Địa lý lớp 6 - ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt)

Chia sẻ: motorola1209

Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: Đồng bằng, cao nguyên và đồi qua tranh ảnh, hình vẽ. b. Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh, mô hình. c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.

Nội dung Text: Địa lý lớp 6 - ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt)

Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt).




1. MỤC TIÊU:

a. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình:

Đồng bằng, cao nguyên và đồi qua tranh ảnh, hình vẽ.

b. Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh, mô hình.

c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.

2. CHUẨN BỊ:

a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, mô hình địa hình.

c. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng mô hình khai thác kiến thức.

- Hoạt động nhóm.

4. TIẾN TRÌNH:

4.1. Ổn định lớp: 1’ Kdss.

4.2. Ktbc: không.
4.3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1. 1. Bình nguyên:

* Sử dụng mô hình khai thác kiến thức.

- Quan sát mô hình địa hình.

+ Bình nguyên là dạng địa hình như thế nào?

TL: - Bình nguyên là dạng địa

hình thấp độ cao < 200 m.

+ Bề mặt của bình nguyên như thế nào?

TL: Tương đối bằng phẳng hơi gợn sóng ( do

nguyên nhân hình thành).

+ Có mấy loại bình nguyên?

TL: Có 2 loại bình nguyên: - Có 2 loại đồng bằng bồi

- Bào mòn: Hơi gợn sóng. tụ và bào mòn.

- Bồi tụ: Bằng phẳng do phù sa bồi đắp

thuận lợi phát triển nông nghiệp

Chuyển ý.

Hoạt động 2. 2. Cao nguyên:

* Hoạt động nhóm.
- Giáo viên cho quan sát mô hình địa hình.

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo

viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.

** Nêu sự khác nhau giữa bình nguyên và cao

nguyên?

TL: - Giống nhau: Tương đối bằng phẳng và - Cao nguyên là dạng địa

rộng lớn. hình tương đối bằng

- Khác nhau: . Đồng bằng có độ cao < phẳng sườn dốc độ cao

200 m. tuyệt đối từ 500 m trở lên.

. Cao nguyên: Dộ cao >

500 m sườn dốc.

+ Địa hình cao nguyên thuận lợi phát triển

kinh tế như thế nào? - Thuận lợi trồng cây công

TL: nghiệp và chăn nuôi gai

súc.

Chuyển ý. Hoạt động 3 3. Đồi:

* Phương pháp đàm thoại.

+ Đồi thường xuất hiện ở vùng nào?

TL: Vùng chuyển tiếp từ miền núi xuống - Là vùng chuyển tiếp từ
đồng bằng ( trung du) miền núi đến đồng bằng.

+ Nêu độ cao của đồi? Đỉnh, sườn?

TL: Đỉnh bát úp, sườn thoải. - Độ cao không quá 200 m

thường tập trung thành

- Giáo viên cho quan sát tranh ành vùng đồi vùng đồi trung du ở VN.

của VN.

- Đọc bài đọc thêm.



4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’

- Hướng dẫn làm tập bản đồ.

+ Bình nguyên là dạng địa hình như thế nào?

- Bình nguyên là dạng địa hình thấp độ cao < 200 m.

- Có 2 loại đồng bằng bồi tụ và bào mòn.

+ Chọn ý đúng: Cao nguyên là dạng địa hình có độ cao từ:

a. 200 m trở lên.

@. Từ 500 m trở lên.

4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’.

- Học bài.

Chuẩn bị bài: Các mỏ khoáng sản. Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
5. RÚT KINH NGHIỆM:

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản