Đề và Đáp Án Đề Cương Môn Mạng Máy Tính

Chia sẻ: Nguyen Huy Hoang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

1
1.143
lượt xem
612
download

Đề và Đáp Án Đề Cương Môn Mạng Máy Tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiến trúc mạng máy tính thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập hợp các qui tắc ,qui ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo mạng hoạt động tốt.Cách nối các máy tính được gọi là hình trạng (topology) của mạng....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề và Đáp Án Đề Cương Môn Mạng Máy Tính

  1. Đáp Án Đề Cương Môn Mạng Máy Tính Người Soạn: Nguyễn Huy Hoàng Lớp CĐ5.2 – K3 – CNTT DĐ: 01234.321.989 & 01689.989.359 Câu 1: Trình bày về kiến trúc, topology, giao thức mạng của một máy tính? Có nhất thiết phải có giao thức cho mạng máy tính? Trả Lời: +)Kiến trúc mạng máy tính thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập hợp các qui tắc ,qui ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo mạng hoạt động tốt. +)Cách nối các máy tính được gọi là hình trạng (topology) của mạng. Có 2 kiểu nối mạng chủ yếu là • Điểm – điểm: Các đường truyền nối từng cặp nút với nhau & mỗi nút đều có trách nhiệm lưu trữ tạm thời sau đó chuyển tiếp dữ liệu đi cho tới đích • Kiểu quảng bá: Tất cả các nút phân chia chung 1 đường truyền Vật lí. Dữ liệu được gửi đi từ một nút nào đó sẽ có thể tiếp nhận bởi vậy cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút căn cứ vào đó kiểm tra xem dữ liệu có phải dành cho mình hay không +)Còn tập hợp các qui tắc, qui ước truyền thông thì được gọi là giao thức của mạng Trong một mạng máy tính việc có giao thức mạng là một điều hết sức cần thiết vì đây là một trong những thành phần cơ bản của mạng máy tính và chúng ta sẽ thống nhất được các mạng và tạo ra các mạng có sức truyền tải cao Câu 2: Các nguyên tắc xây dựng 1 kiến trúc phân tầng cho mạng máy tính? Tại sao lại phân tầng Trả Lời: Nguyên tắc để xây dựng 1 kiến trúc mạng phân tầng là: Mỗi hệ thống trong một mạng đều có cấu trúc tầng ( số lượng tầng, chức năng của mỗi tầng là như nhau). Sau khi đã xác định số lượng tầng và chức năng của mỗi tầng thì công việc quan trọng tiếp theo là định nghĩa mỗi quan hệ (giao diện) giữa 2 tầng kế nhau và mối quan hệ (giao diện) giữa 2 tầng đồng mức ở 2 hệ thống kết nối với nhau +) Chúng ta phân tầng nhằm hình thức hoá các hoạt động của mạng thuận tiện cho việc cài đặt và thiết kế các phần mềm truyền thông
  2. Câu 3: Mô hình tham chiếu OSI được xây dựng như thế nào? Chức năng tóm tắt của các tầng là gì? Ý nghĩa của mô hình này với việc thiết kế và cài đặt các mạng máy tính. Trả Lời: Mô hình OSI được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chủ yếu sau: 1. Để đơn giản cần hạn chế số lượng các tầng 2. Tạo ranh giới các tầng sao cho các tương tác và các mô tả dịch vụ là tối thiểu 3. Chia sẻ các tầng sao cho các chức năng khác nhau được tách riêng biệt với nhau, và các tầng sử dụng các loại công nghệ khác nhau cũng được tách biệt 4. Các chức năng giống nhau được đặt vào cùng một tầng 5. Chọn ranh giới các tầng theo kinh nghiệm đã được chứng tỏ là thành công 6. Các chức năng được định vị sao cho có thể thiết kế lại tầng mà ảnh hưởng ít nhất đến các tầng kề nó 7. Tạo ranh giới các tầng sao cho có thể chuẩn hoá giao diện tương ứng 8. Tạo một tầng khi dữ liệu được xử lí một cách khác biệt 9. Cho phép thay đổi các chức năng hoặc giao thức trong một tầng không làm ảnh hưởng đến các tầng khác 10. Mỗi tầng chỉ có các ranh giới (giao diện) với các tầng trên và dưới nó Các nguyên tắc tương tự được áp dụng khi chia các tầng con 11. Có thể chia một tầng thành các tầng con khi cần thiết 12. Tạo các tầng con để cho phép giao diện với các tầng kế cận 13. Cho phép huỷ bỏ các tầng con nếu thấy không cần thiết +) Các chức năng tóm tắt của các tầng trong mô hình OSI là: 1. Tầng Vật Lí: Liên quan đến nhiệm vụ truyền dòng bit không có cấu trúc qua đường truyền vật lí, truy nhập đường truyền vật lí nhờ các phương tiện cơ, điện, hàm, thủ tục. 2. Tầng Liên Kết Dữ Liệu: Cung cấp phương tiện để truyền thông tin qua liên kết vật lí đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu (frame) với các chế độ đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu cần thiết 3. Tầng Mạng: Thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin với công nghệ chuyển mạch thích hợp thực hiện kiểm soát luồng dữ liệu và cắt hợp dữ liệu nếu cần 4. Tầng Giao Vận: Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa 2 đầu mút (end – to – end): Thực hiện cả việc kiểm soát lỗi và kiểm soát
