ĐỊA LÍ ĐẤT VÀ RỪNG

Chia sẻ: muchapgung

1. Kiến thức: -Nắm một số đặc điểm của đất phe-re-lít và đất phù sa ; rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn - Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người . 2. Kĩ năng: - Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố những loại đất chính ở nước ta - Trình bày đặc điểm của những loại đất chính và biện pháp bảo vệ, cải tạo đất. 3. Thái độ: trồng hợp lí. ...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐỊA LÍ ĐẤT VÀ RỪNG

ĐỊA LÍ

ĐẤT VÀ RỪNG


I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

-Nắm một số đặc điểm của đất phe-re-lít và đất phù sa ;
rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người
.

2. Kĩ năng:

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố những loại đất
chính ở nước ta

- Trình bày đặc điểm của những loại đất chính và biện pháp
bảo vệ, cải tạo đất.

3. Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải sử dụng đất
trồng hợp lí.

II. Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh trong SGK được phóng to - Bản đồ phân
bố các loại đất chính ở Việt Nam - Phiếu học tập.

- Trò: Sưu tầm tranh ảnh về một số biện pháp bảo vệ và cải
tạo đất.

III. Các hoạt động:



T HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
G

1’ 1. Khởi động: - Hát

4’ 2. Bài cũ: “Vùng biển nước
ta”

- Biển nước ta thuộc vùng - Học sinh chỉ bản đồ
biển nào?

- Nêu đặc điểm vùng biển - Học sinh trả lời
nước ta?

- Biển có vai trò như thế
nào đối với nước ta?
 Giáo viên nhận xét. Đánh - Lớp nhận xét
giá

1’ 3. Giới thiệu bài mới: - Học sinh nghe
“Đất và rừng”

33’ 4. Phát triển các hoạt
động:

10’ 1. Các loại đất chính ở - Hoạt động nhóm đôi, lớp
nước ta

* Hoạt động 1: (làm việc
theo cặp)

Mục tiêu: Nắm được các
loại đất phe –ra-lít và các
loại đất phù sa.

Phương pháp: Thảo luận
nhóm, thực hành, trực quan

+ Bước 1:

- Giáo viên: Để biết được
nước ta có những loại đất
nào  cả lớp quan sát lược
đồ.

 Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát

- Yêu cầu đọc tên lược đồ - Lược đồ phân bố các loại
và khí hậu. đất chính ở nước ta.

- Học sinh đọc kí hiệu trên
lược đồ

+ Bước 2:

- Mỗi nhóm chỉ trình bày - Học sinh lên bảng trình
một loại đất. bày + chỉ lược đồ.

* Đất phe ra lít:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng
thường nghèo mùn, nhiều
sét.

- Thích hợp trồng cây lâu
năm

- Học sinh trình bày xong * Đất phù sa:
giáo viên sửa chữa đến loại - Phân bố ở đồng bằng
đất nào giáo viên đính băng
- Được hình thành do phù sa
giấy ghi sẵn vào bảng phân
ở sông và biển hội tụ. Đất
bố (kẻ sẵn ở giấy A0).
phù sa nhìn chung tơi xốp,
ít chua, giàu mùn.

- Thích hợp với nhiều cây
lương thực, hoa màu, rau
quả.

- Giáo viên cho học sinh - Học sinh đọc
đọc lại từng loại đất (có thể
kết hợp chỉ lược đồ)

- Sau đó giáo viên chốt ý - Học sinh lặp lại

10’ + Bước 3: - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Thảo luận
nhóm, trực quan, giảng giải
- HS dựa vào SGK và vốn - Dựa vào vốn hiểu biết,
hiểu biết của mình để trả SGK, quan sát tranh ảnh
lời: thảo luận trả lời.

1) Vì sao phải sử dụng đất - Vì đất là nguồn tài nguyên
trồng hợp lí? quí giá của đất nước nhưng
nó chỉ có hạn.

2) Nêu một số biện pháp để 1. Cày sâu bừa kĩ, bón phân
bảo vệ và cải tạo đất? hữu cơ.

2. Trồng luân canh, trồng
các loại cây họ đậu làm
phân xanh.

3. Làm ruộng bậc thang để
chống xói mòn đối với
những vùng đất có độ dốc.

4. Thau chua, rửa mặn cho
đất với những vùng đất
chua mặn.

- Giáo viên sửa chữa giúp - Học sinh lắng nghe
học sinh hoàn thiện câu hỏi

 Chốt đưa ra kết luận  - Học sinh theo dõi
ghi bảng

9’ 3. Rừng ở nước ta - Hoạt động nhóm, lớp

* Hoạt động 3:

Mục tiêu Nắm được vùng
phân bố của rừng rậm nhiệt
đới và rừng ngập mặn.

Phương pháp: Thảo luận
nhóm, giảng giải, trực quan

+ Bước 1:

+Chỉ vùng phânbố của rừng _HS quan sát H 1, 2 , 3 à
rậm nhiệt đới và rừng ngập đọc SGK
mặn trên lược đồ

+Hoàn thành BT



Rừng Vùng phân bố Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt
đới

Rừng ngập mặn



+ Bước 2: _Đại diện nhóm trình bày
kết quả

_GV sửa chữa – và rút ra
kết luận



4’ 4. Vai trò của rừng - Hoạt động cá nhân, lớp

* Hoạt động 4: (làm việc
cả lớp)

Mục tiêu: Nắm được vai _HS trưng bày và giới thiệu
trò và cách bảo vệ rừng. tranh ảnh về thực vật , động

Phương pháp: Đàm thoại, vật của rừng VN

trực quan, giảng giải.

GV nêu câu hỏi :
+Để bảo vệ rừng, Nhà nước
và người dân phải làm gì ?

+Địa phương em đã làm gì
để bảo vệ rừng ?

* Hoạt động 5: Củng cố

Trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Giải thích trò chơi - Học sinh lắng nghe

- Chơi tiếp sức hoàn thành - Học sinh đọc lại
nội dung kiến thức vừa xây
dựng.

- Tổng kết khen thưởng

1’ 5. Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Rừng” - Sưu
tầm tranh ảnh về rừng

- Nhận xét tiết học
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản