Địa lý lớp 10 Bài 32(tt)

Chia sẻ: Đinh Thị Kiều Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
592
lượt xem
43
download

Địa lý lớp 10 Bài 32(tt)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

IV- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng - Phục vụ nhu cầu của nhân dân - Bao gồm nhiều ngành + Dệt may + Da giày + Nhựa, sành sứ, thủy tinh - Ngành dệt may giữ vai trò chủ đạo

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Địa lý lớp 10 Bài 32(tt)

  1. Bài 32: địa lý các ngành công nghiệp (tiếp theo) I- Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: - Biết được vai trò, đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, tin học và công nghiệp hóa chất. Vai trò, đặc điểm phân bố của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm - Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí, điện tử, tin học, công nghiệp hóa chất cũng như sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm - Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, tin học, hóa chất trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm - Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương.
  2. II- Thiết bị dạy học: III- Phương pháp dạy học: - Thảo luận theo nhóm, lớp - Sử dụng kênh chữ, sơ đồ, lược đồ. IV- Hoạt động lên lớp: 1- ổn định lớp. 2- Bài cũ. 3- Giáo viên giới thiện bài mới. Hoạt động Nội dung chính của giáo viên và học sinh - Giáo viên: III- Công nghiệp cơ khí + Công nghiệp cơ khí là "quả tim" của ngành công nghiệp nặng. Công nghiệp điện tử và tin học được xếp hàng đầu trong các ngành
  3. công nghiệp thế kỷ 21 - công nghiệp hiện đại + Công nghiệp hóa chất là ngành CN mũi nhọn Sau đây ta sẽ xét 3 ngành CN quan trọng này: - Hoạt động 1: chất Giáo viên chia cơ nhóm, bàn bản, + Nhóm 1: CN chất cơ khí dẻ o + Nhóm 2: CN điện tử, tin học + Nhóm 3: Công nghiệp hóa chất + Nhóm 4: Liên hệ Việt Nam IV- Công nghiệp sản xuất
  4. Theo các nội hàng tiêu dùng dung kẻ ở bảng - Phục vụ nhu cầu của nhân + Vai trò từng dân ngành - Bao gồm nhiều ngành + Phân loại + Dệt may + Phân bố + Da giày - Học sinh làm + Nhựa, sành sứ, thủy tinh vào giấy, gọi - Ngành dệt may giữ vai trò đại diện trình chủ đạo bày kết quả - Phân bố: Trung Quốc, ấn - Giáo viên bổ Độ, Hoa Kỳ, Nhật sung, củng cố + CN cơ khí ở Việt Nam có: Trung tâm cơ khí ở Hà Nội, TP. Hồ Chí V- Công nghiệp thực phẩm: Minh, Thái 1- Vai trò: Nguyên (động - Đáp ứng vai trò cung cấp cơ điện, quạt, thực phẩm phục vụ ăn uống lắp ráp tivi, xe cho con người, thúc đẩy máy) phát triển nông nghiệp + CN điện tử, 2- Đặc điểm:
  5. tin học ở nước - Cần ít vốn đầu tư, xây ta chưa có khả dựng. năng cạnh tranh - Gồm 3 ngành chính: + CN hóa chất: + Công nghiệp chế biến Ngành mũi sản phẩm từ trồng trọt nhọn giai đoạn + Công nghiệp chế biến 2001 - 2010 sản phẩm từ chăn nuôi - Hoạt động 2 + Công nghiệp chế biến (cá nhân): Qua 5 thủy, hải sản ngành công nghiệp đã học, em có nhận xét gì về vai trò, tình hình sản xuất, phân bố của chúng ?
  6. - Hoạt động 3 (cá nhân): Học sinh dựa vào sách giáo khoa, vốn hiểu biết, nêu vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. - Ngành nào được coi là chủ đạo ? Phân bố ở những nước nào là chủ yếu ? Vì sao ? - Liên hệ Việt Nam Năm 2004 Giá trị xuất khẩu đạt 4,3 tỷ USD, hàng xuất khẩu
  7. chủ lực - Hoạt động 4: Nêu vai trò, đặc điểm của công nghiệp thực phẩm - Kể tên các sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm đang được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam 4- Kiểm tra đánh giá: Đánh dấu các ý đúng 1- Ngành này được coi là "quả tim" của ngành công nghiệp nặng
  8. a/ Cơ khí ; b/ CN điện tử, tin học ; c/ CN hóa chất 2- Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có đặc điểm: a/ Vốn đầu tư ít b/ Thời gian xây dựng ngắn, quy trình đơn giản c/ Thu hồi vốn nhanh, có khả năng xuất khẩu d/ Cả a và b e/ Cả a, b và c 5- Hoạt động nối tiếp: Về nhà tìm hiểu thêm về một số hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp
Đồng bộ tài khoản