Di truyền hóa sinh

Chia sẻ: hongtuhoan

Tham khảo bài thuyết trình 'di truyền hóa sinh', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Di truyền hóa sinh

TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN DI TRUYỀN Y HỌC
ĐẠI CƯƠNG


Tế bào


Chất vận chuyển


Receptor




Mô, cơ quan
ĐẠI CƯƠNG

Lipid
(18 %)
Carbohydrate
(70 %)




Cung cấp chủ yếu
Protide
năng lượng
(12 %)
SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA
KHUYẾT TẬT QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA


GEN 1 GEN 2 GEN 3



E2 E3
E1
D
C
A B
Chẩn đoán: tìm chất thừa
Tìm chất thiếu
Xét nghiệm gene
W
Bệnh phẩm: máu, nước tiểu
ĐẠI CƯƠNG

Hơn 500 bệnh đã được báo cáo

Di truyền đơn gene, di truyền lặn

Chiếm khoảng 10 % bệnh lý đơn gene

Một số bệnh được đưa vào chương trình SL&CDSS

 Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ

 Tần số mắc phổ biến trong cộng đồng

 Có thể chẩn đoán và điều trị hiệu quả
Rối loạn chuyển hóa carbohydrate

Glucose

Quá trình sinh đường

(Glucosegenesis)
GLUCOSE
Quá trình đường phân

(Glycolysis)
Tạo glycogene
Fructose
Galăctose



Bệnh lý di truyền rối
Bệnh lý di truyền tăng
loạn tồn trữ glycogen
monosaccharite
Bệnh tăng galăctose máu

 Tần suất mắc bệnh: 1/ 55000

 Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

 Triệu chứng: biểu hiện sớm sau sinh: nôn
mửa, bú kém, ngủ li bì, tiêu chảy, vàng da, có
thể thở kém  KHÔNG ĐẶC HIỆU

Nếu không được phát hiện và điều trị sẽ dẫn đến SUY GAN, CPTTT,
ĐỤC THỦY TINH THỂ, SUY BuỒNG TRỨNG SỚM, KHÓ KHĂN NGÔN
NGỮ
Trẻ bú sữa có galactose sẽ dẫn
đến ứ đọng galactose và gây
tổn thường gan, mắt, thận và
não
GALACTONATE
o xidas e
g alac to s e kinas e
Galac to s e 1
GALACTOS E
p ho s phate
aldo las e / re duc tas e
Uridyl
GALACTITOL GAL 1P uridyl
d ipho s phate trans fe ras e
g luc o s e
Gluc o s e 1
GLYCOGEN
p ho s phate
pho s pho rylas e


Gluc o s e 6
GLUCOS E
p ho s phate
g luc o s e kinas e


Gluc o lys is
Bệnh tăng galăctose máu
Tăng galăctose máu týp cổ điển


Đột biến gen GALT (9p13)

Loại đột biến phổ biến: Gln188Arg,
Lys258Asn (70% ở người da
trắng); Ser135Leu (60% ở người
da đen)

Sơ đồ chuyển hóa galăctose


Nếu nguyên nhân là thiếu galactosekinase (đột biến gen GALK1 locus
17q24) thì triệu chứng lâm sàng nặng nhất là đục thuỷ tinh th ể
Bệnh tăng galăctose máu
CHẨN ĐOÁN
• XN nước tiểu: galăctose, galăctiol

• XN máu: đo nồng độ enzyme

Enzyme dễ phân hủy và kém bền với nhiệt độ cao
Lấy máu gót
chân
• XN DNA: xác định đột biến

ĐiỀU TRỊ
Loại bỏ galăctose, lăctose ra khỏi chế độ ăn

KHÔNG BÚ SỮA MẸ


Cấu trúc ptử lăctose
CHUYỂN HÓA AMINO ACID
Bệnh phenylketon niệu

 Tần suất mắc bệnh: 1/10000 ở người da trắng,
1/90000 ở người châu Phi

 Tần suất mắc bệnh cao nhất ở Thổ Nhĩ Kỳ: 1/2600


 Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

 Triệu chứng: bệnh thường biểu hiện sớm, tiến triển
nặng dần với giảm sắc tố da, tóc, eczema, co giật, tăng
trương lực cơ, chậm phát triển tâm thần
BH4

Dihydropteridine reductase
4α OH BH4




Sơ đồ chuyển hóa
Phenylalanin
Bệnh phenylketon niệu
• Do đột biến gene PAH mã hóa enzym Phenylalanin
hydroxylase  PKU dạng cổ điển  90 %
Gene PAH: 12q22-24.1

Hơn 400 đột biến đã được xác định Arg408Trp (31%)

• Do đột biến gene mã hóa enzym dihydroteridine
reductase
1-3 %



Dù áp dụng chế độ ăn hạn chế phenylalanin
nhưng vẫn biểu hiện các triệu chứng TK sớm
Bệnh phenylketon niệu

Chiếm hơn 90%
PKU cổ
điển Phe/máu > 1mM



Tăng phelyalanin
Tăng
máu
máu

non-PKU
biến thể
PKU
(Variant PKU)

Chiếm 10%
Phe/máu < 1mM,
tăng khoảng 10l
Bệnh phenylketon niệu
CHẨN ĐOÁN
Nhiều nước đã đưa
vào CTSL&CDSS
• XN nước tiểu: phenylketone niệu

• XN máu: đo nồng độ enzyme PAH

• XN DNA: xác định đột biến



Lấy máu gót
Tại Hoa Kỳ, đã đưa vào sàng lọc và
chân
chẩn đoán trước sinh


Thời điểm sàng lọc: sau 3-4 ngày, nhưng trước 4 tuần
Bệnh phenylketon niệu
ĐIỀU TRỊ
Hạn chế phenylalanin trong chế độ ăn trong suốt đời



Phenylalanin máu mẹ cao có
thể gây độc hệ TK thai nhi
Hạn chế




Hạn chế phenylalanin trong chế độ ăn ở mẹ
mang thai mắc PKU
Mẹ mắc PKU




Con bị hội chứng
PKU bẩm sinh
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID

PHỔ BIẾN

Khiếm khuyết trong các chất vận chuyển lipid
Gia tăng nồng độ các chất trong huyết tương


ÍT GẶP


Các sai sót trong chuyển hóa acid béo
Bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình

• Bệnh gặp khá phổ biến với tần suất 1/500 đối với thể DHT, 1/1000000
đối với thể ĐHT, biểu hiện bệnh sớm trước 30-40 tuổi

• Bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

TRIỆU CHỨNG
• Cholesterol, LDL, triglycerit tăng

• Biểu hiện bệnh lý tim mạch, mạch máu
Bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình

NGUYÊN NHÂN
• Đột biến gen mã hóa LDL receptor (19p13.1)

• Đột biến gen mã hóa Apolipoprotein B (2p24-23)

• Hơn 400 loại đột biến gen LDLR gồm: thay thế cặp nu, mất
đoạn, chèn đoạn
Không tái hồi trở lại Không vào được bên
màng tế bào trong màng tế bào




Không gắn được
Không tổng hợp lên màng tế bào
được receptor




Thiếu vận chuyển
Bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình

CHẨN ĐOÁN
• Tiền sử gia đình, bệnh xuất hiện sớm

• XN máu: tăng cholesterol máu, LDL máu, triglycerid máu

• XN DNA: xác định đột biến

ĐIỀU TRỊ
• Nội khoa, ngoại khoa

• Vận động, dinh dưỡng
ỐI LOẠN TỒN TRỮ LYSOSOME


Khiếm khuyết của các enzym của lysosome



Tích lũy các phân tử không bị giáng hóa



Ảnh hưởng chức năng tế bào, mô và cơ quan
TIÊU THỂ (LYSOSOME)
Bệnh di truyền do rối loạn chuyển hóa.
Thiếu enzyme alpha-l-iduronidase, bình
thường có chức năng giáng hóa các phân tử
mucopolysaccharides. Không có enzym này
sẽ làm tích lũy bất thường các
mucopolysaccharide trong các mô của cơ
thể.

HỘI CHỨNG HURLER: bệnh nhân có biểu
hiện chậm trí, khuôn mặt thô,, xương sọ lớn
và bị biến dạng, lùn, đục giác mạc, gan lách
lớn, dị dạng van tim, da dày, thoát vị bẹn,co
cứng khớp.
Tần suất:
1 : 100.000




HỘI CHỨNG HURLER
Van ba lá dày và có những nốt sần

HỘI CHỨNG HURLER
Bệnh cystine niệu (cystinuria)

• Tần suất mắc bệnh: 1/10000, di truyền lặn nhiễm sắc thể thường

Khiếm khuyết quá trình vận chuyển amino acid giữa tế
bào và dịch ngoại bào




Cystine, Lysine, Arginine, Ornithine
bài tiết trong nước tiểu nhiều hơn bình thường



Cystine không tan trong nước
Hình thành sỏi thận, nhiễm trùng, tăng huyết áp, suy th ận
Xquang: sỏi cystine hình Tinh thể cystine dưới kính hiển
sừng hươu vi điện tử
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản