Đề thi thử đại học năm 2010 môn Lịch sử - Khối C

Chia sẻ: Nguyen Huu Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
2.490
lượt xem
255
download

Đề thi thử đại học năm 2010 môn Lịch sử - Khối C

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi thử đại học môn lịch sử dành cho học sinh hệ Trung học phổ thông ôn thi đại học - cao đẳng tham khảo ôn tập và củng cố lại kiến thức. Đề thi gồm 2 phần tổng cộng 4 câu, có thang điểm đáp án để học sinh kiểm tra kiến thức.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử đại học năm 2010 môn Lịch sử - Khối C

  1. ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2010 Môn: LỊCH SỬ; KHỐI C A. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH. Câu 1. (3 điểm) Dựa vào hoàn cảnh lịch sử nào Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh? Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với những thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945? Câu 2. (4 điểm) Đảng ta căn cứ vào điều kiện lịch sử nào để đề ra chủ trương và kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm (1975 - 1976)? Tóm tắt diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975. B. PHẦN TỰ CHỌN. Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b) Câu 3.a(3 điểm) Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 3.b.(3 điểm) Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000.. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG Các ý Nội dung Điểm Câu 1 Dựa vào hoàn cảnh lịch sử nào mà Đảng ta chủ trương thành 3 điểm lập Mặt trận Việt Minh? Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với những thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945? 1 Hoàn cảnh lịch sử 1,5 - Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã bước sang năm thứ ba. Sau khi đánh bại các nước đế quốc Pháp, Bỉ, Hà Lan và chiếm phần lớn lục địa châu Âu, tháng 6- 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô. Tính chất cuộc chiến tranh từ đây thay đổi căn bản. Trên thế giới hình thành hai trận tuyến: một bên là lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu một bên là khối tuyến phát xít. Ngay từ đầu, cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận của cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ. (0,5 điểm) - Ở trong nước, phát xít Nhật đã cấu kết với thực dân Pháp để cùng nhau cai trị và bóc lột nhân dân ta, làm cho mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc phát xít Pháp – Nhật ngày càng trở nên mâu thuẫn sâu sắc cần phải giải quyết cấp bách. (0.25 điểm) - Ngày 28-1-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. (0.25 điểm) - Tháng 5-1942, Hội nghị lần thứ 8 của BCH TW Đảng đã họp
  2. tại Pác Bó (Cao Bằng) dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc đã quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) (0.25 điểm) - Ngày 19-5-1941, Mặt trận Việt Minh chính thức được thành lập. Mặt trận bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội cứu quốc.(0.25 điểm) 2 Vai trò của Mặt trận Việt Minh 1.5 - Mặt trận Việt Minh đã tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, hình thành nên lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng. mặt trận đã động viên được sức mạnh dân tộc, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc. Mặt khác, còn phân hóa cô lập kẻ thù, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào Pháp – Nhật và tay sai. (0.5đ) - Trên cơ sở phát triển các đoàn thể cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh, lực lượng vũ trang cách mạng từng bước hình thành và phát triển, cùng với lực lượng chính trị đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến. (0.5 đ) - Mặt trận Việt Minh không những thực hiện tốt chức năng đoàn kết dân tộc mà còn làm tốt chức năng của chính quyền nhà nước khi ta chưa giành được chính quyền như chuẩn bị lực lượng cho tổng khởi nghĩa, tổ chức lãnh đạo tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến. (0.25đ) - Việc thành lập Mặt trận Việt Minh là một sáng tạo lớn của Đảng, là một điển hình thành công trong công tác xây dựng mặt trận dân tộc của Đảng. Mặt trận Việt Minh không những góp phần quyết định vào thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 mà còn để lại nhiểu bài học kinh nghiệm quý báu cho công tác xây dựng mặt trận cho các giai đoạn cách mạng về sau. (0.25đ) Câu 2 Trình bày âm mưu của thực dân Pháp. Chủ trương của ta, 4 diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. 1 Âm mưu của thực dân Pháp 0.5 - Nhằm thực hiện dã tâm xâm lược và nuôi dưỡng ảo tưởng khuất phục nhân dân ta bằng vũ lực. Một mặt thực dân Pháp tập hợp lực lượng bọn Việt gian làm tay sai chuẩn bị thành lập Chính phủ bì nhìn TW do Bảo Đại cần đầu. Mặt khác chúng tích cực chuẩn bị một cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc. (0.25đ) - Đánh lên Việt Bắc, chúng thực hiện âm mưu nhằm phá tan
