Địa lý lớp 6 bài 13

Chia sẻ: Đinh Thị Kiều Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
115
lượt xem
5
download

Địa lý lớp 6 bài 13

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vỏ TĐ dựoc cấu tạo từ những loại khoáng vật và đá. Những khoáng vật và đá có ích được con Người khai thác và sử dụng được gọi là khoáng sản.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Địa lý lớp 6 bài 13

  1. Bài 13 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức. - Biết các khái niệm: Khoáng vật, đá, khoáng sản và mỏ khoáng sản. - Biết phân loại khoáng sản theo công dụng. - Hiểu biết về khai thác hợp lí, bảo vệ tài nguyên khoáng sản 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng nhân biết, chỉ bản đồ II. Chuẩn bị. - Bản đồ khoáng sản VN. - Mô hình 1 số loại khoáng sản. III. Các hoạt động trên lớp. 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Nêu đặc điểm để phân biệt Cao nguyên, Bình nguyên, Đồi? ? Bình nguyên thích hợp phát triển ngành kinh tế gì? ? Tại sao gọi là Bình nguyên bồi tụ? 3. Bài mới. Vào bài: Vỏ TĐ dựoc cấu tạo từ những loại khoáng vật và đá. Những khoáng vật và đá có ích
  2. được con Người khai thác và sử dụng được gọi là khoáng sản. Vậy khoáng sản là gì? Chúng được hình thành ntn đó là nội dung bài học hôm nay. Bài 15 … 1. Các loại khoáng sản GV. Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ TĐ gồm các loại khoáng vật và đá. Khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới dạng a. Khoáng sản là gì? tinh - Khoáng sản là những loại thể trong thành phần đá và khoáng vật các loại đá. có ích được con người khai Khoáng vật và đá có thác và sử dụng. loại có ích và loại - Mỏ khoáng sản là nơi không có ích. Loại có tập trung nhiều ích được gọi là khoáng sản có khả năng khoáng sản. khai thác. Vậy: Khoáng sản là gì? b. Phân loại khoáng sản. ? Mỏ khoáng sản là gì?
  3. ? Tại sao khoáng - Dựa vào tính chất và công sản nơi tập trung dụng khoáng sản nhiều, nơi ít? được chia làm 3 nhóm: ( Do nguyên nhân + Khoáng sản năng lượng hình thành ) ( Nhiên liệu) + Khoáng sản kim loại Yêu cầu HS đọc + Khoáng sản phi kim loại. bảng " Công dụng các loại khoáng sản" SGK trang 49. ? Khoáng sản phân thành mấy nhóm? Căn cứ vào yếu tố 2. Các mỏ khoáng sản ngoại nào? sinh và nội sinh. - Quá trình hình thành mỏ GV. Ngày nay với khoáng sản nội sinh tiến bộ của KHKT là quá trình những khoáng con sản hình thành do người bổ sung các Mắcma được đưa lên gần nguồn khoáng sản mặt đất dưới tác động ngày của nội lực. càng bị hao hụt đi - Quá trình hình thành mỏ bằng các thành tựu khoáng sản ngoại
  4. của sinh là quá trình những KHKT. khoáng sản hình thành ? Bổ sung khoáng trong quá trình tích tụ vật sản năng lượng chất nơi trũng dưới bằng tác động của ngoại lực. nguyên liệu gì? ( Năng lượng mặt trời, Thủy điện …) Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang - Cần khai thác hợp lí, sử 50. dụng tiết kiệm và có hiệu ? Nguồn gốc hình quả nguồn tài nguyên thành mỏ khoáng khoáng sản. sản nội sinh? ? Nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản ngoại sinh? GV. Bổ xung: + 90% Mỏt quặng sắt
  5. hình thành cách đây từ 500 -> 600 triệu năm. + Than đá 230 -> 280 triệu năm. + Dầu mỏ 2 -> 5 triệu năm. Các mỏ khoáng sản hình thành trong thời gian rất lâu chúng rất quý và không phải là vô tận. Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ chúng? 4. Củng cố. ? Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản? ? Quá trình hình thành mỏ khoáng sản Nội sinh? Ngoại sinh? ? Gọi HS lên chỉ khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản VN. 5. Hướng dẫn về nhà. - Học bài và làm bài tập cuối bài - Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ. - Xem lại bài tập 3 SGK trang 19
  6. - Chuẩn bị trước bài 16 " Thực hành " IV. Rút kinh nghiệm.
Đồng bộ tài khoản