Đề thi thử môn Sinh học năm 2014

Chia sẻ: Trương Tấn Tài | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
111
lượt xem
42
download

Đề thi thử môn Sinh học năm 2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu hướng dẫn giải đề thi thử Sinh học lần 1 – 2014. Mục đích của đề thi này giúp củng cố phương pháp giải bài tập, ghi nhớ lại kiến thức lí thuyết. Mong rằng đề này sẽ giúp cho các em nhớ lại được những kiến thức đã học và làm quen được với một số kiến thức suy luận trong đề.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử môn Sinh học năm 2014

  1. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 PHÁT HÀNH LẦN 1 - 2014 Hướng dẫn giải đề thi thử sinh học lần 1 – 2014. Mục đích của đề thi này giúp cũng cố phương pháp giải bài tập, ghi nhớ lại kiến thức lí thuyết. Mong rằng đề này sẽ giúp cho các em nhớ lại được những kiến thức đã học và làm quen được với một số kiến thức suy luận trong đề. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về gmail trong phần liên hệ. Xin cảm ơn.
  2. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 MỤC LỤC I. ĐỀ THI THỬ - RA ĐỀ: TRƯƠNG TẤN TÀI............................................................................ 1 II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ SINH HỌC LẦN 1 -2014 ............................... 1 III. TỔNG KẾT PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH, CÔNG THỨC CẦN NHỚ Ở ĐỀ I.............. 14 IV. LIÊN HỆ ................................................................................................................................. 15 I. ĐỀ THI THỬ - RA ĐỀ: TRƯƠNG TẤN TÀI ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2014 LẦN THỨ I – MÔN SINH HỌC BIÊN SOẠN: TRƯƠNG TẤN TÀI Mã đề thi 326 Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………………………………. Trường THPT:………………………………………. Số báo danh:……………………………… Số câu đúng/sai:……..............Điểm bằng số:…………Điểm bằng chữ:…………………………. I. PHẦN CHUNG CHO CÁC THÍ SINH ( Gồm 40 câu ) Câu 1. Nguyên nhân dẫn đến hình thành các đoạn okazaki là 1. Phân tử DNA có tính chất đối cực song song 2. DNA được tổng hợp theo kiểu tạo ra các phân đoạn nhỏ rồi được ráp lại nhờ enzyme ligase 3. Enzyme polymerase chỉ hoạt động tái bản theo chiều 5’ → 3’ theo chiều mạch mã gốc 4. Sự có mặt của các enzyme tháo xoắn và bẽ gãy liên kết hidro đã làm cho DNA bị gãy mạch nên DNA phải tổng hợp thành từng đoạn nhỏ okazaki A. (1), (2). B. (3), (4). C. (1), (3). D. (2), (4). Câu 2. Những luận điểm chính nào sau đây thuộc học thuyết tiến hóa ? (1) Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào. Tế bào của mọi sinh vật đều có thành phần cơ bản giống nhau. (2) Các tế bào đều chỉ được sinh ra từ tế bào trước nó (tế bào mẹ), không hề có hiện tượng tế bào sinh ra từ chất vô sinh. (3) Tế bào còn là đơn vị chức năng, là cơ sở cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. 1
  3. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 (4) Sự khác nhau về chi tiết của tế bào nhân sơ với nhân thực, của tế bào động vật với thực vật biểu hiện tiến hoá phân li. (5) Ti thể vốn có nguồn gốc là vi khuẩn hiếu khí cộng sinh nội bào, lục lạp ở cây xanh có nguồn gốc là vi khuẩn quang hợp cộng sinh nội bào. (6) Mọi sinh vật có bộ mã di truyền thống nhất , gen loài này có thể sử dụng hệ giải mã của loài kia. A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (2), (3), (4), (5), (6). C. (1),(2),(3),(4),(6). D. Tất cả đều đúng. Câu 3. Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh A. trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp. B. trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hoá học. C. có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ. D. sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ. Câu 4. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh P do một trong 2 alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh M do một trong 2 alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số (8) không mang alen gây bệnh, tính xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh P và M của cặp vợ chồng (13) và (14) trong phả hệ trên? 1 1 1 1 A. B. C. D. . 8 2 144 16 Câu 5. Trong thí nghiệm của R.C.Punnett và W. Bateson năm 1902. Lai hai dòng đậu thơm đều 9 7 là hoa trắng thuần chủng, được F1 toàn hoa đỏ. F1 x F1 được F2 với tỉ lệ hoa đỏ và hoa 16 16 trắng. Biết rằng sự biểu hiện của tính trạng do hai cặp allele qui định C(c) và R(r), enzyme E1 xuất hiện nếu tế bào có gen trội C và enzyme E2 sẽ xuất hiện nếu tế bào có gen trội R. Trong số các nhận định sau đây giải thích được cơ chế đã xảy ra ở thí nghiệm của thí nghiệm này: 2
  4. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 A. Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào hai phản ứng: phản ứng đầu tiên biến tiền sắc tố không màu thành một chất trung gian cũng không màu, do enzyme E1 xúc tác, mà E1 chỉ xuất hiện nếu tế bào có gen trội C; phản ứng thứ hai biến đổi chất trung gian thành sắc tố đỏ, do enzyme E2 xúc tác, enzyme E2 xuất hiện nếu tế bào có gen trội R. B. Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào hai phản ứng: phản ứng đầu tiên là enzyme E2 sẽ tác động vào enzyme E1 làm cho enzyme E1 bất hoạt nên màu trắng được biểu hiện, phản ứng tiếp theo enzyme E2 làm biến đổi chất trung gian vừa tạo ra ở phản ứng thứ nhất để tạo ra sắc tố màu đỏ. C. Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào chỉ duy nhất một phản ứng cả hai enzyme E1 và enzyme E2 đều tác động cùng một lúc hình thành ngay chất trung gian và chất trung gian biến đổi cấu trúc của nó để tác dụng với enzyme E2 để hình thành sắc tổ màu đỏ. D. Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào chỉ duy nhất phản ứng sau là enzyme E2 tác động vào tiền sắc tố để enzyme E1 tác dụng vào chất trung gian vừa tạo ra để hình thành được sắc tố đỏ. Câu 6. Trong tự nhiên có hai loại chuỗi thức ăn lần lượt như sau: Chuỗi 1: Bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng ( cây xanh, tảo ) → động vật ăn thực vật → các loài động vật ăn động vật. Chuỗi 2: Mở đầu bằng mùm bã hữu cơ → động vật ăn mùm bã → động vật ăn thịt. Xét ở cánh đồng cỏ Mộc Châu ở nước ta lần lượt mùa xuân và mùa đông thì chuỗi thức ăn chính xuất hiện trong hai mùa này sẽ lần lượt A. Đều là chuỗi 1. B. Đều là chuỗi 2. C. Mùa xuân chuỗi 1 và mùa đông chuỗi 2. D. Mùa xuân chuỗi 2 và mùa đông chuỗi 1. Câu 7. Việc tìm ra được hoán vị gen có vai trò hết sức to lớn đối với chọn giống và tiến hóa, đặt biệt là giúp lập được bản đồ di truyền vì: A. Từ tần số hoán vị gen bằng tỉ số cá thể tái tổ hợp so với tổng số cá thể con thu được qua lai phân tích, nghĩa là tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen không hoán vị. Từ đó, có thể lập sơ đồ về các lôcut trên NST phản ánh vị trí và khoảng cách tương đối (không đo bằng đơn vị vật lí) giữa các gen, tức là lập bản đồ di truyền hay còn gọi là bản đồ gen. B. Hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mang gen hoán vị từ đó làm giảm biến dị tổ hợp trong quần thể, làm phong phú thêm nguyên liệu tiến hóa ở các loài sinh sản hữu tính. C. Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tốt có dịp tổ hợp lại thành nhóm gen liên kết cũ, từ đó các tính trạng tốt mới liên kết nhau có lợi cho sinh vật hay cho người. 3
  5. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 D. Việc xác định dễ dàng tần số hoán vị gen dựa vào tỉ số cá thể tái tổ hợp so với tổng số cá thể con thu được ở phép lai phân tích. Từ đó giúp chúng ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gen này. Cứ 1% hoán vị gen = 1cM. Mà các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể các gen nằm càng xa nhau thì càng dễ hoán vị gen và lúc đó ta dễ dàng lập được bản đồ di truyền. Câu 8. Khi nói về di truyền liên kết với giới tính. Kết luận nào sau đây là chính xác: A. Gen nằm ở vùng không tương đồng của X cũng sẽ có alen tương ứng ở Y. B. Gen nằm ở vùng không tương đồng của X thì lai thuận và lai nghịch cho kết quả giống nhau : tỉ lệ phân li đồng đều ở 2 giống (đực, cái). C. Nếu Y có gen, thì gen nằm ở vùng không tương đồng của Y sẽ có alen tương ứng ở X. D. Có thể dựa vào hiện tượng di truyền liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái và điều chỉnh tỉ lệ này trong nông nghiệp. Câu 9. Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST số I. Trên cặp NST số II có alen D qui định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt đen. Cho lai giữa hai dòng cùng thuần chủng đều thuộc loài động vật này thu được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 ngẫu phối thì được F2, trong đó kiểu hình thu được ở F2 có kiểu hình lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm 5%. Biết rằng ở loài này hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau và các gen đều trội hoàn toàn. Tần số kiểu hình lông xám, chân cao, mắt nâu ở F2 là A.55% B.34% C.40% D.8% Câu 10. Để chuyển gen của người ( xét gen thuộc mô não ) vào tế bào vi khuẩn Ecoli với mục đích tạo được nhiều gen người trong tế bào vi khuẩn. Người ta thực hiện lấy tế bào não và sinh tan tế bào, tinh sạch mRNA. Sau đó dùng enzyme Reverse transcriptase và enzyme DNA polymerase I tổng hợp lại DNA sợi đôi (cDNA). Lúc đó gen tạo ra mới được gắn vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng cho những quá trình tạo DNA tái tổ hợp và chuyển DNA tái tổ hợp trên vào vi khuẩn: A. Vì gen người có các đoạn intron và exon nếu lấy liền gen và gắn vào plasmit thì tế bào Ecoli không thể cắt bỏ các đoạn exon và nối lại các đoạn intron như ở người. B. cDNA được tạo ra và plasmit đều được cắt giới hạn bởi enzyme restrictase sau đó được gắn vào plasmit được nối lại với nhau nhờ enzyme nối bổ sung cặp nucleotide còn thiếu vào chổ trống là ligase. C. Lúc đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào người. Người ta thường dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào làm cho phân tử DNA tái tổ hợp có thể chui qua màng vào trong tế bào. D. Quá trình sinh tan và tinh sạch mRNA làm mất đi chuỗi poliA ở đầu 3’ của mRNA lúc đó mRNA này mới đi tổng hợp cDNA thứ nhất. 4