  3. luồng dữ liệu giữa đầu mút. Cũng có thể thực hiện việc ghép kênh cắt/hợp dữ liệu nếu cần. 5. Tầng Phiên: Cung cấp phương tiện quản lí truyền thông giữa các ứng dụng thiết lập, duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa các ứng dụng 6. Tầng Trình Diễn: Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng yêu cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI 7. Tầng Ứng Dụng: Cung cấp các phương tiện để người sử dụng có thể truy nhật được vào môi truờng OSI, dồng thời cung cấp các dịch vụ thông tin phân tán +) Ý nghĩa của mô hình OSI với việc thiết kế và cài đặt các mạng máy tính là: Mô hình OSI là một khung mà các tiêu chuẩn lập mạng khác nhau có thể khớp vào. Mô hình OSI định rõ các mặt nào của hoạt động của mạng nhằm đến bởi các tiêu chuẩn mạng khác nhau. Vì vậy, theo một nghĩa nào đó, mô hình OSI là một loại tiêu chuẩn của các chuẩn. Câu 4: Trình bày những hiểu biết về tầng ứng dụng Trả Lời: Tầng ứng dụng là ranh giới giữa môi trường nối kết các hệ thống mở và các tiến trình ứng dụng - Các AP sử dụng môi trường OSI để trao đổi dữ liệu trong quá trình thực hiện chúng là tầng cao nhất trong mô hình OSI 7 tầng - Tầng ứng dụng có 1 số đặc diểm khác với các tầng dưới nó, trước hết nó không cung cấp các dịch vụ cho một tầng trên như trong trường hợp của các tầng khác, theo đó ở tầng ứng dụng không có khái niệm điểm truy nhập dịch vụ tầng ứng dụng ASAP - Tầng ứng dụng chỉ giải quyết về mặt ngữ nghĩa chứ không giải quyết về mặt cú pháp như tầng trình diễn Câu 5: Trình bày những hiểu biết về tầng giao vận Trả Lời: Tầng giao vận là tầng cao nhất của nhóm các tầng thấp mục đích của nó là cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu sao cho các chi tiết cụ thể của phương tiện truyền thông đựoc sử dụng ở bên dưới trở nên trong suốt đối với các tầng cao Chất lượng của dịch vuh mạng tuỳ thuộc vào loại mạng khả dụng cho tầng giao vận và cho người sử dụng đầu cuối có 3 loại mạng 1. Mạng Loại A: Có tỉ xuất lỗi và sụ cố báo hiệu chấp nhận được. các gói tin được giả thiết là ko bị mất
  4. 2. Mạng Loại B : Có tỉ xuất lỗi và sự cố có báo hiệu chấp nhận được.Tầng giao vậncó khả năng phục hồi lại khi xảy ra lỗi sự cố 3. Mạng Loại C: Có tỉ xuất lỗi không chấp nhận được. Tầng giao vận phải có khả năng phục hồi lại khi xảy ra lỗi và sản xuất lại các gói tin +) 5 giao thức được định nghĩa cho tầng giao vận đó là : Class0 : lớp đơn giản Class1 : lớp phục hồi lỗi cơ bản Class2: lớp dồn kênh Class3: lớp phục hồi lỗi và dồn kênh Class4: lớp phát hiện và phục hồi lỗi Câu 6: Trình bày những hiểu biết về tầng mạng Trả Lời : Cấu trúc của tầng mạng có cấu trúc phức tạp nhất trong các tầng của mô hình OSI. Tầng mạng cung cấp phương tiện để truyền các đơn vị dữ liệu qua mạng thậm chí qua một mạng của các mạng. Bởi vậy nó cần phải đáp ứng với nhiều kiểu mạng và nhiều kiểu dịch vụ cung cấp cung cấp bới các mạng khác nhau. Hai chức năng chủ yếu của tầng mạng là 1. Chọn đường : là sự lựa chon một con đường để truyền 1 đơn vị dữ liệu từ trạm nguồn đến trạm đích của nó. Một kĩ thuật chọn đường phải thoả mãn 2 chức năng chính • Quyết định chon đường theo những tiêu chuẩn tối ưu nào đó • Cập nhật thông tin chọn đường, tức là thông tin dùng cho chức năng thứ nhất 2. Chuyển tiếp : Chuyển từ nút mạng này đến nút mạng khác phải đảm bảo độ tin cậy Ngoài 2 chức năng quan trọng trên tầng mạng còn có chức năng thiết lập, duy trì và giải phóng các liên kết logic Câu 7: Trình bày những hiểu biết về tầng liên kết dữ liệu Trả Lời: Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện để truyền thông tin qua liên kết vật lí đảm bảo tin cậy thông qua cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu, giống như tầng vật lí có rất nhiều giao thức được xây dựng cho tầng liên kết dữ liệu (DLP) Tầng liên kết dữ liệu cung cấp cho tầng mạng các dịch vụ: 1. Đóng FRAME và truyền theo qui tắc chuẩn 2. Truyền tin 1 cách đảm bảo
