ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 4 NĂM 2012-2013 MÔN: HÓA HỌC

Chia sẻ: anhphat109

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Sn=119; I=127; Ba=137. Câu 1: Cho các nhận xét sau: 1. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. 2. Phản ứng hữu cơ xảy ra chậm, theo một hướng nhất định. 3. Trong hợp chất hữu cơ nối đôi, nối ba không được xem là nhóm chức. 4. Nhiệt độ sôi của 2,3-dimetylbutan cao hơn neohexan. 5. Anken, ankin có khả năng phản ứng với brom trong CCl4 tốt hơn...

Nội dung Text: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 4 NĂM 2012-2013 MÔN: HÓA HỌC

Truonghocso.com
TRƯỜNG HỌC SỐ ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 4 NĂM 2012-2013
Đề chính thức MÔN: HÓA HỌC
(Đề thi gồm 06 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.


Họ, tên thí sinh : .......................................................
Mã đề: 001
Số báo danh : .......................................................

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52;
Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Sn=119; I=127; Ba=137.
Câu 1: Cho các nhận xét sau:
1. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
2. Phản ứng hữu cơ xảy ra chậm, theo một hướng nhất định.
3. Trong hợp chất hữu cơ nối đôi, nối ba không được xem là nhóm chức.
4. Nhiệt độ sôi của 2,3-dimetylbutan cao hơn neohexan.
5. Anken, ankin có khả năng phản ứng với brom trong CCl4 tốt hơn trong nước.
6. Một chất hữu cơ tan trong nước chỉ khi nó tạo được liên kết hidro với nước.
Số nhận xét đúng là ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2: Trong một loại nước thải có chứa hàm lượng cao các ion Hg , Pb , Fe3+, Cu2+, Zn2+,
2+ 2+

Al3+. Để loại bỏ lượng lớn các ion trên cần dùng hóa chất thích hợp nào sau đây ?
A. NH3 B. Ca(OH)2 C. NaOH D. KOH
 Cl2  Mg
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau : Ca(OH)2   X  Y  CO2   Z. Vậy X, Y,
 
Z lần lượt là :
A. CaOCl2, CaCO3, C. B. CaOCl2, CaCl2, MgO.
C. CaCl2, Na2CO3, MgO. D. CaCl2, CaCO3, MgCO3.
Câu 4: Cho 27,25g hỗn hợp X gồm: Mg, Al, Fe, Cu tác dụng với oxi thu được m gam hỗn hợp
chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Z chứa 5 muối
với tổng khối lượng muối là 96,85g và 10,64 lít khí SO2 duy nhất (ở đktc). Gía trị m ?
A. 34,85 B. 20,45 C. 38,85 D. 31,25
Câu 5: Cho các khí sau: N2O, CO2, O2, Cl2, NH3, F2, HCl. Số chất khí có thể thu được bằng
phương pháp đẩy nước là ?
A.2 B.3 C.4 D.6
Câu 6: Nhúng một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuSO4, sau một
thời gian lấy thanh Mg ra làm khô, cân lại thấy khối lượng tăng 11,6g. Khối lượng Mg đã phản
ứng là ?
A.24g B.20,88g C.6,96g D.25,2g
Câu 7: Dung dịch X chứa đồng thời NH3 0,2M và NH4Cl 0,1M. Biết KNH3 = 1,8.10-5. Gía trị pH
của dung dịch là ?
A.12,18 B.11,8 C.6,32 D.9.56
Câu 8: Cho 2,76 gam chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó
chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại chứa 2 muối natri chiếm khối
lượng 4,44 gam. Đốt cháy hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, ta thu
được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam nước. Biết công thức phân tử trùng
với công thức đơn giản nhất. Tỉ lệ khối lượng hai muối là:
A. 17:29 B. 34:29 C. 34:77 D. 17:77