  6. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 Câu 11. Sự phân bố loài theo cấu trúc không gian của quần xã. Người ta phân biệt 2 kiểu phân bố chính trong sinh cảnh của quần xã : phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang. Xét ở rừng mưa nhiệt đới. Thì sẽ phân bố theo chiều A. Ngang và sự phân thành nhiều tầng cây phù hợp với điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa nhiệt đới → sự phân tầng của thực vật dẫn đến phân tầng của động vật . B. Đứng và sự phân thành nhiều tầng cây phù hợp với điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa nhiệt đới → sự phân tầng của thực vật dẫn đến phân tầng của loài chim, côn trùng ở tán các lá thấp. C. Ngang và sẽ phân thành vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất mầu mỡ, thức ăn dồi dào. D. Đứng và sự phân thành nhiều tầng cây phù hợp với điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa nhiệt đới → sự phân tầng của thực vật dẫn đến phân tầng của động vật. Câu 12. Trên một đoạn phân tử DNA ở eukaryote có 26 đoạn mồi và 6 đoạn okazaki. Nếu phân tử DNA này tái bản 4 đợt thì cần cung cấp số nucleotide là bao nhiêu ? Biết rằng khoảng cách trung bình giữa 2 điểm tái bản là 0,68 micromet. A. 302000. B. 46000. C. 540000. D. 600000. Câu 13. Theo quan niệm tiến hóa của Lamac thì ta có thể giải thích loài cò chân dài được tiến hóa từ loài chân ngắn bằng cách A. Các con cò chân ngắn thường xuyên tập luyện đôi chân nên chân của chúng dài dần ra để thích nghi với môi trường. B. Môi trường sống thay đổi tác động lên vật chất di truyền của con chân ngắn làm phát sinh các biến dị chân dài thích nghi với môi trường mới. C. Khi môi trường sống thay đổi, những con chân dài hơn ở loài cò chân ngắn sẽ kiếm được nhiều thức ăn hơn nên thế hệ chân của chúng càng dài thêm. D. Khi môi trường thay đổi, những con cò chân ngắn chết dần còn những con chân dài sẽ thích nghi và sẽ sinh ra nhiều con chân dài hơn. Câu 14. Những quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ cạnh tranh: 1. Cây tranh nhau giành ánh sáng, dinh dưỡng, có thể làm cây yếu bị đào thải, dẫn đến sự tỉa thưa ở 1 cây (cành lá kém xum xuê), hoặc ở cả quần thể làm mật độ giảm. 2. Các cây mọc thành nhóm (rặng, bụi, rừng) chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng 3. Thiếu thức ăn hay nơi ở, các động vật cùng quần thể ẩu đả, dọa nạt nhau (bằng tiếng hú, động tác) → Cá thể yếu hơn bị đào thải hay phải tách đàn. 4. Bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản → Mỗi nhóm có lãnh thổ riêng, một số phải đi nơi khác. 5
  7. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 5. Ong, kiến, mối sống thành xã hội, có phân chia cấp bậc và chức năng rõ ràng. 6. Ở môi trường thiếu thức ăn, thì có loài động vật kí sinh nhau hoặc ăn thịt đồng loại (cá mập con mới nở ăn trứng đồng loại chưa nở). A. (1), (2), (4). B. (2), (5), (6). C. (1), (3), (4), (6). D. (2), (3), (4), (6). Câu 15. Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn có cân bằng di truyền như sau: Ab AB ab 0,3 + 0,4 + 0,3 =1 ab ab ab Xét hai trường hợp có thể xảy ra như sau; Trường hợp 1: Khi môi trường không thay đổi. Quần thể tự thụ phấn tạo ra thế hệ đầu tiên (1). Trường hợp 2: Khi môi trường thay đổi. Biết rằng chỉ có kiểu gen có alen trội mới có sức chống chịu, kiểu gen đồng hợp lặn sẽ không có sức chống chịu với môi trường nên sẽ chết. Sau đó quần thể mới sẽ tự thụ phấn tạo ra thế hệ đầu tiên (2). ab Tỉ lệ thu được lần lượt ở trường hợp 1 và trường hợp 2 ở thế hệ đầu tiên có kiểu gen ở trong ab quần thể là A. 0,25 , 0,475 B. 0,475 , 0,25 C. 0,468 , 0, 32 D. 0,32 , 0,468 Câu 16. Một trong số những đặc trưng cơ bản của quần xã có đặc trưng về thành phần loài. Đặc trưng này biểu hiện ở số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài, loài ưu thế và loài đặc trưng. Phát biểu nào sau đây là đúng cho các loài trên. A. Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng, có sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh ảnh hưởng tới cả quần xã. Trên cạn, loài động vật thường là loài ưu thế . B. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc là loài có nhiều cá thể hơn hẳn. C. Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng, có sinh khối nhỏ nhất, hoặc do hoạt động yếu nhất nên ít ảnh hưởng tới cả quần xã. Trên cạn, loài động vật thường là loài ưu thế . D. Loài đặc trưng là loài có ở tất cả quần xã, hoặc là loài có nhiều cá thể hơn hẳn. Câu 17.Nhiễm sắc thể là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào, là vì: 1. NST có khả năng tự nhân đôi 2. NST có khả năng biến đổi thông tin di truyền 3. NST tập trung ở vùng nhân tế bào 4. NST chứa DNA mà DNA là vật chất di truyền đặc trưng cho mỗi loài 5. NST có thể trượt về hai cực tế bào 6
  8. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (4), (5). D. (1), (2), (4). Câu 18. Xét ở một locus ở một NST thường có 15 alen. Biết rằng tỉ số giữa tần số của một alen trên tần só các alen còn lại bằng 14, tần số của hai alen liên tiếp bằng 1. Giả sử quần thể này cân bằng Hardy – Weinberg. Tần số của cá thể dị hợp bằng: 82 30 40 14 A. B. C. D. 112 112 56 56 Câu 19. Cho các dữ kiện sau: I. Một đầm nước mới xây dựng . II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy hầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều. III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm. IV. Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm. V. Hình thành cây bụi và cây gỗ. Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông ? A. I → III → II → IV → V. B. I → III → II → V → IV. C. I → II → III → IV → V. D. I → II → III → V → IV. Câu 20. Khi nói đến quần thể giao phối ngẫu nhiên, những đặc điểm nào phát biểu sau đây là ĐÚNG ? (1) Quần thể giao phối điển hình là các quần thể thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng tính tự thụ tinh. (2) Khi thể dị hợp tự phối thì tỉ lệ dị hợp giảm dần sau mỗi thế hệ và quần thể dần được đồng hợp hóa. (3) Quần thể giao phối nỗi bật ở đặc điểm đa hình. (4) Trong quá trình giao phối ngẫu nhiên liên tiếp qua nhiều thế hệ, tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tần số tương đối các kiểu gen hay cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi. (5) Xét quần thể nhóm máu người ở Việt Nam thuộc hệ nhóm máu ABO thì nhóm máu O chiếm tỉ lệ cao nhất và nhóm máu AB chiếm tỉ lệ thấp nhất. (6) Quần thể ngẫu phối là đơn vị sinh sản của loài. 7
  9. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 A. (1), (3), (5). B. (2), (4), (6). C. (2), (5), (6). D. (3), (5) ,(6). Câu 21. Sự tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể giúp cho quần thể đạt trạng thái cân bằng. Chuỗi lý luận nào dưới đây là ĐÚNG khi số lượng cá thể tăng quá cao. A. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thiếu, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều nhưng không có cạnh tranh vì sống bày đàn → sinh sản giảm, tử vong tăng, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể giảm. B. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thiếu, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều → cạnh tranh → sinh sản giảm, tử vong tăng, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể giảm. C. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thiếu, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều → cạnh tranh → sinh sản tăng, tử vong tăng, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể tăng. D. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thừa, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều → cạnh tranh → sinh sản giảm, tử vong giảm, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể giảm. Câu 22. Tình hình Hổ Đông Dương phân bố ở Việt Nam gần bị tuyệt chủng. Để phục hồi quần thể Hổ Đông Dương ở vườn quốc gia, người ta thả 15 con đực và 15 con cái. Biết tuổi đẻ của Hổ Đông Dương là 1 năm, mỗi năm con cái đẻ được 2 con tỉ lệ 1 đực : 1 cái. Cho điều kiện sinh thái thuận lợi. Người ta muốn có 3840 con Hổ Đông Dương thì cần số năm là A. 5 B. 4 C. 6. D.7 Câu 23. Cho trình tự một gen cấu trúc ở tế bào prokaryote Mạch gốc: 5’ ATA TAG TTC TAT GGC CCG AAG ATC 3’ 3’ TAT ATC AAG ATA CCG GGC TTC TAG 5’ Biết các acid amin tương ứng với các codon như sau: Asp: GAU; Arg: CCG; Leu: CUU; Pro: CCG; Ile: AUA/AUC; Lys: AAG; Gly: GGC; Tyr: UAU; Phe: UUC; GCC: Ala; GAA: Glu Stop: UAG A. Tyr – Ile – Lys – Ile – Pro – Glu – Phe – Stop. B. Ile – Stop. C. Asp – Leu – Arg – Ala – Ile – Glu – Leu – Tyr. D. Ile – Stop – Phe – Tyr – Gly – Pro – Lys – Ile. Câu 24. Đacuyn cho rằng trong thế giới tự nhiên cũng diễn ra quá trình tương tự như chọn lọc tự nhiên, nhưng do tự nhiên tiến hành, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Đó là chọn lọc tự nhiên. Ông nhận thấy những điều nào sau đây là SAI: 1. Sinh vật sinh ra số con nhiều hơn số sống đến tuổi sinh sản, mà nguồn sống có hạn. Do đó sinh vật phải đấu tranh sinh tồn. 8
  10. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 2. Mỗi sinh vật có những biến dị cá thể khác đồng loại, nên trong đấu tranh sinh tồn, cá thể nào mang nhiều đặc điểm có lợi cho sự tồn tại và phát triển, giúp nó thích nghi tốt hơn thì sẽ sống sót nhiều hơn, con cháu đông hơn (và ngược lại). 3. Biến dị cá thể di truyền được cho đời sau, do đó con cháu sinh vật thích nghi ưu thế. Nghĩa là chọn lọc tự nhiên đã phân hóa phân hóa mức thành đạt sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 4. CLTN tác động qua biến dị và di truyền, với động lực là đấu tranh sinh tồn là nhân tố chính trong sự hình thành đặc điểm thích nghi hợp lý ở mỗi cá thể, dẫn đến sự hình thành loài mới. 5. CLTN trên quy mô rộng lớn và qua thời gian lịch sử lâu dài tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn đến sự hình thành nhiều loài mới từ loài ban đầu. 6. Sinh vật tiến hóa chủ động theo kiểu “sử dụng cơ quan”, sinh vật không bị đào thải. A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (4), (6). C. (1), (2), (4), (6). D. (6) Câu 25. Khi dùng cơ sở tế bào học hiện đại để giải thích cơ chế và qui luật phân li của menden những nhận định nào sau đây là SAI : (1) Gen qui định tính trạng nhiều dạng, mỗi dạng đó được qui định bởi một nhân tố di truyền gọi là Alleles. (2) Mỗi alleles đều có hai vị trí tương ứng trên nhiễm sắc thể là hai phần rìa của NST. (3) Ở quá trình giảm phân của P, NST tương đồng sẽ phân li mà alleles nằm trên NST nên cũng sẽ phân li đồng đều, mỗi