  5. 3. Kiểm soát lưu lượng truyền 4. Phát hiện lỗi 5. Sửa lỗi 6. Cung cấp chế độ truyền Câu 8: Phân tích những lợi ích của mạng máy tính Trả lời: Như chúng ta đã biết cuộc sống công nghệ hiện đại đem lại cho chúng ta những tiện ích. Do vậy mạng máy tính có 2 lợi ích chính 1. Chia sẻ tài nguyên : Làm cho các tài nguyên có giá trị cao trở nên khả dụng đối với bất kì người sử dụng nào trên mạng 2. Tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi xảy ra sự cố đối với 1 mạng mạng máy tính nào đó Câu 9: Trình bày các cách phân loại mạng Trả Lời: Thông thường người ta phân loại mạng theo các tiêu chí sau 1.Phân loại theo khoảng cách địa lí của mạng: - Mạng cục bộ (Lan): Là mạng được cài trong phạm vi tương đổi nhỏ - Mạng đô thị (Man) : Là mạng được cài đặt trong một phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội - Mạng diện rộng (Wan) : Phạm vi địa lí có thể vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa - Mạng toàn cầu: Phạm vi hoạt động trải khắp các lục địa của trái đất 2.Phân loại mạng theo kĩ thuật chuyển mạch Nếu lấy kĩ thuật chuyển mạch làm yếu tố chính phân loại sẽ có các mạng sau: +)Mạng chuyển mạch kênh: hai thực thể thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên tục +) Mạng chuyển mạch thông báo: Thông báo là một đơn vị dữ liệu qui ước được gửi qua mạng đến điểm đích mà không thiết lập kênh truyền cố định. Căn cứ vào thông tin tiêu đề mà các nút mạng có thể xử lí được gửi thông báo đến đích +) Mạng chuyển mạch gói : Ở đây mỗi thông báo được chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng qui định trước. Mỗi gói tin cũng chữa các thông tin điều kiện trong đó có địa chỉ nguồn và địa chỉ đích của gói tin 3. Phân loại theo kiến trúc mạng sử dụng +) Hình trạng mạng : Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi là các topo của mạng
  6. +) Giao thức mạng: Tập hợp các qui ước truyền thông giữa các thực thể truyền thông mà ta gọi là giao thức mạng  Khi phân loại theo topo mạng người ta có phân thành mạng hình sao, hình tròn, tuyến tính Phân loại theo giao thức mà mạng sử dụng người ta phân loại thành mạng TCP/IP; Mạng NetBios…. Tuy nhiên các cách này không phổ biến chỉ áp dụng cho mạng cục bộ 4.Phân loại theo hệ điều hành mạng Nếu phân loại theo hệ điều hành mạng người ta chia ra theo mô hình mạng ngang hàng, mạng khách, chủ hoặc phân loại theo tên hệ điều hành mà mạng sử dụng như WindowNT, Unix,… Câu 11: So sánh TCP và UDP Trả Lời: TCP UDP • Có liên kết, lưu trữ trạng thái • Không liên kết, không lưu trữ liên kết (quản lí liên kết) trạng thái • Điểm – điểm • Điểm- điểm, quảng bá. • Có độ trễ (delay): Thiết lập, • Độ trễ thấp quản lí liên kết, luồng, • Segment header nhỏ (8 bytes) nghẽn… • Không giới hạn tốc độ truyển • Segment header lớn (20 bytes) • Bị giới hạn tốc độ truyền Câu 12: Trình bày FTP Trả Lời: 1) FTP – File Transfer Protocol • Truyền/tải tệp (to/from remote host). • Client/server model +) Clinet: đưa ra yêu cầu truyền tải +) Server=remote host • FTP: RFC 959 2) FTP: Control & data connectionns • FTP sử dụng TCP • FTP sử dụng đồng thời 2 liên kết TCP tại 2 cổng: +) TCP control connection, port 21: Trao đổi các thông điệp điều khiển (commands, responses…) +) TCP data connection, port 20: truyền tải tệp • FTP lưu giữ trạng thái client trong phiên làm việc (state vs HTTP is stateless)