Trang 1/6
Truonghocso.com


Câu 9: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4 và Fe2(SO4)3. Lấy 400 ml dung dịch X đem điện phân với
điện cực trơ, I=7,724 A cho đến khi ở catot thu được 5,12g Cu thì dừng lại. Khi đó ở anot thoát ra
0,1 mol một chất khí . Thời gian điện phân và nồng độ Fe2+ là ?
A.2300s và 0,15M B.2300s và 0,1M C.2500s và 0,1M D.2500s và 1,15M
Câu 10: Tiến hành các thí nghiệm sau:
1) Nhỏ H2SO4 từ từ cho tới dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.
2) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeSO4.
3) Nhỏ NH3 từ từ tới dư vào dung dịch ZnCl2.
4) Dẫn khí CO2 vào dung dịch Natri silicat.
5) Sục khí CO2 từ từ tới dư vào dung dịch NaCrO2.
6) Nhỏ dung dịch CuSO4 vào dung dịch KI.
Sau phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là ?
A.2 B.3 C.4 D.6
Câu 11: Cho sơ đồ dạng : X → Y → Z ( Mỗi mũi tên một phản ứng) và các chất : etilen, etyl
clorua, ancol etylic. Số sơ đồ nhiều nhất thể hiện mối liên hệ giữa các chất trên là ?
A. 3 B. 6 C. 5 D. 4
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
1. Dẫn khí NO2 hoặc Cl2 vào dung dịch NaOH ở điều kiện thường luôn thu được hai muối.
2. Lưu huỳnh, photpho, C2H5OH đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
3. Người ta sử dụng ozon để tẩy trắng tinh bột và dầu ăn.
4. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron.
5. Phân bón phức hợp là sản phẩm trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ khác nhau.
6. Phương pháp duy nhất điều chế Flo là điện phân dung dịch hỗn hợp KF + 2HF.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A.2 B.3 C.4 D.5
Câu 13: X là quặng hematit chứa 60% Fe2O3, Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Cần trộn
X, Y theo tỉ lệ khối lượng như thế nào để được quặng Z mà từ 1 tấn quặng Z điều chế được 0,5
tấn gang chứa 96% Fe ?
A.3/4 B.2/5 C.2/3 D.3/5
Câu 14: Thực hiện phản ứng giữa các cặp chất sau: ( C6H5- : gốc phenyl )
a) CH3COOK + C6H5OH → b) p-CH3-O-C6H5 + Br2/H2O →
c) NH4Cl + C6H5NH2 → d) C2H5ONa + C6H5OH →
e) CH3-CHO + Br2/CCl4 → f) Glucozo + anhydric axetic →
g) CH2=CH-Cl + H2O (t0C) → h) CH3-COOH + Cl2 (xt: P,t0C) →
Có bao nhiêu cặp chất xảy ra phản ứng ?
A.3 B.4 C.7 D.5
Câu 15: Trong quá trình luyện quặng thành gang có xảy ra quá trình tạo xỉ.Vậy xỉ là gì?
A.FeO B.CaSiO3 C.Fe3O4 D.Fe2O3
Câu 16: Tính số đồng phân lập thể của hợp chất sau: (C2H5)(CH3)C=CH-CH=C(CH3)(C2H5)
A.2 B.3 C.4 D.5
Câu 17: Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử clorua vôi là:
A.+1,+3 B-1,+3 C.-1,+5 D.-1,+1
Câu 18: Lấy 2,5 ml dung dịch CH3COOH 4M rồi pha loãng với nước thành 1 lít dung dịch
A.Hãy tính độ điện li của axit axetic,biết rằng trong 1ml dung dịch A có 6,28.10^18 ion và phân
tử axit không phân li.
A.4,32% B.3,24% C.4,38% D.2,06%


