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch màu xanh lam. Các muối nitrat lần lượt là: A. Hg(NO3)2, Ca(NO3)2, Mg(NO3)2. B. NH4NO2, KNO3, Cu(NO3)2. C. NH4NO3, NaNO3, Cu(NO3)2. D. NH4NO3, Mg(NO3)2, Cu(NO3)2. Mã đề thi 257- Trang 2
  13. Câu 25: A là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C5H11O2N. Đun A với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có công thức phân tử C2H4O2NNa và chất hữu cơ B. Cho hơi B qua CuO nung nóng thu được chất hữu cơ D có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của A là: A. NH2-CH2 COOCH2-CH2- CH3 B. CH2 = CH-COONH3-C2H5 C. H2N- CH2-CH2- COOC2H5 D. NH2 - CH2 -COO CH(CH3)2 Câu 26: Cho các chất sau: CH3CHCl2 (1), CH3COOCH=CH2 (2), CH3COOCH2-CH=CH2 (3), CH3CH2CH(OH)Cl (4), CH3COOCH3 (5). Thuỷ phân các hợp chất trên trong môi trường kiềm thì các chất tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng gương là: A. 3, 5 B. 2 C. 1, 2, 4 D. 1, 2 Câu 27: Cho các phản ứng sau trong dung dịch (1) Na2CO3 + AlCl3 (2) Na2CO3 + H2SO4 ; (3) NaHCO3 + Ba(OH)2 (4) Na2S + AlCl3 (5) (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 (6) Na2CO3 + CaCl2 ; Các phản ứng tạo đồng thời kết tủa và khí là: A. (2),(3),(5). B. (1),(2),(5). C. (1),(4),(6). D. (1),(4),(5). Câu 28: Cho các chất sau : Polietilen (1) ; nilon-6 (2) ;amilopectin(3) ; nhựa rezol(4). Polimetylmetacrylat (5) ; cao su isopren (6). Dãy gồm các chất có cấu trúc mạch polime không phân nhánh là : A. 1,2,5,6 B. 1,2 C. 1,2,3. D. 1,2,4,5,6 Câu 29: Trong các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, NaOH, NaAlO2, NH4NO3, CH3COONa, số dung dịch có pH< 7 là: A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 30: Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được phần không tan Z. Trong Z chứa: A. Ag, AgCl, Fe. B. AgCl. C. Ag. D. Ag, AgCl. Câu 31: Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom, có thể tạo thành sản phẩm nào trong các chất sau:(1) 1,2,3,4 – tetrabrombutan; (2) 3,4 – đibrombut-1-en; (3) 3,4 – đibrombut-2-en; (4) 1,4 – đibrombut- 2-en. A. 1, 4. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 3, 4. D. 1, 2, 4. Câu 32: Cho các chất sau: etyl clorua, vinyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua, hidro clorua, sắt (II) clorua, amoni clorua, bari clorua. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là: A. 5. B. 7. C. 4. D. 6. Câu 33: Trong phân tử hydrocacbon mạch hở X có 7 liên kết σ và ba liên kết л. Tên gọi của X là A. đi vinyl. B. vynyl axetylen. C. butađien. D. isopren. Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Anđêhit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. B. có thể dung CuSO4 khan để phát hiện xăng có lẫn nước. C. Trong phản ứng của clo, brom với nước thì clo, brom là các chất oxi hóa, nước là chất khử. D. Có dung dịch khi đổ thêm nước vào thì nồng độ đạt đến 100%. Câu 35: X là nguyên tố hóa học có điện tích hạt nhân bằng +17, Y là nguyên tố trong nguyên tử có tổng số electron là 6. Hợp chất tạo bởi X, Y có công thức và có loại liên kết là A. YX4, liên kết cộng hóa trị. B. XY, liên kết cộng hóa trị. C. XY2, liên kết ion. D. X2Y, liên kết cộng hóa trị.