  7. 3) FTP: Quá trình trao đối/ truyền tải • FTP server nghe tại cổng 21 • FTP client yêu cầu kết nối với FTP server qua TCP tai cổng 21. Gửi user & password để đăng nhập • FTP server chấp nhận, liên kết điều khiển ( control connection) được thiết lập. Quá trình trao đổi có thể bắt đầu • Khi server nhận được lệnh truyền tệp, nó mở liên kết dữ liệu ( data connection) tới client, tệp được truyền qua liên kết này. • Sau khi truyền xong một tệp, server ngắt liên kết dữ liệu ( mỗi liên kết chỉ sử dụng để truyền một tệp 4) FTP clients & servers • Command – based client: +) Windows FTP command. +) Linux FTP command. • GUI clients +) Windows Commander. +) CuteFTP, WS_FTP… • Microsoft FTP Service Câu 13: Trình bày DNS Trả Lời: Hệ thống DNS nhằm giúp cho người dùng có thể chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng và đồng thời giúp hệ thống internet dễ dàng sử dụng để liên lạc và ngày càng phát triển. +) Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây. +) Hệ thống DNS cho phép phân chia tên miền để quản lí và nó chia hệ thống tên miền ra thành zone và trong zone +) Hệ thống DNS hoạt động tại lớp 4 của mô hình OSI nó sử dụng truy vấn bằng giao thức UDP và mặc định cổng 53 để trao đổi thông tin tên miền +) DNS server được phân quyền quản lí các tên miền xác định và chúng liên kết với nhau cho phép người dùng có thể truy vẫn một tên miền bất kì (có tồn tại ) tại bất cứ điểm nào trên mạng một cách nhanh nhất +) Các DNS server phải biết ít nhất một cách để đếm được root server và ngược lại. Một máy tính kết nối vào vào mạng phải biết làm thế nào để liên lạc với ít nhất là một DNS server Câu 15: Datagram, Viturl Circuit? So sánh 2 giao thức ? Trả Lời :
  8. DATAGRAM VITURL CIRCUIT • Lược đồ dữ liệu • Kênh ảo • Không thiết lập kênh • Thiết lập liên kết trước truyền khi truyền dữ liệu và huỷ • Các thiết bị chuyển mạch bỏ liên kết sau khi truyền không cần nắm giữ các xong trạng thái kênh • Mỗi gói tin chứa thêm • Gói tin được truyền dựa thông tin mà nó sẽ đi qua trên địa chỉ của receiving • Các router/packet switches host trên kênh ảo (VC) luôn • Đường đi của các gói tin nắm giữ trạng thái của giữa hai host có thể khác kênh đi qua nó nhau • Giao thức truyền các thông điệp giữa end system và network layer để yêu cầu thiết lập, huỷ bỏ VC, giữa các thiết bị chuyển mạch( Switches) để thiết lập VC • Được sử dụng trong mạng ATM, Frame Relay, X.25 Câu 16: Cách đánh địa chỉ IP trong mạng và mạng con? Trả Lại: • Người quản trị hệ thống thiết lập ( TCP/IP prop erties trong Windows 2000/XP) • RARP server cung cấp IP cho client dựa trên bảng cấu hình sẵn có ( MAC) -> IP) • BOOTP server cung cấp IP cho client dựa trên bảng cấu hình sẵn có • DHCP +) Giao thức cấp phát địa chỉ IP động +)DHCP server phụ trách việc cấp phát/ thu hồi IP cho/ từ các DHCP client. Client có thể nhận IP khác nhau tuỳ thời điểm kết nối Câu 17: Parity • Parity: Cân bằng !!! ( Chẵn lẻ) • Pairty chẵn (even parity) +) Tổng số các bit 1 ( bao gồm cả bit parity) là chẵn +) vd: parity của 101010101 là 1 ( tổng số bit 1= 5+1)
  9. • Parity lẻ (odd parity) +) Tổng số các bit 1 ( bao gồm cả bit parity) là lẻ +) vd: parity của 101010101 là 0 ( tổng số bit 1=5) Câu 18: Cheksum Trả Lời: Giả sử : G(x) có bậc r Xâu bit cần truyền tương ứng với đa thức M(x) bậc m Cheksum là tập bít kiểm tra, ta có các giải thuật để tính checksum là: 1. Thêm r bit 0 vào cuối xâu bit cần truyền: xâu ghép sẽ gồm có (m+r) bit tương ứng với đa thức x^rM(x) 2. Chia (modulo2) xâu bit tương ưng với x^rM(x) cho xâu bit tương ứng với G(x) Lấy số bị chia trong bước (2) trừ (modulo2) cho số dư. Kết quả sẽ là xâu bit được truyền đi ( xâu gốc ghép với cheksum). Kí hiệu đa thức tương ứng của xâu đó là T(x). Rõ ràng là T(x) chia hết (modulo 2) cho G(x) Câu 19: CRC Trả Lời: Phương pháp có tên như vậy do các bit trong một thông báo được dịch chuyển quay vòng qua một thanh ghi. Nó cũng còn được gọi là phương pháp mã đa thức. Tư tưởng của phương pháp CRC là: • Chọn trước một đa thực (gọi là đa thức sinh – Generatorpolynomial) G(x) với hệ số cao nhất và thấp nhất bằng 1 ( nghĩa là xâu bit tương ứng với G(x) có bit cao nhất và bit thấp nhất đều bằng 1 • Checksum được tìm thoả mãm điều kiện : Đa thức tương ứng với sâu ghép ( xâu gốc và checksum) phải chia hết ( modulo2) cho G(x) • Khi nhận tin, để kiểm soát lỗi, lấy đa thức tương ứng với xâu bit nhận được chia (modulo2) cho G(x). Nếu không chia hết (phần dư # 0) thì có nghĩa là đã có lõi (trường hợp ngược lại thì chưa thể khẳng định là không có lỗi) Câu 20: Trình bày giao thức đa truy cập trong mạng Trả Lời: 1. FDMA : Đa truy nhập phân chia theo thời gian 2. TDMA: Đa truy nhập phân chia theo thời gian 3. CDMA: Đa truy nhập phân chia theo mã 4. CSMA: Đa truy nhập sóng mạng 5. CSMA/CD: Đa truy nhập phân chia và phát hiện xung đột Câu 21: Mạng cục bộ thường dùng topo nào? Phân tích đặc điểm mỗi loại? Lấy ví dụ thực tế Trả lời: Cấu trúc topo của mạng
  10. 1. Mạng hình sao: Đặc điểm: Cho phép kết nối các máy tính vào một bộ tập trung (HUB) bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với (HUB) không thông qua trục bus, tránh được yếu tố gây ngưng trệ mạng Các ưu điểm: • Hoạt động theo nguyên lí nối song sóng, nên nếu có một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường • Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều kiện ổn định • Mạng có thể dễ dàng mở rộng hay thu hẹp Các nhược điểm: • Khả năng mở rộng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của trung tâm • Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động • Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm. Khoảng cách từ máy đến trung tâm là rất hạn chế 2. Mạng dạng hình tuyến: Đặc điểm :Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác – các nút, đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu. Tất cả các nút đều sử dụng đường dây cáp chính này.Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và dữ liệu khi truyền đi dây cáp đều mang theo địa chỉ của nơi đến. +) Các ưu điểm của mạng hình tuyến: - Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, giá thành rẻ +) Các nhược điểm của mạng hình tuyến: - Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn. - Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống. Cấu trúc này ngày nay ít dùng 3. Mạng dạng vòng: Đặc điểm: Mạng dạng này, bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó. Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi. Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận. +) Các ưu điểm của mạng dạng vòng : - Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên
  11. - Mỗi trạm có thể đạt được được tốc độ tối đa khi truy nhập +) Các nhược điểm của mạng dạng vòng: - Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng. 4. Mạng dạng kết hợp: Đặc điểm: Kết hợp hình sao và tuyến (star/Bus Topology): Cấu trúc mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò là thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology. Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology. Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà nào. Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topogy). Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một “ Thẻ Bài” liên lạc được chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm. Mỗi trạm làm việc được nối với HUB- là một cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết Câu 22: Trình bày tính chất của các đường truyền vật lí hay dùng trong mạng Lan 1.Cáp xoẵn: Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau. Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại và cáp không có bọc kim loại Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ, có loại có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi giây xoắn với nhau. Cáp không bọc kim loại (UTP) : Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khả năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc. 2. Cáp đồng trục: Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dây dẫn trung tâm ( thường là dây đồng cứng ) đường dây còn lại tạo thành đường ống bao quanh dây dẫn trung tâm ( dây dẫn này có thể là dây bện kim loại vì nó có chức năng chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim ). Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly, và bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp. Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác ( ví dụ như cáp xoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường.Các
