Đề và đáp án thi thử ĐH môn Sử khối C năm 2010_Đề 16

Chia sẻ: N T | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
79
lượt xem
29
download

Đề và đáp án thi thử ĐH môn Sử khối C năm 2010_Đề 16

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'đề và đáp án thi thử đh môn sử khối c năm 2010_đề 16', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề và đáp án thi thử ĐH môn Sử khối C năm 2010_Đề 16

  1. ĐỀ THI THỬ SỐ 16 KÌ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010 Môn LỊCH SỬ, Khối C Thời gian làm bài: 180 phút, Không kể thời gian giao đề PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm) Câu I (1,0 điểm) Nêu những hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm 1920 – 1925. Câu II (3,0 điểm) Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương vận dụng những bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ? Câu III (3,0 điểm) Quân và dân miền Bắc đã đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ như thế nào ? Nêu ý nghĩa của những thắng lợi đó đối với tiến trình phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm) Trình bày các xu thế phát triển hiện nay. Qua đó, hãy cho biết thế nào là những thời cơ và những thách th ức đối với các dân tộc ? Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm) Tại sao hai siêu cường Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố chấm d ứt Chiến tranh lạnh ? Nêu những biến đổi to lớn của tình hình kinh tế thế giới sau sự kiện đó. ---------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:............................................. Số báo danh:.................................. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI 16 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm)
  2. I Nêu những hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu (1,0 đ) Trinh trong những năm 1920 – 1925. - Hoạt động của Phan Bội Châu : Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga và sự ra đ ời của nước Nga đã có tác động đến việc chuyển biến tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu. Tháng 6 - 1925, Phan Bội Châu bị Pháp bắt tại Hàng Châu (Trung Quốc), đưa về an trí ở Huế. Phan Bội Châu không thể tiếp tục cuộc đấu tranh mới của dân tộc. - Hoạt động của Phan Châu Trinh : + Sau khi ra khỏi nhà tù Côn Đảo, Phan Châu Trinh sang Pháp (1911) tiếp tục hoạt động. II + Năm 1922, Phan Châu Trinh viết “Thất điều thư” vạch 7 tội (3,0 đ) của Khải Định, ông còn tổ chức diễn thuyết lên án chế độ quân chủ, tiếp tục hô hào “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”... + Tháng 6 - 1925, ông về nước… Mặc dù sức khỏe đã yếu, ông vẫn tiếp tục hoạt động, đả phá chế độ quân chủ, đề cao dân quyền. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương vận dụng những bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ? a) Đảng ta đã vận dụng những bài học kinh nghiệm từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 : - Bài học về sự lãnh đạo của Đảng : Qua các phong trào, giai cấp vô sản Việt Nam mà đại biểu là Đảng Cộng sản Đông Dương đã khẳng định quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo của mình.... - Bài học về xây dựng liên minh công - nông : Qua phong trào khối liên minh công nông được hình thành. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, công nông đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ ách thống trị của đế quốc phong kiến xây dựng một cuộc sống mới. - Bài học về phương pháp giành chính quyền và giữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng : Phong trào cho thấy rằng, khi quần chúng đã sục sôi căm thù đế quốc và phong kiến sẽ đứng lên dùng bạo lực cách mạng để đấu tranh giành chính quyền. - Bài học về xây dựng chính quyền nhân dân, một hình thức chính quyền kiểu mới: Vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng là chính qu yền nhà nước. Phong trào sau khi đ ấu tranh giành thắng lợi ở một số địa phương thuộc Nghệ An và Hà Tĩnh đã xây d ựng chính quyền theo kiểu Xô viết ở nước Nga. - Bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất : Trong thời kỳ này chưa có mặt trận dân tộc thống nhất nên chưa tập hợp được đông đảo các giai cấp và tầng lớp nhân dân nhằm đấu tranh chống thực dân và phong kiến. Đây là bài học mà Đảng ta
  3. r a để sau này đến thời kỳ cách mạng ú 1936 - 1939, chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân thống nhất t phản đế r Đông Dương.
  4. b. Đảng ta đã vận dụng những bài học kinh nghiệm từ phong trào dân chủ 1936 - 1939 : - Bài học về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đ ấu tranh công khai, hợp pháp với nhiều hình thức đấu tranh phong phú. - Bài học về đấu tranh tư tưởng trong nội bộ Đảng với các Đảng phái chính trị phản động. - Bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất : Đảng đã đề ra mục tiêu đấu tranh sát hợp, cương lĩnh Mặt trận đúng đắn, hình thức đấu tranh phong phú, linh hoạt; qua đó phát huy đươc sức mạnh của quần chúng, xây dựng lực lượng cách mạng cho III Cách mạng tháng Tám 1945. (3,0 đ) Quân và dân miền Bắc đã đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ như thế nào ? Nêu ý nghĩa của những thắng lợi đó đối với tiến trình phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 1. Từ năm 1964 đ ến năm 1972, đế quốc Mỹ đã tiến hành các cuộc chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc. Đây là một bộ phận của cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ khi chúng tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh”. Mục đích của chiến tranh là phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, củng cố tinh thần Nguỵ quân, Nguỵ quyền đang suy sụp, làm lung lay quyết tâm chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta. - Tính chất của chiến tranh phá hoại rất dã man vì mục tiêu phá hoại là đánh phá cầu đường, cơ sử kinh tế, quân sự, b ệnh viện, trườn học, các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, các công trình văn hoá, di tích lịch sử, những khu vực đông dân, thành phố, thị xã... có tính chất huỷ diệt. Mức độ đánh phá rất quyết liệt. - Miền Bắc chuyển hướng xây dựng kinh tế, vừa sản xuất, vừa chiến đấu, vừa chi viện cho miền Nam chống lại chiến tranh phá hoại của Mĩ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân dân miền Bắc đã thực hiện cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện. Với tinh thần “không có gì quí hơn độc lập tự do”, quân dân miền Bắc sôi nổi tham gia các phong trào thi đua yêu nước chiến đấu lập thành tích với kết quả: trong hơn 4 năm (1964 – 1968) bắn rơi và phá hủy 3.234 máy bay... loại khỏi vòng chiến hàng nghìn giặc lái, bắn chìm 143 tàu chiến. Ngày 1 - 11 - 1968, Mĩ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc. 2. Từ 1970, Mĩ tiến hành cu ộc chiến tranh phá hoại lần 2, đặc biệt ác liệt từ tháng 4 - 1972. Cuộc chiến tranh phá hoại lần này vượt xa cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất về số lượng bom đạn, quy mô, thủ đoạn. Để tạo ra hiệu quả lớn nhất, gây tác động mạnh nhất, Mĩ đã tập trung nhiều loại máy bay hiện đại nhất, vũ khí có sức tàn phá lớn, đánh ồ ạt vào các mục tiêu quan trọng (quân sự, các trung tâm kinh tế, dân cư...) hy vọng nhanh chóng huỷ diệt tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, gây sức ép làm giảm sức tiến công của quân ta trên chiến trường miền Nam, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.
  5. 3
  6. - Nhờ sự chuẩn bị từ trước, miền Bắc đã chủ động chống trả địch ngay từ đầu, ta bắn rơi 81 máy bay (có 34 B52 và 5 F111), bắt sống 43 phi công. Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”. Tính chung cả cuộc chiến tranh phá ho ại lần hai (từ 6 - 4 - 1972 đến 15 - 1 - 1973), ta bắn rơi 735 máy bay (có 61 B52, 10 F111) bắn chìm 125 tàu chiến, lọai khỏi vòng chiến đ ấu hàng trăm phi công. “Điện Biên Phủ trên không” là trận thắng quyết định của ta, đã buộc Mĩ tuyên bố chấm dứt hoạt động chống phá miền Bắc (15 - 1 - 1972) và kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (27 - 1 - 1973). 3. Ý nghĩa lịch sử : - Đập tan âm mưu gây chiến tranh phá hoại của Mĩ, bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, giữ vững sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam. - Cổ vũ mạnh mẽ và phối hợp chặt chẽ với cu ộc chiến đấu của nhân dân miền Nam chống Mĩ xâm lược, đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán, buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari năm 1973. II. PHẦN RIÊNG 3 điểm) IV.a Trình bày các xu thế phát triển hiện nay. Qua đó, hãy cho biết thế (3 nào là những thời cơ và những thách thức đối với các dân tộc ? điểm) a) Xu thế phát triển của thế giới hiện nay : - Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều ra ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm ... - Các nước lớn đã điều chỉnh các quan hệ đối với nhau chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp ... - Tuy hòa bình là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh nhưng nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột, sự ổn định các quốc gia bị đe dọa bởi nguy cơ li khai, khủng bố ... - Từ thập kỉ 80 thế kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra ngày càng mạnh mẽ xu thế “toàn cầu hóa” ... Đây là xu thế khách quan. Đối với các nước đang phát triển đây vừa là thời cơ vừa là thách thức gây gắt trong sự vươn lên của đất nước. b) Th ời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc. - Thời cơ là tình hình hiện nay đã tạo ra những điều kiện thuận lợi, những xu thế khách quan để các dân tộc cùng nhau xây dựng một thế giới hòa bình, ổn định hợp tác, phát triển, bảo đảm những quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người... IV.b - Thách thức là do xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, nếu các (3 dân tộc không có khả năng phát triển thích ứng sẽ bị tụt hậu và điểm) lệ thu ộc các nước phát triển đang muốn vươn lên mạnh mẽ để xây dựng trật tự thế giới đa cực do họ chi phối; nguy cơ xung đột khu vực đặc biệt là chủ nghĩa khủng bố đang đe dọa các
  7. d ế giới ... â Tại sao hai siêu cường Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố chấm dứt n Chiến tranh lạnh ? Nêu những biến đổi to lớn của tình hình kinh tế t thế giới sau sự kiện đó. a) Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố chấm dứt Chiến ộ tranh lạnh là do : c - Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập kỷ làm cho 2 tr nước suy giảm thế mạnh so với các cường quốc khác. ê - Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu…đã đặt ra n nhiều khó khăn và thách thức; các nước này trở thành đối thủ t cạnh tranh đáng gờm với Mĩ, còn Liên Xô lúc này nền kinh tế h lâm vào trì trệ, khủng hoảng. 4
  8. - Hai cường quốc Liên Xô và Mĩ đều cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình. b) Những biến đổi chính của tình hình thế giới… - Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành. - Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế. - Sự tan rã của Liên Xô tạo lợi thế tạm thời cho Mĩ. Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới. - Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình được củng cố nhưng ở nhiều khu vực, tình hình lại không ổn định với những cu ộc xung đột, nội chiến kéo dài. -----------------------------------------------------------------------------------------
Đồng bộ tài khoản