  3. cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực của ta, rồi dùng thắng lợi quân sự để thúc đẩy việc thành lập chính quyền bù nhìn toàn quốc và nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Đánh lên Việt Bắc, chúng còn nhằm khóa chặt biên giới Việt – Trung, ngăn chặn liên lạc với quốc tế. (0.25đ) 2 Chủ trương của ta: 0.5 - Ngày 15-10-1947, Thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của thực dân Pháp”. Chỉ thị phân tích chỗ mạnh, chỗ yếu của địch, đồng thời vạch rõ phương hướng hành động cụ thể cho quân và dân ta 3 Diễn biến: 1.75 - Thực dân Pháp huy động 12.000 quân, chia làm 3 cánh tấn công lên Việt Bắc. Ngày 7-10-1947, chúng cho quân nhảy dù xuống thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới nằm sâu trong căn cứ của ta. Cùng ngày, cánh quân bộ cũng tiến theo đường số 4 từ Lạng Sơn lên Cao Bằng, theo đường số 3 về Bắc Cạn phối hợp với đội quân dù tạo thành gọng kìm khép chặt toàn bộ mặt sau của Việt Bắc. Ngày 9-10, cách quân thủy bộ hỗn hợp theo đường sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang bao vây Việt Bắc từ phía Tây. Chúng dự định các cánh quân gặp nhau ở Đài Thị (Chiêm Hóa – Tuyên Quang) (0.5đ) - Thực hiện chủ trương, ta chặn địch ngay khi chúng tiến quân (0.75đ) + Ta bao vây, tập kích quân dù ngay khi chúng vừa nhảy dù xuống thị xã Bắc Can, Chợ Mới. + Trên sông Lô, quân dân ta phục kích tại Khoan Bộ, Đoan Hùng, Khe Lau… bắn chìm nhiều tùa chiến, ca nô địch. + Trên đường số 4, quân ta cũng hoạt động mạnh, tiêu biểu là trận đèo Bông Lau (30-10-1947) phá hủy 27 xe, diệt và bắt 240 tên địch, thu nhiều vũ khí, quân trang, quân dụng, biến đường số 4 thành “con đường chết” của thực dân Pháp. - Cùng với Việt Bắc, quân dân cả nước chiến đấu anh dũng, trừng trị những tên Việt gian đầu sỏ, đập tan âm mưu địch, đẩy chúng vào tình thế nguy khốn. (0.25đ) - Trước tình hình đó, thực dân Pháp đã buộc chúng rút khỏi Việt Bắc. Ta tiếp tục truy kích tiêu diệt sinh lực địch. Ngày 19- 12-1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, đánh dấu một chiến lược thất bại quan trọng đầu tiên trong cuộc chiến tranh xâm lược của chúng. (0.25đ) 4 Kết quả: 0.75
  4. - Trải qua 75 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, quân và dân ta đã biến Việt Bắc thành mồ chôn quân Pháp. Hơn 6.000 tên địch bị loại khỏi vòng chiến đấu, 16 máy bay bị hạ, 11 tàu chiến và ca nô bị đánh chìm, hàng trăm xe bị phá, hơn 100 khẩu pháo và hàng ngàn súng các loại rơi vào tay quân ta. (0.5đ) - Tuy vẫn kiểm soát được tuyến Biên giới Lạng Sơn – Cao Bằng, Bắc Cạn và chiếm đóng một số nơi, phá hủy một số kho tàng, làng bản của ta, nhưng thực dân Pháp không đạt được những mục tiêu chiến lược đề ra trong tấn công. (0.25đ) 5 Ý nghĩa: 0.5 - Ta bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến. Bộ đội chủ lực của ta không những không bị tiêu diệt mà còn trưởng thành trong chiến đấu và được trang bị nhiều vũ khí. (0.25đ) - Với chiến thắng Việt Bắc, quân dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. (0.25đ) Câu 2 Đảng ta đã căn cứ vào điều kiện lịch sử nào để đề ra chủ 4 trương và kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm (1975-1976)? Tóm tắt diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975. 1 Điều kiện lịch sử, chủ trương kế hoạch: 1 • Điều kiện lịch sử: - Cuối năm 1974 đầu năm 1975, tương quan so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng…. (0.5đ) • Chủ trương kế hoạch: - Hội nghị Bộ chính trị họp từ 30-9 đến 7-10-1974 và Hội nghị BTC mở rộng từ 18-12-1974 đến 8-1-1975 bàn kế hoạch giải phóng miền Nam. (0.25đ) - 6-1-1975, quân ta giải phóng đường số 14 và tỉnh Phước Long -> củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị, bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch 2 năm (1975 - 1976) hoàn thành giải phóng miền Nam trong năm 1975. (0.25đ) 2 Tóm tắt diễn biến: 3 * Chiến dịch Tây Nguyên - Tây Nguyên là vị trí chiến lược quan trong nhưng lực lượng địch mỏng và nhiều sơ hở. 10-1975, Bộ chính trị chọn Tây
  5. Nguyên mở màn và là hướng chủ yếu (1975). (0.25đ) - Đầu tháng 3-1975 ta tiến công địch nhiều nơi ở Tây Nguyên, đánh nghi binh ở Plây-cu, Kon Tum (0.25đ) - 10-3, ta làm chủ thị xã Buôn Ma Thuột - 12-3, địch phản công ở Buôn Ma Thuột nhưng thất bại. - 14-3, Thiệu ra lệnh rút khỏi Plây-cu, Kon Tum và Tây Nguyên. - 24-3, toàn bộ quân địch rút chạy. Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc. -> Sau chiến thắng Tây Nguyên ta chuyển từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. (0.5đ) * Chiến dịch Huế - Đà Nẵng: phối hợp với Tây Nguyên, ta đẩy mạnh tiến công địch. (0.5đ) - 19-3-1975, ta giải phóng Quảng Trị. - 21-3-1975, ta bao vây Huế. - 24-3-1975, giải phóng thị xã Tam Kì. - 25-3-1975, giải phóng cố đô Huế, toàn tỉnh Thừa Thiên, Quảng Ngãi. - 29-3, Giải phóng Đà Nẵng (0.25đ) - Cuối tháng 3 đầu tháng 4 các tỉnh còn lại vả vùng ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên, một số tỉnh Nam Bộ được giải phóng. -> Cuộc tiến công của ta tiến lên một bước mới. (0.25đ) * Chiến dịch Hồ Chí Minh: - Tháng 4-1975, ta thành lập Bộ Chỉ Huy chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định. (0.25đ) - 14 -> 16, ta giải phóng Phan Rang, Bình Thuận, Bình Tuy. (0.25đ)
  6. - 26-4, nổ súng mở đầu chiến dịch. - 26->28-4, ta đồng loạt dánh vào Sài Gòn và đặc biệt là trung tâm thành phố, các cơ quan đầu não của địch. (0.25đ) - 10h45 phút ngày 30-4, ta tiến công vào Sài Gòn và đặc biệt là trung tâm thành phố, các cơ quan đầu não của địch. (0.25đ) - 11h30 phút, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng -> cuộc tổng tiến công và nổi dậy kết thúc toàn thắng. Câu 3.a. Trình bày những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản sau Chiến 3 tranh thế giới thứ hai Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản (còn gọi là chủ nghĩa tư bản hiện đại) mang một số đặc điểm chủ yếu sau đây: 1 - Sự chuyển sang Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước, tức là 0.5 sự dung hợp giữa các tập đoàn tư bản lũng đoạn với nhà nước thành một bộ máy thống nhất có quyền lực vô hạn, phục vụ cho lợi ích tối đa của các tập đoàn tư bản lũng đoạn. Những thập niên gần đây không chỉ dừng lại ở chủ nghĩa tư bản lũng đoạn mà còn phát triển chủ nghĩa tư bản độc quyền xuyên quốc gia (tức là độc quyền trên phạm vi nhiều nước) 2 - Sự liên hợp quốc tế của chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà 0.25 nước (hay còn gọi là “nhất thế hóa quốc tế”) mà tiêu biểu là sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU) nhằm nhất thể hóa châu Âu về kinh tế và chính trị. 3 - Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ở các nước tư bản phát 0.25 triển dẫn đến bước nhày vọt về năng suất lao động và trình độ sản xuất xã hội, làm cho đời sống vật chất tinh thần của con người không ngừng được nâng cao. 4 - Các nước tư bản phát triển và các nước tư bản châu Âu nói 0.25 chung đều đã có sựu phát triển đáng kể về các mặt văn hóa, giáo dục và văn học, nghệ thuật. 5 - Nhưng bên cạnh đó, ở các nước tư bản vẫn đang tồn tại 0.5 những mâu thuẫn xã hội và những tệ nạn xã hội mà chủ nghĩa tư bản không thể nào khắc phục được. + Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và công nhân. + Mâu thuẫn giữa cạnh tranh gay gắt giữa các nước tư bản với nhau. + Mâu thuẫn giữa những người cực kì giàu có với những người nghèo đói đời sống dưới mức tối thiểu của con người. + Những tệ nạn xã hội và nếp sống không lành mạnh của “xã
  7. hội tiêu dùng” trong các nước tư bản. 6 - Chủ nghĩa tư bản hiện đại, bên cạnh sự phồn vinh, phát triển 0.25 kinh tế, văn hóa và khoa học kĩ thuật của nó, vẫn đang tồn tại trong lòng nó những mặt hạn chế không sao khắc phục nổi. Câu 3.b. Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000. 3 1 * 1945 – 1973: Phát động cuộc chiến tranh lạnh và triển khai 1 chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới, nhằm thực hiện 3 mục tiêu. - Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới. - Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào cộng sản quốc tế. - Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. 2 * 1973 – 1991: 1 - Sau khi hiệp định Pa-ri được kí kết (1973), đặc biệt là sau thất bại ở Việt Nam (1975). Mĩ tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu, với học thuyết Ri-gân và chiến lược “đối đầu trực tiếp” -> Mĩ tiếp tục tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp vào các nước. - Giữa những năm 1980, xu hướng hòa hoãn, đối thoại chiếm ưu thế. 12-1989, “chiến tranh lạnh” chấm dứt nhưng Mĩ và đồng minh vẫn ra sức tác động đến sự tan rã của Liên Xô và tình hình thế giới. 3 * 1991 – 2000: triển khai chiến lược “cam kết mở rộng” 1 - Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh. - Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ. - Sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” can thiệp vào nội bộ các nước khác. -> Mĩ có tham vọng lãnh đạo và muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”,
Đồng bộ tài khoản