  14. Câu 36: Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất ? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch H2SO4 C. Dung dịch CuSO4 D. Dung dịch NaOH Câu 37: Cho Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O. Số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3 tạo muối nitrat trong phản ứng là A. 1 và 3 B. 3 và 2 C. 4 và 3 D. 3 và 4 Câu 38: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt: A. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư). B. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư). C. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng. D. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng. Mã đề thi 257- Trang 3
  15. X   X 1 + CO2 ; X 1 + H 2O → X 2 ; t Câu 39: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng 0 → sau: X 2 + Y → X + Y1 + H 2O ; X 2 + 2Y → X + Y2 + 2H 2O ; Hai muối X, Y tương ứng là A. CaCO3, NaHSO4. B. BaCO3, Na2CO3. C. CaCO3, NaHCO3. D. MgCO3, NaHCO3. Câu 40: Cho 2 phương trình hoá học sau: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu Có thể rút ra kết luận nào sau đây ? 3+ 2+ 2+ 2+ 2+ 3+ A. Tính oxi hoá: Fe > Cu > Fe B. Tính oxi hoá: Fe > Cu > Fe 2+ 2+ C. Tính khử: Fe > Fe > Cu D. Tính khử: Fe > Fe > Cu 2+ Câu 41: Cấu hình electron của ion Cu là 7 8 9 10 A. [Ar]3d B. [Ar]3d C. [Ar]3d D. [Ar]3d Câu 42: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%) A. c mol bột Al vào Y. B. c mol bột Cu vào Y. C. 2c mol bột Al vào Y. D. 2c mol bột Cu vào Y. Câu 43: Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): NaOH    d dX → d dY   → d dZ    BaSO4 . → Fe(OH)2 Fe2(SO4)3 Các dd (dung dịch) X, Y, Z lần lượt là: A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2. B. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. C. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2. + 2+ 2+ 3+ 3+ Câu 44: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau đây: NH4 , Mg , Fe , Fe , Al ( có nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhậ biết tối đa được mấy dung dịch ? A. 2 dung dịch B. 3 dung dịch C. 1 dung dịch D. 5 dung dịch Câu 45: Từ một loại dầu mỏ, bằng cách chưng cất người ta thu được 16% xăng và 59% dầu mazut ( theo khối lượng). Đem crackinh dầu mazut thì thu thêm được 58% xăng ( tính theo dầu mazut). Từ 400 tấn dầu mỏ trên có thể thu được bao nhiêu tấn xăng? A. 200,84 tấn B. 200,86 tấn C. 200,88 tấn D. 200,99 tấn Câu 46: Một thanh kim loại M hóa trị II, khi nhúng vào dung dịch Fe(NO3)2 thì khối lượng của thanh kim loại giảm 6% so với ban đầu. Nếu nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch AgNO3 thì khối lượng của thanh tăng 25% so với ban đầu. Biết độ giảm số mol của Fe(NO3)2 gấp đôi độ giảm số mol của AgNO3. Kim loại M là: A. Cu. B. Zn. C. Mn. D. Mg. Câu 47: Cho 0,2688 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 1 M và Ca(OH)2 0,01 M. Khối lượng muối thu được là A. 1,26 gam. B. 2 gam. C. 4,96 gam. D. 3,06 gam. Câu 48: Xà phòng hóa hoàn toàn 20,4 gam chất hữu cơ X đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được muối Y và hợp chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nung Y với NaOH rắn cho một khí R (dR/oxi=0,5). Z tác dụng với CuO nung nóng cho sản phẩm không tráng bạc. Tên gọi của X là A. isopropyl axtat. B. butyl focmiat. C. propyl propionat. D. etyl axetat. Câu 49: Khi thuỷ phân (trong môi trường axit) hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H14O2 thu được chất Y (C6H12O) và Z (C2H4O2). Y là hợp chất hữu cơ mạch hở không phân nhánh, Y có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng sinh ra hexan-1,2,3-triol. CTCT của X là: A. CH3COOCH2-CH2-CH=CH-CH2-CH3. B. CH3COOCH2-CH2-CH2-CH=CH-CH3.
  16. C. CH3COOCH=CH-CH2-CH2-CH2-CH3. D. CH3COOCH2-CH=CH-CH2-CH2-CH3. Câu 50: Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3 thu được dug dịch X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Dung dịch Y gồm: A. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3 B. Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 D. Fe(NO3)2 Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn. Mã đề thi 257- Trang 4
  17. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2- NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN MÔN: Hóa học 12 ---- --- Thời gian làm bài: 90 phút. (50 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 367 0 Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai ancol C2H5OH và C3H7OH. Đem tách nước hoàn toàn m gam X ở 180 với H2SO4 đặc, khí thu được cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch brom thấy có 48 gam brom bị mất màu và khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. Giá trị của m là: A. 15,2 gam. B. 30,1 gam. C. 25,1 gam. D. 21,5 gam. Câu 2: Hỗn hợp X gồm etan, eten, propin. Đốt cháy hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp X thu được 10,56 gam CO2. Mặt khác, 0,56 lít (đktc) hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ dung dịch chúa 4,4 gam brom. Thành phần % thể tích các khí lần lượt là: A. 20% - 40% - 40%. B. 25% - 25% - 50%. C. 30% - 50% - 20%. D. 30% - 30% - 40%. Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 10g một chất béo trung tính cần 1,848g KOH. Từ 1 tấn chất béo trên điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 80%? A. 1,3548 B. 0,8246 C. 1,2885 D. 0,8669 Câu 4: Đốt hoàn toàn một lượng amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 4,48 lit CO2 (đktc), 9 g nước và 42,56 lit khí nitơ (đktc) ( biết không khí có 20% oxi về thể tích). Tìm công thức phân tử của X? A. C3H7N B. CH5N C. C2H7N D. C4H11N Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 1 andehit A và 1 axit cacboxylic B (trong phân tử A hơn B 1 nguyên tử C) thu được 3,36 lít (đktc) CO2 và 1,8 gam nước. Khi cho 0,2 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 86,4. B. 32,4. C. 64,8. D. 43,2. Câu 6: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO, khí sinh ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 7 gam kết tủa. Lấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành cho vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,176 lít H2 (đktc). Công thức oxit là A. NiO. B. PbO. C. Fe3O4. D. FeO. Câu 7: Cho 0,98 gam hỗn hợp X gồm Na, Mg, Al tác dụng với HNO3 loãng vừa đủ, thu được 0,224 lít N2O (ddktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Nếu cho 0,98 gam X tác dụng với H2SO4 loãng dư thì thu được V lít khí (ddktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 5,94 gam và 3,584 gam. B. 5,94 gam và 0,896 lít. C. 6,02 gam và 0,896 lít. D. 7,18 gam và 0,896 lít. Câu 8: X là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O, Y là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Trộn m1 gam X với m2 gam Y thu được quặng C, mà từ 1 tấn C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn Cu nguyên chất. Tỉ lệ m2/m1 là A. 4/3. B. 3/4. C. 5/3. D. 3/5. Câu 9: Hòa tan 50 gam CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X (H=100%) với dòng điện I = 1,34 A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là A. 9,6 gam. B. 12,8 gam. C. 3,2 gam. D. 6,4 gam. Câu 10: Cho 7,18 gam hỗn hợp ba kim loại X, Y, Z (có hóa trị không đổi) tác dụng hoàn toàn với bột lưu huỳnh ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 27,66 gam hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hết lượng muối này bằng HNO3 dư, thu được dung dịch T. T tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được bao nhiêu gan kết tủa?
  18. A. 149,12 gam. B. 116,5 gam. C. 144,46 gam. D. 139,8 gam. 0 Câu 11: Một bình kín chứa C2H4 và H2 (một ít bột Ni). Nung bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 0 C. Tỉ khối so với hidro của hỗn hợp trước và sau phản ứng lần lượt là 7,5 và 9,0. Phần trăm thể tích C2H6 trong hỗn hợp sau phản ứng là: A. 50%. B. 60%. C. 20%. D. 40%. Câu 12: Tính khối lượng gạo phải dùng để khi lên men (hiệu suất lên men là 50%) thu được 460 ml ancol 0 50 . Cho biết tỉ lệ tinh bột trong gạo là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,80g/ml? A. 810g B. 760g C. 520g D. 430g
  19. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần 0,896 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy được cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch trong bình giảm 1,14 gam và thu được 3 gam kết tủa. CTPT của X là: A. C3H8O3. B. C3H6O. C. C2H6O. D. C3H6O2. Câu 14: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít (đktc) khí CO2 vào 200ml dung dịch hỗn hợp KOH a M và Ba(OH)2 1 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 2. B. 1. C. 2,5. D. 4. Câu 15: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là: A. 4,48. B. 2,688. C. 5,6. D. 2,24. Câu 16: Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 18,0 gam. B. 6,9 gam. C. 13,8 gam. D. 9,0 gam. Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra 11,32 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 63,125 gam. B. 104,85 gam. C. 209,7 gam. D. 21,4 gam. Câu 18: Cho các cặp oxi hoá – khử được sắp xếp theo thứ tự: + 3+ 2+ 2+ 2+ 3+ 2+ + 3+ Na /Na
  20. Câu 22: Cho kim loại Bari vào các dung dịch sau : NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2. Số dung dịch tạo ra kết tủa là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 23: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 24: Trong mỗi chén sứ X, Y, Z đựng một muối nitrat. Nung các chén ở nhiệt độ cao trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn. Sau khi làm nguội chén nhận thấy: chén X không còn lại dấu vết gì, trong chén Y còn lại chất rắn màu trắng tan được trong nước, trong chén Z còn lại chất rắn màu đen tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch màu xanh lam. Các muối nitrat lần lượt là: A. Hg(NO3)2, Ca(NO3)2, Mg(NO3)2. B. NH4NO2, KNO3, Cu(NO3)2. C. NH4NO3, NaNO3, Cu(NO3)2. D. NH4NO3, Mg(NO3)2, Cu(NO3)2. Mã đề thi 367- Trang 2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản