Địa lý 7 - THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Phương Uyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
261
lượt xem
26
download

Địa lý 7 - THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiến thức: Học sinh nắm - Vị trí giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ để biết 2 khu vực này là không gian địa lí khổng lồ. - Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ. b. Kỹ năng: Phân tích, đọc lược đồ. c. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Địa lý 7 - THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

  1. Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ. 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: Học sinh nắm - Vị trí giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ để biết 2 khu vực này là không gian địa lí khổng lồ. - Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ. b. Kỹ năng: Phân tích, đọc lược đồ. c. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên. 2. CHUẨN BỊ: a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, Bản đồ TNCM. b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Nêu vấn đề. - Hoạt động nhóm. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1. Ổn định lớp: 1’ Kdss. 4.2. Ktbc: 4’ + Chọn ý đúng: Ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút vì: (3đ). a. Công nghệ lạc hậu.Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu.
  2. b. Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982. c. b đúng. @. a,b đúng. + Nêu sự phát triển của vành đai công nghiệp mới? (7đ). - Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD. - Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam. - Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu. 4.3. Bài mới: 33’. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. Giới thiệu bài. Hoạt động 1. 1. Khái quát tự nhiên: * Trực quan. Nêu vấn đề. - Quan sát lược đồ TNCM. + Xác định vị trí giới hạn Trung và Nam Mĩ? TL: - Dài từ 330N – 600N (270 vĩ) = 1000km. - Trải dài 270 vĩ. - Rộng 350T – 1170T. + Diện tích như thế nào? TL: - Diện tích 20,5 tr km2 cả
  3. đảo. + Giáp biển và đại dương nào? TL: TBD, ĐTD, biển Caribê. + Trung và Nam Mĩ bao gồm phần đất nào của châu Mĩ? TL: - Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti. - Khu vực Nam Mĩ. Chuyển ý. Hoạt động 2. a. Eo đất Trung Mĩ và * Hoạt động nhóm. Đàm thoại quần đảo Ang ti: + Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ang ti nằm trong môi trường nào? Gió gì hoạt động thường xuyên? Liên hệ Việt Nam nằm trong - Phần lớn nằm trong môi môi trường khí hậu nào? Có giống như khí hậu trường nhiệt đới. nơi đây không? TL: - Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới; gió tín phong đông nam thường xuyên hoạt động. - Việt Nam nằm trong môi trường nhiệt đới, giống như khí hậu nơi đây. - Eo đất Trung Mĩ có
  4. + Địa hình nơi đây như thế nào? nhiều núi lửa hoạt động. TL: - Hệ thống Coocđie chạy dọc Bắc Mĩ, kết thúc ở eo Trung Mĩ ( phần lớn là núi và cao - Quần đảo Ang ti có địa nguyên). hình núi cao và đồng bằng - Quần đảo Ang ti tựa vòng cung nằm từ ven biển. cửa vịnh Mêhicô – bờ đại lục Nam Mĩ. + Tại sao phía đông eo đất Trung Mĩ và các đảo ở vùng Caribê có nhiều mưa hơn phía Tây? TL: - Sườn đón gió tín phong hướng đông - Khí hậu và thực vật phân nam từ biển thổi vào nên mưa nhiều phát triển hóa hướng đông tây. rừng rậm. b. Khu vực Nam Mĩ: + Thực vật phân hóa như thế nào? TL: - Địa hình chia làm 3 khu Chuyển ý. vực - Quan sát lược đồ TNCM. + Nam Mĩ được chia thành mấy khu vực? TL:
  5. - Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động + Hệ thống Anđét phía tây từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo cao đồ sộ nhất châu Mĩ, viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. thiên nhiên phân hóa phức * Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình phía Tây? tạp. TL: - Hệ thống núi trẻ dài > 1000 km, gồm nhiều dãy chạy song song nhiều đỉnh 5000 – 6000 m. - Thiên nhiên thay đổi từ bắc đến nam, từ + Đồng bằng ở giữa. thấp đến cao. * Nhóm 2: Địa hình ở giữa như thế nào? TL: - Đồng bằng Orinôcô hẹp, nhiều đầm lầy. - Đồng bằng Pampa địa hình cao ở phía Tây là vùng chăn nuôi và vựa lúa. - Đồng bằng Amadôn đất tốt rộng 5 tr km2 rừng rậm bao phủ, khó khai thác. * Nhóm 3: Địa hình phía đông như thế nào? + Phía đông là sơn TL: -Sơn nguyên Braxin và Guyan cao TB nguyên. 300 – 600 m thuận lợi sản xuất và sinh hoạt. + So sánh địa hình BM và NM?
  6. TL: - Giống nhau: về cấu trúc. - Khác nhau: BM. NM. Đông: - Núi già. – Sơn nguyên. Giữa: - Đồng bằng cao ở - Đồng bằng thấp. phía Bắc thấp ở Nam. Tây: - Cooc đie ½ BM. – An đét diện tích Nhỏ và cao hơn. 4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’ + Hướng dẫn làm tập bản đồ. + Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ang ti như thế nào? - Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới. - Eo đất Trung Mĩ có nhiều núi lửa hoạt động.
  7. - Quần đảo Ang ti có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển. - Khí hậu và thực vật phân hóa hướng đông tây. + Chọn ý đúng nhất: Đáp án nào thể hiện đặc điểm vị trí quần đảo Ang ti? @. Bao quanh lấy vùng biển Caribê. b. Quần đảo chạy theo hướng vòng cung. c. Phiá Tây có nhiều rừng rậm. 4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:3’. - Học bài. - Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt) . - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk. + Tự nhiên phân hóa như thế nào? 5. RÚT KINH NGHIỆM:
Đồng bộ tài khoản