giao tử chỉ mang một alleles. (4) Ở thể dị hợp qui ước allele A trội hơn allele a, hai allele này sẽ hòa lẫn vào nhau để qui định một kiểu hình mới. (5) Khi F1 giảm phân, NST tương đồng mang cặp gen Aa cũng sẽ phân li làm cho tạo ra hai loại giao tử A : a = 0,5 : 0,5. (6) Sự tổ hợp tự do của các loại giao tử ở F1 ta được F2 với tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1. A. (1), (4), (6). B. (2), (3), (5). C. (2), (4), (6). D. (3), (4), (5). Câu 26. Những phát biểu nào dưới đây là SAI ? (1) Để tạo ưu thế lai về chiều cao cây hoa mặt trời. Người ta tiến hành lai giữa hai thứ cây: cây thứ nhất có chiều cao trung bình là 120 cm, cây thứ hai có chiều cao trung bình là 72 cm. Biết rằng cây F1 có chiều cao là 108 cm. Vậy cây F2 chắc chắn sẽ có chiều cao là 104cm. (2) Người ta thực hiện cấy truyền phôi bò có kiểu gen AABBCCDDEEFF thành 25 phôi và nuôi phôi thành 25 cá thể. Vậy cả 25 cá thể này đều có mức phản ứng giống nhau. (3) Một em bé 8 tuổi trả lời được câu hỏi dành cho em bé 10 tuổi thì em bé này có chỉ số IQ là 125. 9
  11. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 (4) Người ta ước lượng rằng cứ 7,5 lít dung dịch nuôi Ecoli có DNA tái tổ hợp được tổng hợp qua hai bước invitro và công nghệ gen thì sản xuất được 15 miligam somatostatin nguyên chất. (5) Gạo của giống lúa chuyển gen tổng hợp β – carotene, sau quá trình tiêu hóa ở cơ thể người, β - carotene sẽ chuyển hóa thành vitamin A. A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (5). C. (3), (4), (5). D. (4), (5). Câu 27. Khi nói về acid nucleic những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG: 1. Khi đi thủy phân DNA ta sẽ thu được các base purin hoặc pirimidin, đường pentose, acid phosphoric với tỉ lệ lần lượt là 1:1:1. 2. Nucleotides khác nucleosides ở chỗ là nó đã mất gốc phosphate. 3. Mỗi ssDNA mang trình tự các base khác nhau nên mang thông tin di truyền khác nhau. 4. mRNA có thời gian tồn tại dài nhất trong tế bào. 5. tRNA ở đầu 3’ luôn luôn bắt đầu bằng CCA. 6. rRNA là những phân tử có polynucleotide ngắn nhất trong những loại RNA. A. (1), (2), (4). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (5). D. (2), (4), (6). Câu 28. Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau : A – B : 8 đơn vị bản đồ; A-C : 42 đơn vị bản đồ ; A-D : 47 đơn vị bản đồ; B- C: 34 đơn vị bản đồ; B – D: 55 đơn vị bản đồ là: A. A – B – C – D. B. D – A – B – C. C. A – D – B – C. D. B – A – D – C. Câu 29. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số Ab D d  hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai X E Xe aB Ab d X E Y, tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là ab X d X d ở đời con chiếm tỉ lệ E e A. 12,5%. B. 7,5%. C. 18,25%. D. 22,5%. Câu 30. Xét các quần thể có cân bằng di truyền sau: (1) Aa = 1 (2) 0,3AA + 0,7aa = 1 (3) 0,4AABb + 0,4AaBb + 0,2aabb = 1 (4) 0,2Aa + 0,8aa = 1 (5) 0,2AA + 0,6Aa + 0,2aa = 1 10
  12. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 (6) 0,8Aa + 0,2aa = 1 Khi cho các quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc qua ba thế hệ. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ thứ ba được sắp xếp từ nhỏ đến lớn lần lượt là A. (4), (3), (5), (2), (6), (1). C. (1), (6), (2), (5), (3), (4). B. (4), (5), (6), (3), (1), (2). D. (1), (4), (5), (2), (3), (6). Câu 31. Ở một loài động vật, có 3 gen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu lông, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; C,c). Khi kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, C cho kiểu hình lông đen; các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình lông trắng. Thực hiện phép lai P: AABBCC x aabbcc→ F1: 100% lông đen. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ kiểu hình lông trắng ở F2 sẽ là bao nhiêu? A. 43,71%. B. 57,81%. C. 56,28%. D. 53,72%. Câu 32. Cho phép lai phân tích thể dị hợp về 3 gen liên kết với nhau sinh kết quả : 125 (Abc+aBC) + 35(ABC+abc) + 30(ABc + abC) + 10 (AbC + aBc) . Trật tự các gen sẽ là : A. 1 nhiểm sắc thể chứa aCB và một nhiễm sắc thể chứ Acb. B. 1 nhiễm sắc thể chứa Acb và 1 nhiễm sắc thể chứ aBC. C. 1 nhiểm sắc thể chứa ACb và một nhiễm sắc thể chứ acB. D. 1 nhiểm sắc thể chứa AcB và một nhiễm sắc thể chứ aCb. Câu 33. Hậu quả đột biến gen gây ra là: A. Làm biến đổi nucleotide của DNA dẫn tới làm thay đổi mRNA dẫn đến quá trình dịch mã dịch ra protein khác thường bị thay đỗi so với ban đầu sẽ dẫn đến thay đổi tính thích nghi vốn có, làm giảm sức sống của cơ thể. Vì vậy nên thường có hại. B. Mất một cặp nucleotide có thể làm mất cân bằng hệ gen một cách nghiệm trọng, dẫn đến gây dị tạng, giảm sức sống, hay gây chết. C. Đảo một đoạn nucleotide làm thay đổi trình tự gen có thể làm tăng hoặc giảm hoạt động của gen, thường rất có hại. D. Đột biến gen không có hậu quả chỉ có lợi vì nó giúp cá thể có thể chống chọi với sự thay đổi của môi trường. Câu 34. Cho phép lai sau: AaBbCcDd x AaBBCcDd. Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Tỉ lệ đời con có kiểu gen AaB- CCD- chiếm tỉ lệ 7 3 1 5 A. B. C. D. 16 16 16 16 Câu 35. Đột biến chuyển đoạn NST có ứng dụng trong đời sống là: 11