Trang 2/6
Truonghocso.com


Câu 19: Cho 0,448 (l) CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dd NaOH 0,1M và Ca(OH)2
0,01M.Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
A.1,756g B.1,216g C.1,74g D.1,76g
Câu 20: Cho tan hoàn toàn 15,6g hh gồm Al và Al2O3 trong 500ml dd NaOH 1M thu được 6,72
lít H2 (đktc) và dung dịch X.Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa
lớn nhất là:
A.0,175 lít B.0,448 lít C.0,25 lít D.0,52 lít
Câu 21: Trong một bình kín dung tích 1 lít chứa N2 ở 27,30C và 0,5 atm.Thêm vào bình 9,4g một
muối kim loại X.Nhiệt phân hết muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,50C áp suất trong bình là
p.Chất rắn còn lại 4 gam.Giá trị của p là:
A.4,873 atm B.2,847 atm C.4,871 atm D.4,872 atm
Câu 22: Supephotphat đơn được điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73% Ca3(PO4)2, 26%
CaCO3 và 1% SiO2.Khối lượng H2SO4 65% đủ để tác dụng với 100kg bột quặng đó là:
A.110,2 kg B.111,2 kg C.112,1 kg D.110,22 kg
0
Câu 23: Để hòa tan hết một mẫu nhôm trong dung dịch HCl ở 30 C cần 20 phút. Cũng mẫu
nhôm đó tan hết trong dung dịch acid nói trên ở 500C trong 5 phút. Vậy để hòa tan hết mẫu nhôm
đó trong dung dịch acid nói trên ở 800C thì cần thời gian là bao nhiêu ?
A.30s B.187,5s C.37,5s D. 44,6s
Câu 24: Hợp chất X chứa C, H, O có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37, phản ứng được với
NaHCO3 tạo ra chất khí. Có thể dùng chất nào dưới đây làm thuốc thủ để phân biệt các hợp chất
thỏa mãn các tính chất của X
A. NaOH B. CaCO3
D. Cu(OH)2, t0 thường
C. AgNO3/NH3
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
1. Các aminoaxit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy cao.
2. Protein tồn tại ở hai dạng chính: dạng hình sợi và dạng hình cầu.
3. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ (monosaccarit có 5C).
4. Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen.
5. Saccarozơ không có tính khử vì phân tử không có nhóm –OH hemiaxetal tự do nên
không chuyển thành dạng mạch hở chứa nhóm andehyt.
6. Dung dịch saccarozơ không có tính khử nhưng khi đun nóng với dung dịch bazơ thì tạo
thành dung dịch có tính khử.
Số phát biểu đúng là:
A. 6 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 26: Đun m (gam) hỗn hợp chứa etyl isobutirat, axit 2-metyl propanoic, metyl butanoat cần
dùng 120 gam dung dịch NaOH 6,0% và KOH 11,2%. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng
thu được a gam hỗn hợp hơi các chất. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hơi thu được 114,84
gam nước. Giá trị m là.
A. 43,12gam B. 44,24gam C. 42,56 gam D. 41,72 gam
Câu 27: Cho glucozo lên men với hiệu suất 70% , hấp thụ hoàn toàn sản phẩm khí thoát vào 2 lít
dung dịch NaOH 0,75M (D=1,05g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ
4,43%. Khối lượng glucozo đã dùng là:
A.128,57g B.168,29g C.192,86g D.185,92g
Câu 28: Cho hỗn hợp X ( Mg, Fe ) vào dung dịch HNO3 loãng đến phản ứng hoàn toàn tạo dung
dịch Y và 1 phần Fe không tan, cô cạn cẩn thận dung dịch Y được rắn khan Z. Nung Z đến khối
lượng không đổi được rắn E và hỗn hợp 3 khí, chất tan trong dung dịch Y là :