  12. mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các mạng dạng đường thẳng. Hai loại cáp thường được sử dụng là : - Cáp đồng trục mỏng có đường kính là 0,25inch - Cáp đồng trục dày có đường kính là 0,5inch Cả hai loại cáp này đều làm việc ở cùng tốc độ nhưng cáp đồng trục mỏng có độ suy hao, suy tín hiệu lớn hơn 4.Cáp quang: Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm (là một hoặc một bó sợi thủy tinh có thể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc một lớp vỏ bọc có tác dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu. Bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp. Như vậy cáp sợi quang không truyền dẫn các tín hiệu điện mà chỉ truyền các tín hiệu quang (các tín hiệu dữ liệu phải được chuyển đổi thành các tín hiệu quang và khi nhận chúng sẽ lại được chuyển đổi trở lại thành tín hiệu điện). Cáp quang có đường kính từ 8.3 - 100 micron, Do đường kính lõi sợi thuỷ tinh có kích thước rất nhỏ nên rất khó khăn cho việc đấu nối, nó cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao đòi hỏi chi phí cao. Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cách đi cáp khá xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp. Ngoài ra, vì cáp sợi quang không dùng tín hiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ và tín hiệu truyền không thể bị phát hiện và thu trộm bởi các thiết bị điện tử của người khác. Chỉ trừ nhược điểm khó lắp đặt và giá thành còn cao , nhìn chung cáp quang thích hợp cho mọi mạng hiện đại sau này Câu 23: Trình bày nguyên lí của các phương pháp truy nhập đường truyền. CSMA/CD, Token Bus, Token ring. Trả Lời: 1.CSMA/CD :Giao thức này thường dùng cho mạng có cấu trúc hình tuyến, các máy trạm cùng chia sẻ một kênh truyền chung, các trạm đều có cơ hội thâm nhập đường truyền như nhau (Multiple Access). Tuy nhiên tại một thời điểm thì chỉ có một trạm được truyền dữ liệu mà thôi. Trước khi truyền dữ liệu, mỗi trạm phải lắng nghe đường truyền để chắc chắn rằng đường truyền rỗi (Carrier Sense). Trong trường hợp hai trạm thực hiện việc truyền dữ liệu đồng thời, xung đột dữ liệu sẽ xảy ra, các trạm tham gia phải phát hiện được sự xung đột và thông báo tới các trạm khác gây ra xung đột (Collision Detection),
  13. đồng thời các trạm phải ngừng thâm nhập, chờ đợi lần sau trong khoảng thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi mới tiếp tục truyền. Khi lưu lượng các gói dữ liệu cần di chuyển trên mạng quá cao, thì việc xung đột có thể xẩy ra với số lượng lớn dẫn đến làm chậm tốc độ truyền tin của hệ thống. 2.Token Bus Nguyên lí của phương pháp này cấp phát quyền truy nhập đường truyền cho các trạm đang có nhu cầu truyền dữ liệu, một thẻ bài được lưu chuyển trên một vòng logic thiết lập bởi các trạm đó 3.Token ring Phương pháp này dựa trên nguyên lí cùng thẻ bài để cấp phát quyền truy nhập đường truyền, nhưng ở đây thẻ bài lưu chuyển theo vòng vật lí chứ không không cần thiết lập vòng logic như đối với phương pháp trên Câu 25: Những điểm hấp dẫn của Vlan và Lan truyền thống. Kể ra một số thiết bị tích hợp khả năng Vlan Trả Lời: LAN VLAN • Lan là một mạng cục bộ • Về mặt kĩ thuật Vlan là một • Lan được tạo ra nhằm kết miền quảng bá được tạo bởi nối các máy tính trong một các switch khu vực, kết nối được thực • Quản trị viên phải tạo Vlan hiện thông qua môi trường sau đó chỉ định cổng vào Vlan truyền thông tốc độ cao nào một cách thủ công • Khi các máy kết nối thành • Vlan giúp tăng hiệu suất cho Lan thì mạng Lan cỡ vừa và lớn +) Có thể dùng chung một • Tất cả các máy tính đều nằm ứng dụng nào đó trong Vlan 1 theo mặc định +) Có thể trao đổi thông tin • Cổng Trunk là cổng đặc biệt với nhau một cách dễ dàng sử dụng giao thức ISL hoặc +) Có thể dùng chung các 802.1q, nhờ thế nó có thể thiết bị ngoại vi như máy truyền tải lưu lượng của in… nhiều Vlan +) Có thể truyền tin tới tất cả các máy dễ dàng Các thiết bị có khả năng tích lợp Vlan là: Switch Laye 3 tầng , Switch CISSO…..
  14. Câu 26: Vì sao phải kiểm soát luồng dữ liệu? Trình bày nguyên lí của các phương pháp kiểm soát luồng dữ liệu thông dụng. Trả Lời : Kiểm soát luồng dữ liệu vì: Việc truyền tải dữ liệu trong mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt vào khả năng và chiến lược cấp phát tài nguyên của mạng. Nếu khả năng tài nguyên có hạn và chiến lược cấp phát tài nguyên lại quá “ tĩnh “ không thích nghi với trạng thái luôn thay đổi của mạng thì rất dễ dẫn đến các tình trạng xấu sau đây : • Các PDU dồn về một trạm nào đó của mạng gây nên ùn tắc do khả năng tài nguyên của trạm không đáp ứng nổi • Tài nguyên của một số trạm nào đó có hiệu suất sử dụng quá thấp do rất ít dữ liệu được chuyển qua nó Do vậy để tránh các các tình trạng xấu trên, cần thiết phải có một cơ chế kiểm soát luồng dữ liệu áp dụng cho toàn mạng +) Nguyên lí của các phương pháp kiểm soát luồng dữ liệu thông dụng 1.Giới hạn tải chung của mạng. Ở đây tải được hiểu là số lượng PDU được lưu chuyển trong mạng tại một thời điểm nào đó. Mục tiêu của phương pháp này là tìm cách duy trì tổng số PDU được lưu chuyến trong mạng luôn luôn nhỏ hơn một giá trị giới hạn ( ngưỡng) N nào đó. Giá trị N sẽ được xác định trước căn cứ vào khả năng tài nguyên cũng như kinh nghiệm hoạt động của mạng để làm được điều đó cần tạo ra N “ Giấy Thông Hành” mạng . Mỗi PDU muốn vào mạng cần phải có giấy thông hành và trước khi ra khỏi mạng thì cần trả lại giấy thông hành 2. Phương pháp này không yêu cầu duy trì một giới hạn cho tải chung của mạng và giao cho các trạm tự kiểm soát buồng dữ liệu đi qua dựa trên khả năng tài nguyên cục bộ của chúng Câu 27: Độ tin cậy của mạng máy tính là gì? Trình bày các cách đánh giá độ tin cậy Trả Lời : Độ tin cậy của mạng máy tính là xác xuất của 1 mạng hay 1 thành phần của nó hoạt động đạt yêu cầu trong 1 khoảng thời gian cho trước và dưới những điều kiện làm việc xác định +) Các cách đánh giá độ tin cậy • Đánh giá độ tin cậy thông qua kết nối: Một cách đơn giản để đạt độ tin cậy cao là yêu cầu kết nối mạng có dư thừa về đường truyền và thiết bị một mạng như vậy có thể có sự cố về đường truyền hay nút mạng nhưng vẫn hoạt động cho dù ở mức độ hiệu xuất thấp hơn
  15. • Dựa vào mô hình để dánh giá độ tin cậy : Có 3 phép đo độ tin cậy thường dùng là: 1. Thời gian trung bình để gặp sự cố 2. Thời gian trung bình để sửa chữa 3. Thời gian trung bình giữa các sự cố  Khi xác định độ tin cậy của mạng ta cần xem xét những yếu tố định tính và định lượng khác nhau Câu 28 : Trình bày các mức bảo vệ an toàn mạng 1. Quyền truy nhập : Kiểm soát các tài nguyên của mạng và giới hạn trên các tài nguyên đó. Kiểm soát được cấu trúc càng chi tiết càng tốt. Việc kiểm soát thường là mức tệp 2. Đăng kí tên và mật khẩu: Kiểm soát quyền truy nhập ở mức hệ thống đây là phương pháp phổ biến nhất vì nó ít phí tổn và đơn giản đồng thời lại hiệu quả 3. Mã hoá : Dữ liệu được biến đổi từ dạng xác thực sang dạng không xác thực được theo một thuật toán nào đó và sẽ được biến đổi ngược lại ở trạm X. Đây là một lớp bảo vệ thông tin rất quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong môi trường mạng 4. Bảo vệ vật lí : Ngăn cản các truy nhập vật lí bất hợp pháp vào hệ thống 5. Tường lửa: Ngăn chặn các thâm nhập trái phép thậm chí có thể lọc bỏ các gói tin mà ta không muốn gửi đi Câu 29: Nguyên lí các phương pháp mật mã : Lấy VD 1. Phương pháp đổi chỗ cột: Sắp xếp lại các kí tự trong văn bản gốc để tạo ra các văn bản mật mã a. Đảo ngược toàn bộ văn bản gốc, văn bản gốc đựoc viết theo thứ tự ngược lại để tạo ra văn bản mật mã b. Mã hoá theo mẫu hình học: Văn bản gốc được sắp xếp lại theo một mẫu hình học nào đó thường là một mảng hay ma trận 2 chiều c. Đổi chỗ cột: Đổi chỗ trong văn bản gốc thành dạng HCN theo các cột sau đó các cột được sắp xếp lại và các chữ cái được lấy ra theo chiều ngang d. Hoán vị các kí tự của văn bản gốc theo chu kì cố định 2. Phương pháp thay thế: Thay thế mọi kí tự trong văn bản gốc được bằng 1 kí tự # nào đó
  16. • Thay thế đơn giản : Mọi kí tự trong văn bản gốc được thay thế = 1 kí tự tương tự trong văn bản mật mã ánh xạ 1-1 từ văn bản gốc tới văn bản văn bản mật mã được xác định để mã hoá toàn bộ thông điệp • Thay thế đồng âm: Mọi kí tự trong văn bản gốc được mã hoá với 1 số kí tự của văn bản mật mã • Thay thế đa mẫu tự : Những chữ cái mật mã được dùng để chuyển đổi từ văn bản gốc sang văn bản mật mã • Thay thế đa sơ đồ : Đây là mật mã tổng quát nhất, cho phép thay thế tuỳ ý các nhóm kí tự của văn bản gốc 3. Phương pháp chuẩn DES: Mã hoá các khối 64bits của văn bản gốc thành 64bits văn bản mật mã dưới tác dụng của một khoá. Khoá cũng gồm 64bits trong đó 56bits được dùng trực tiếp với giải thuật mã hoá 8bits còn lại được dùng để kiểm soát lỗi Câu 30: Trình bày kiến truc quản trị mạng của ISO Mô hình này thể hiện mối quan hệ giữa ứng dụng quản trị hệ thống với cơ sở thông tin quản trị và 7 tầng của hệ thônga quản trị mạng. Nó định nghĩa các giao diện quản trị hệ thống và quản trị tầng. Mỗi tầng của mô hình OSI có các chức năng quản trị tầng riêng, được tìm hiểu bởi thực thể quản trị tầng ứng dụng. Mô hình cũng đặc tả 1 giao thức truyền thông goi là CMIP. Môi trường quản trị OSI bao gồm 5 lĩnh vực quản trị mạng thường gọi là các lĩnh vực chức năng quản trị riêng đó là • Quản trị sự cố: Phát hiện sự cố, cô lập và khắc phục sự cố • Quản trị kế toán : Kiểm soát và đánh giá việc sử dụng các tài nguyên trong mạng • Quản trị cấu hình : Thu thập thông tin hệ thống, cảnh báo thay đổi của hệ thống nếu cần • Quản trị hiệu năng : Thu nhập thông tin thống kê và luợc sử để đánh giá hiệu năng của hệ thống dưới những điều kiện thực tế và giả định khác nhau
  17. • Quản trị an toàn : Bảo vệ hệ thống ngăn chặn các hoạt động trái phép, bảo mật thông tin truyền đưa trên mạng
Đồng bộ tài khoản