  13. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 A. Dùng để loại bỏ gen không mong muốn ở một số giống cây trồng. Từ đó ứng dụng làm bản đồ gen. B. Chuyển đoạn làm tăng số lượng gen nên sẽ làm tăng sự biểu hiện của tính trạng tốt ra ngoài. C. Chuyển đoạn đóng vai trò quan trọng đối với sự hình thành loài mới. D. Chuyển đoạn làm không thay đổi vật chất di truyền vốn có nên làm thay đổi trình tự gen làm tăng độ đa dạng dẫn đến tăng nguồn nguyên liệu cho tiến hóa. Câu 36. Xét 5 cặp gen A, B, C, D, E. Biết rằng ba gen A, B, C cùng nằm trên một NST thường ; hai gen D, E nằm trên vùng của NST X và NST Y đều chứa gen chúng cũng liên kết với nhau. Biết gen A có 2 alleles, gen B có 3 alleles, gen C có 5 alleles, gen D có 7 alleles, gen E có 9 alleles. Sự tổ hợp của cả năm gen hình thành trong loài tối đa số kiểu gen khác nhau là A. 13,53429.106 B. 8307 C. 340200 D. 937440 Câu 37. Cơ chế đột biến lệch bội khác cơ chế đột biến đa bội đặc điểm: A. Chỉ có đột biến lệch bội là xảy ra ở quá trình meiosis mà không xảy ra ở mitosis. B. Ở đột biến lệch bội khi bị rối loại phân ly ở meiosis thì nó sẽ tạo ra giao tử thừa hoặc thiếu NST còn ở nên đột biến đa bội vì bộ NST đã nhân đôi mà không phân ly nên tạo giao tử 2n. C. Chỉ có đột biến lệch bội là xảy ra ở quá trình mitosis mà không xảy ra ở meiosis. D. Ở đột biến đa bội xảy ra ở tế bào xoma ở giai đoạn mitosis, sự không phân ly NST đã nhân đôi có thể làm dẫn đến bộ phận đa bội trên cơ thể lưỡng bội đó là thể khảm còn đột biến lệch bội ở giai đoạn mitosis tạo ra tế bào xoma 2n và không thể tạo ra thể khảm. Câu 38. Đặc điểm đúng nhất cho đồng rêu hàn đới ( Tundra ): A. Thực vật chiếm ưu thế là cây lá kim như thông, tùng, bách, vân sam,… Động vật rất hiếm loài nhưng lại có thú lớn như hươu, nai ăn vỏ cây và địa y, khá nhiều gấu, sói, cáo, thỏ; chim thường là các loài ăn hạt và di cư. B. Cây phần lớn rụng lá mùa đông. Động vật phong phú về thành phần loài: gấu, sóc, hươu, lợn lòi… nhưng không có loài nào chiếm ưu thế. Nhiều loài trong số này ngủ đông hoặc di cư. C. Khí hậu mùa hè ngày rất dài mặt trời nhiều tháng không lặn, mùa đông đêm dài hang tháng. Thực vật chủ yếu là rêu, địa y… . Động vật ít loài thường gặp chuột Lemus, cáo cực, gấu trắng,… có thời gian ngủ đông dài hoặc có tập tính di cư trú đông. D. Thảm thực vật mênh mông chủ yếu la cỏ và cây bụi thấp. Động vật chủ yếu là loài chạy như ngựa, sói… Câu 39. Tế bào A có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li. Có thể gặp các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là A. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd. 12
  14. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 B. AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd. C. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAaBDd và aBBbDd. D. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBDd và abbDd. Câu 40. Những đặc điểm nào sau đây có sự giống nhau giữa người và vượn: 1. Về hình dáng, kích thước: Cao khoảng 1,5 đến 2m, nặng khoảng 70 – 200 kg, đứng được bằng hai chân sau không có đuôi. 2. Về bộ xương, gồm 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 xương cụt, 32 răng. 3. Đều có 4 nhóm máu. 4. Về hình dạng và kích thước của tinh trùng, cấu tạo của nhau thai và sự phát triển của phôi (270 – 275), mẹ cho con bú 1 năm tuổi mới ngừng tiết sữa, chu kì kinh nguyệt khoảng 30 ngày. 5. ADN có tới 92% nuclêôtit giống nhau. 6. Về cấu tạo và kích thước của bộ não, bán cầu đại não phát triển lớn và có nhiều nếp nhăn. 7. Về hoạt động thần kinh cấp cao, vượn người có khả năng sử dụng những công cụ đơn giản như dùng gậy để hái quae, đào củ, đặc biệt Tinh tinh biết kê các hòm gỗ để đứng lên hái quả. Biết biểu lộ tình cảm, vui, buồn, giận dữ, khóc, cười, biết âu yếm, chăm sóc và trừng phạt con cái. A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5) C. (2), (3), (5), (6). D. Tất cả đều đúng. II. PHẦN RIÊNG CHO CÁC THÍ SINH ( Gồm 10 câu ) A. PHẦN CHUẨN Câu 41. Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là: A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ. B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ. C. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A. D. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z,Y, A. Câu 42. Xét 2 gen ở sinh vật nhân sơ : + Gen A và gen B có khối lượng bằng nhau. + Chiều dài của mỗi gen A và gen B thuộc đoạn [0,204 ,0,225 µm ].Khi cả 2 gen này tái bản cần được môi trường tế bào cung cấp tổng cộng 18300 nu tự do . Vậy khối lượng của gen A khoảng là A.392100 đvC. B.391200 đvC. C.391500 đvC. D.391800 đvC. Câu 43. Xét một cặp NST tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau : ABCDEFGH.IKL (1) 13
  15. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 và Abcdefgh.ikl (2) Cả hai dạng đột biến sau đều xảy ra do rối loạn quá trình trong giảm phân nhưng loại đột biến I đã tạo ra một loại giao tử có NST trên với trình tự sắp xếp như sau : ABCDefgH.IKL.Loại đột biến II thì lại tạo ra được một loại giao tử khác là ABCDEKI.HGFL . Hiện tượng đã xảy ra trong giảm phân nào sau đây là đúng ? A.Dạng đột biến I là trao đổi đoạn NST không cân giữa hai cromatit của hai NST không tương đồng , dạng đột biến II là đảo đoạn có tâm động và làm thay đổi hình dạng của NST. B.Dạng đột biến I là nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng và dạng đột biến II là đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng NST. C.Dạng đột biến I là nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng và dạng đột biến II là đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng NST. D.Dạng đột biến I là trao đổi đoạn không cân giữa hai cromatit của hai NST tương đồng , dạng đột biến II là đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng NST. Câu 44. Nội dung nào là không đúng khi nói về đột biến xoma: A. Xảy ra ở một hay một số tế bào sinh dưỡng nào đó và phát triển thành thể khảm nếu là đột biến trội. B. Đột biến xoma có thể nhân lên bằng quá trình nguyên phân nhưng không di truyền lại cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính . C. Đột biến xoma xảy ra ở tế bào sinh dục và truyền qua thế hệ bằng con đường sinh sản hữu tính. D. Đột biến xoma xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và phát triển đột biến ở 1 hay một số cơ quan trong cơ thể. Câu 45. Vì sao hệ động vật và thực vật ở châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng? A. Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau. B. Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau. C. Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ động, thực vật giống nhau, các loài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa phương. D. Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển Berinh ngày nay. Câu 46. Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, gen quy định nhóm máu có 3 alen khác nhau IA, IB, i với tần số tương ứng lần lượt là 0,4; 0,3 và 0,3. Tỉ lệ người có các nhóm máu A, B, AB và O lần lượt là: A. 40%; 30%; 0% và 30% 14
  16. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 B. 20%; 15%; 50% và 15% C. 40%; 27%; 24% và 9% D. 24%; 27%; 40% và 9% Câu 47. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái ? A. Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái là sự trao đổi liên tục của các nguyên tố hóa học giữa môi trường và quần xã sinh vật , duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển. B. Chu trình sinh địa hóa là sự tuần hòa vật chất giữa cơ thể sinh vật và môi trường, diễn ra trong đất và chịu những biến đổi về mặt hóa học. C. Chu trình sinh địa hóa xảy ra theo con đường từ môi trường bên ngoại vào cơ thể sinh vật thông qua các bậc di dưỡng mà không có chiều ngược lại. D. Các chu trình sinh địa hóa được chia thành 2 nhóm: chu trình các chất khí và chu trình các chất lắng đọng. Câu 48. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là : A. 24% B. 36% C. 12% D. 6% Câu 49. Cho bố mẹ có kiểu gen AabbDdHh x AaBbddHh . Xác suất F1 có 3 alen trội 7 5 11 13 A. B. C. D. 16 16 16 16 Câu 50. Hệ sinh thái bền vững được đánh giá dựa trên lý do: A. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất ít, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp không đủ cho bậc trên. B. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất ít, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp cho bậc trên rất dồi dào. C. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp cho bậc trên rất dồi dào. D. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp không đủ cho bậc trên. B. PHẦN NÂNG CAO Câu 51. Một gen của con người đơn giản được minh họa trong biểu đồ trên. Gen này được sao chép từ trái sang phải. Một đột biến ở vị trí của mũi tên (dấu = ATG) rất có thể sẽ ảnh hưởng đến 15
  17. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 A. Hiệu quả của phiên mã. B. Sự ổn định của mRNA. C. Tính chính xác của phiên mã. D. Bắt đầu dịch mRNA. Câu 52. Các gen phân li độc lập, số kiểu gen dị hợp tạo nên từ phép lai AaBbDdEE x AabbDdEe là: A. 32 B. 26 C. 18 D. 36 Câu 53. Số nhận xét SAI trong các nhận xét sau: 1. Số triplet có Guanin là 27 triplet. 2. DNA là một đoạn của gen mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm nhất định có thể là ARN hoặc protein. 3. Trong một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực luôn có số đoạn intron luôn lớn hơn số đoạn exon. 4. Tính thoái hóa của mã di truyền là nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 aa. 5. Tất cả bộ ba đều có thể mã hóa cho một aa . 6. Ở sinh vật nhân sơ vùng mã hóa không liên tục mà xen kẽ các đoạn mã hóa aa là exon và không mã hóa aa là intron. A.(2),(3),(4). B.(1),(3),(4),(6). C.(1),(2),(3),(4),(5). D.(1),(2),(3),(5),(6). Câu 54. Khi nói về đột biến cấu trúc NST phát biểu nào sau đây là ĐÚNG ? A. Đột biến mất đoạn làm kích thước NST ngắn lại nhưng DNA thì vẫn giữ nguyên. B. Lặp đoạn làm kích thước NST dài hơn , vị trí các gen xa hơn có thể làm thay đổi nhóm gen LK. C. Đảo đoạn làm kích thước NST không đổi , nhóm liên kết gen không đổi nhưng trật tự phân bố của gen bị thay đổi. D. Chuyển đoạn tương hổ và không tương hổ chỉ làm thay đổi vị trí gen . Câu 55. Xét ở một gen có 2 alen. Biết rằng ở thế hệ xuất phát có tần số alen A = 0,3 , a = 0,7. Sau 8 thế hệ chọn lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là A. 0,106 B. 0,226 C. 0,184 D.0,412 Câu 56. Khi so sánh giữa quần xã trưởng thành với quần xã trẻ hoặc quần xã bị suy thoái người ta nhận thấy: A. Quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp hơn. B. Quần xã trẻ có lưới thức ăn phức tạp hơn. C. Quần xã bị suy thoái có lưới thức ăn phức tạp hơn D. Tất cả các lưới thức ăn đều như nhau, không phụ thuộc tính chất của quần xã. 16
  18. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 Câu 57. Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1) ? A. 25% B. 33,3% C. 66,6% D.75% Câu 58. Phép lai AaBbccDdee x AabbccDdEe sẽ sinh ra kiểu gen aabbccddee chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? (Với 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.) 1 1 1 1 A. B. C. D. 64 8 16 2 Câu 59. Ở ngô, người ta xác định được gen quy định hình dạng hạt và gen quy định màu sắc hạt cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể tại các lôcut tương ứng là 18cM và 58cM (tính từ điểm 0 tại đầu mút của nhiễm sắc thể). Mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành lai phân tích cơ thể dị hợp về cả 2 cặp gen trên, thu được Fa. Trong các kết quả phân li kiểu hình ở đời Fa dưới đây, kết quả nào phù hợp với phép trên? A. 30% : 30% : 20% : 20% B. 40% : 40% : 10% : 10% C. 54% : 21% :21% : 4% D. 70,5% : 20,5% : 4,5% : 4,5% Câu 60. Trong một nhóm sinh vật gồm có các nhóm sinh vật sau đây: I. Vi sinh vật phân giải VI. Động vật ăn hạt II. Nấm VII. Động vật ăn quả III. Cây xanh VIII. Động vật ăn thịt IV. Động vật ăn cỏ IX. Động vật ăn tạp V. Động vật ăn củ X. Vi khuẩn quang hợp Sinh vật tiêu thụ gồm những sinh vật thuộc các nhóm: A.I, II. B. III, X. C. IV, V, VI, VII, VIII, IX. D. I, II, IV, V, VI, VII, VIII,IX. 17
  19. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ SINH HỌC LẦN 1 -2014 Câu 1.C Nhìn vào hình minh họa ở dưới đây: Sự hình thành đoạn okazaki là do + DNA có tính đối cực song song + Enzyme polymerase chỉ hoạt động tái bản theo chiều 5’ → 3’ theo chiều mạch mã gốc Hai nhận định sai: (2) DNA được tổng hợp theo kiểu tạo ra các phân đoạn nhỏ rồi được ráp lại nhờ enzyme ligase Giải thích: DNA có một mạch tổng hợp liên tục theo mạch mã gốc 3’ → 5’ và một mạch tổng hợp không liên tục là mạch bổ sung với mạch gốc có chiều 5’ → 3’. (3) Sự có mặt của các enzyme tháo xoắn và bẽ gãy liên kết hidro đã làm cho DNA bị gãy mạch nên DNA phải tổng hợp thành từng đoạn nhỏ okazaki. Giải thích: Enzyme tháo xoắn và bẻ gãy liên kết hidro ( SSBs và helicase sẽ được học ở chương trình cao hơn ở đại học ở đây chúng ta chỉ xét ở mức thpt ) làm nhiệm vụ bẻ gãy liên kết hidro và làm giãn mạch với mục đích lộ chạc chữ Y và 2 mạch DNA không thể kết hợp lại với nhau. Các loại enzyme này không có chức năng bẽ gãy mạch DNA. Câu 2.A Những luận điểm chính thuộc học thuyết tiến hóa: (1), (2), (3), (4), (5). Riêng câu (6) Mọi sinh vật có bộ mã di truyền thống nhất , gen loài này có thể sử dụng hệ giải mã của loài kia → Tiến hóa theo sinh học phân tử. Câu 3.A Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp. Câu 4.C Xét bệnh P: (9) và (10) bình thường sinh ra (15) bị bệnh P chứng tỏ bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Để sinh ra con bị bệnh P thì (13) và (14) đều phải dị hợp. Kiểu gen của (7) là A- × (8) là AA, để (13) có kiểu Aa thì (7) phải có kiểu gen Aa với xác suất 1
  20. ĐỀ THI THỬ SINH HỌC 2014 là 2/3. Vậy xác suất để (13) có kiểu gen Aa là 2/3×1/2 = 1/3. (15) bị bệnh P nên kiểu gen của (9) là Aa x (10) là Aa sinh ra (14) bình thường, xác suất để (14) có kiểu Aa là 2/3. Vậy xác suất sinh con của (13) × (14) bị bệnh P là: 2/3 × 1/3 × 1/4=1/18. Xét bệnh M, 1 và 2 đều bình thường sinh ra (5) bị bệnh, chứng tỏ bị bệnh do gen lặn trên X quy định. Kiểu gen của (13) là XB Y, (4) có kiểu gen XB Y nên (9) có kiểu gen XB Xb. Để sinh ra con bị bệnh thì (14) phải có kiểu gen XBXb với xác suất là 1/2. Vậy xác suất sinh con của (13)×(14) bị bệnh M là: 1/2 ×1/4 =1/8. Vậy xác suất sinh con bị cả hai bệnh là 1/18 × 1/8 = 1/144. Câu 5.A Ta có sơ đồ: Tiền sắc tố → chất trung gian → Sắc tố đỏ E1 E2 Gen trội C Gen trội R Phân tích đề: + Tỉ lệ kiểu hình F2 không theo quy luật Menđen . + Tỉ lệ kiểu gen = 9 + 7 → Số tổ hợp = 9 + 7 = 16 → F1 có 4 loại giao tử (4 × 4) → F1 dị hợp về 2 cặp gen không alen. Lí luận đáp án: Màu đỏ của hoa hình thành qua 2 phản ứng : − Phản ứng thứ nhất biến tiền sắc tố không màu thành một chất trung gian cũng không màu, do enzym E1 xúc tác, mà E1 chỉ xuất hiện nếu tế bào có gen trội C. − Phản ứng thứ hai biến đổi chất trung gian thành sắc tố đỏ, do enzym E2 xúc tác, mà E2 chỉ được tổng hợp ra nếu tế bào có gen trội R (xem sơ đồ trên). → Kiểu gen có mặt ít nhất 2 gen trội C-R- mới cho màu đỏ. Như vậy 2 gen không alen bổ sung tác động cho nhau. Trong trường hợp này, 2 cặp alen C (c) và R (r) vẫn phân li độc lập theo quy luật Menđen, nhưng tương tác bổ sung nên cho tỉ lệ kiểu hình biến dạng của 9 : 3 : 3 : 1 theo kiểu : 9 (A-B-) + 3 (A-bb) + 3 (aaB-) + 1 (aabb) 9 7 2
Đồng bộ tài khoản