D tt không hu môn tr
D tt này xy ra 1/5.000 tr sơ sinh. Khoa hc chưa xác định được
nguyên nhân, ch biết nó liên quan đến mt s yếu t như m nhim virus, tiếp
xúc vi tia phóng x hoc dùng thuc trong thi k thai nghén.
D tt không hu môn được phân làm 2 loi cao và thp, cách điu tr cũng khác
nhau.
Th thp gp trong 90% trường hp, tr sinh ra không hu môn nhưng có mt
đường rò nh xì phân ra dưới da, đổ ra bìu (tr trai) hoc phía ngoài b phn sinh dc
(tr gái).
Trong trường hp này, bé có th được phu thut làm ngay hu môn tht. Chc
năng hot động ca hu môn thường tt, tr có th t đi cu bình thường.
th cao, tr sinh ra hoàn toàn không có vết tích ca hu môn, không có đường
rò phân dưới da, hoc nếu có thì phân cũng đổ vào đường tiu hoc đường sinh dc
trên cao (như âm đạo, niu đạo hoc c bàng quang).
mt s tr gái, trc tràng, b phn sinh dc và đường tiu cùng đổ chung vào
mt l (chuyên môn gi là tn ti nhp).
Trường hp này, tr sơ sinh s được làm hu môn tm và đi tiêu bng mt l
trên thành bng.
Sau vài tháng, bác sĩ s tiến hành làm hu môn tht phía dưới.
Hu môn này được nong dn cho đến khi đạt được kích thước bình thường.
Khi y, tr s được phu thut đóng hu môn tm trên thành bng và đi cu bên
dưới như tr bình thường.
Vic điu tr d tt không hu môn cn được tiến hành sm để tr có th đi cu
bình thường, đồng thi tránh nhng tn thương tâm lý khi tr đã hiu biết.
D tt thn - niu qun đôi tr
D tt này khá ph biến, có khi tn ti sut đời bnh nhân hoc ch được
phát hin mt cách tình c. Phn ln các trường hp thn - niu qun đôi dn
đến biến chng nng n làm mt chc năng thn, thm chí t vong.
Thn - niu qun đôi có th b c hai bên (tc là bnh nhân có bn thn) hoc
ch mt bên (có ba thn).
Cp thn đôi gn vào nhau thành mt khi nhưng vn có ranh gii.
Thn trên là ph nên thường nh hơn thn chính nm dưới.
Hai niu qun ca thn đôi thường tách ri nhau và đổ vào bàng quang.
Có trường hp ch niu qun ca thn chính đổ vào bàng quang còn niu qun
kia đổ ra ngoài, gây nên hin tượng đái r.
Có khi c hai niu qun đều đổo bàng quang nhưng không đúng v trí.
L niu qun trên thường đổ vào v trí cao hơn bình thường và l niu qun
dưới v trí thp (gn c bàng quang, ngay dưới c bàng quang, niu đạo; n thì đổ
ra ngoài niu đạo, thm chí âm đạo).
L niu qun ca thn ph có th có kích thước bình thường hoc b chít hp,
to thành túi sa niu qun, gây giãn đon niu qun phía bên trên, đọng nước tiu và
nhim trùng, dn đến viêm và suy thn.
L niu qun ca thn chính do nm v trí cao nên có th m rng và b nước
tiu trào ngược lên thường xuyên, gây giãn niu qun và nhim trùng nước tiu.
Các biu hin ca thn - niu qun đôi
- Nhim trùng đường tiết niu:
Là trường hp hay gp. Bnh nhân có th st nóng ri rét run, nhit độ có khi
lên ti 39-40 độ C; nước tiu đục.
- Đái r:
Ngoài nhng ln tiu thành bãi bình thường, nước tiu c r ra liên tc t l
niu. tr gái, nước tiu r ra t ch cnh l niu hay t âm đạo. Tình trng này gây ra
s m ướt và mùi khai khó chu. tr nh, nước tiu gây hăm, loét vùng sinh dc
ngoài và bn.
- Tiu khó hoc không tiu được:
Bnh nhân rt khó chu và đau tc. tr gái, có th thy mt khi tròn nh chui
ra t l tiu, bt kín l này.
- Bàng quang căng to:
Nhìn vùng dưới rn thy có mt khi ni lên, nn vào thì bnh nhân rt đau tc
và mun tiu, nhưng không tiu được.
- Thn - niu qun giãn căng:
Nhìn thy mt bên mn sườn căng phng, to hơn bên đối din. Nn thy mt
khi u mm, căng.
Bnh nhân thn - niu qun đôi có th bình thường hoc gy sút, mt mi, đôi
khi phù nh toàn thân. Để xác định bnh, ngoài khám lâm sàng, người bnh cn được
xét nghim máu, nước tiu, siêu âm, chp X-quang thn - niu qun và bàng quang.
Tùy theo chc năng ca thn đôi, bác sĩ s chn cách x trí như: bo v thn
đôi bng cách ch m túi sa niu qun; ni li niu qun ca thn ph vào bàng quang;
ct b đi thn và niu qun ph.