Trang 3/6
Truonghocso.com


A. Mg(NO3)2; Fe(NO3)2 B. Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, HNO3
C. Mg(NO3)2; Fe(NO3)3; NH4NO3 D. Mg(NO3)2; Fe(NO3)2 ; NH4NO3
Câu 29: Cho 6 chất sau: axit   aminocaproic, phenol, etylen glicol, caprolactam, stiren,
fomanđehit. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime là
A. 4 B. 3 C. 6 D. 5
Câu 30: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng
dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt
cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A. 4,48 lít B. 3,36 lít C. 2,24 lít. D. 1,12 lít.
Câu 31: Khi thủy phân hoàn toàn 0,1mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các aminoaxit có một
nhóm amino và một nhóm cacboxyl) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng,
cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2 gam. Số liên kết
peptit trong A là
A. 20 B. 10 C. 9 D. 18
Câu 32: Hỗn hợp X gồm A là axit hữu cơ no, 2 lần axit mạch hở và B là axit không no có chứa
một nối đôi C = C mạch hở, đơn chức. Số nguyên tử cacbon trong chất này bằng 2 lần số nguyên
tử cacbon trong chất kia. Đốt cháy 5,08 gam hỗn hợp X thu được 4,704 lít khí CO2(đktc). Nếu
trung hòa hết 5,08 gam hỗn hợp X cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 0,2M. % khối lượng của
axit A trong hỗn hợp X là:
A. 57,48% B. 42,52% C. 49,61% D. 50,39%
Câu 33: Khi thủy phân hoàn toàn 43,4 gam một peptit X (mạch hở) thu được 35,6 gam alanin và
15 gam glixin. Số công thức cấu tạo có thể có của peptit X là
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 34: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3, phản ứng xong, thu được
dung dịch A chỉ chứa một chất tan . Chất tan đó là :
A. Fe(NO3)3 B. Fe(NO3)2 C. HNO3 D. Cu(NO3)2
Câu 35: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml
khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại
M là:
A. NO và Mg B. NO2và Al C. N2O và Al D. N2O và Fe
Câu 36: Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc,người ta có thể dùng:
A. Bột than B. Bột sắt C. Bột lưu huỳnh D. Cát
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam chất hữu cơ A thì thu được 24,2 gam CO2; 4,5 gam H2O
và 5,3 gam xôđa (soda). Xác định CTPT của A. Biết rằng A có chứa 1 nguyên tử O trong phân
tử:
A. C3H5ONa B. C2H5ONa C. C6H5ONa D.C6H4(CH3)ONa
Câu 38: Gluxit X có công thức đơn giản nhất là CH2O, phản ứng được với Cu(OH)2
cho chất lỏng xanh lam. Đem 1,2 gam X thực hiện phản ứng tráng gương tạo ra 0,016 mol bạc. X
có công thức phân tử.
A. C6H12O6. B.C5H10O5 C. C12H22O11 D. (C6H10O5)n.
Câu 39: Cho các chất sau: (1) p-CH3C6H5NH2; (2) m-CH3C6H5NH2; (3) C6H5NHCH3; (4)
C6H5NH2 Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính Bazơ là:
A. (1) < (2) < (4) < (3) B. (4) < (3) < (2) < (1)
C. (4) < (2) < (1) < (3) D. (4) < (3) < (1) < (2)




Trang 4/6
Truonghocso.com


Câu 40: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của
nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là
39. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
B. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 2 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron.
Câu 41: Trong những câu sau, câu nào không đúng?
A. Tính dẫn nhiệt, dẫn điện của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng.
B. Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm.
C. Hợp kim thường có độ cứng và giòn hơn các kim loại tạo ra chúng.
D. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn so với các kim loại tạo ra chúng.
Câu 42: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có nguyên tử khối là 65u. Tính khối
lượng riêng của nguyên tử kẽm:
A. 10,48g/cm3 B. 10,33g/cm3 C. 10,65g/cm3 D. 10,74g/cm3
Câu 43: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm
NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4
1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho Ba(OH)2 tới dư
vào dung dịch E thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 82,4 g và 2,24 lít. B. 59,1 g và 2,24 lít.
C. 41,3 g và 1,12 lít. D. 23,3 g và 5,6 lít.
Câu 44: Cho các phản ứng sau:
1. H2(k) + I2(r) ↔ 2 HI(k) , H >0
2. 2NO(k) + O2(k) ↔ 2 NO2 (k) , H
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản