Địa lý lớp 6 - KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Phương Uyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
249
lượt xem
33
download

Địa lý lớp 6 - KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiến thức: - Học sinh nắm khái niệm hkí áp. Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất. - Nắm được hệ thống các loại gío thường xuyên trên Trái Đất, đặc biệt là gió tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển. b. Kỹ năng: Sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái Đất vá giải thích các hoàn lưu. c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Địa lý lớp 6 - KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

  1. Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT. 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Học sinh nắm khái niệm hkí áp. Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất. - Nắm được hệ thống các loại gío thường xuyên trên Trái Đất, đặc biệt là gió tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển. b. Kỹ năng: Sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái Đất vá giải thích các hoàn lưu. c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn. 2. CHUẨN BỊ: a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, H 50; H 51 pto. Bản đồ W. b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức. - Hoạt động nhóm. Phương pháp đàm thoại. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss. 4.2. Ktbc: 4’. + Như thế nào là thời tiết và khí hậu?
  2. - Thời tiết là biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong Tgian ngắn. - Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và trở thành qui luật. + Chọn ý đúng: Muốn tính nhiệt độ Tb của không khí trong ngày cần phải đo: @. 3 lần. b. 4 lần. 4. 3. Bài mới: 33’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. Giới thiệu bài. Hoạt động 1. 1. Khí áp các đai khí áp ** Phương pháp đàm thoại. trên trái đất: ** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức. a. Khí áp: + Nhắc lại chiều dày khí quyển là bao nhiêu? TL: 60.000km. - Giáo viên: Bề dày khí quyển (90%) không khí tạo thành sức ép lớn, không khí tuy nhẹ song bề dầy khí quyển như vậy tạo ra một sức ép rất lớn đối với mặt đất gọi là khí áp. + Vậy khí áp là gì? Muốn biết khí áp là bao
  3. nhiêu người ta làm thế nào? TL: - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. - Dung cụ đo khí áp là khí áp kế. - Giáo viên: Khí áp trung bình chuẩn = 760 mm thủy ngân. Đơn vị là atmôtphe. b. Các đai khí áp trên bề - Quan sát H 50 (các đai khí áp trên trái đất) mặt Trái Đất: + Các đai khí áp thấp và các đai khí áp cao nằm ở các vĩ độ nào? TL: - Khu áp thấp ( xích đạo; vòng cực). - Khí áp được phân bố - Khu áp cao ( chí tuyến B, N). trên BMTĐ thành các đai khí áp thấp cao từ xích Chuyển ý. đạo lên cực. Hoạt động 2. ** Hoạt động nhóm. 2. Gió và các hoàn lưu khí + Nguyên nhân sinh ra gió? Gió là gì? quyển: TL: - NN: Do sự chênh lệch khí áp cao và thấp giữa hai vùng tạo ra. - Gió là sự chuyển động
  4. của không khí từ nơi có + Sự chênh lệch hai khí áp cao và thấp càng khí áp cao về nơi có khí lớn thí gió càng mạnh hay càng yếu? áp thấp. TL: Độ chênh áp suất không khí giữa hai vùng càng lớn thì dòng không khí càng mạnh, nên gió càng to. Độ chênh áp suất nhỏ, không khí vận chuyển chậm thì gió càng yếu. Nếu áp suất giữa hai vùng băng nhau thì sẽ không có gió. + Thế nào là hoàn lưu khí quyển? TL: Hoàn lưu khí quyển là các hệ thống vòng tròn. Sự chuyển động của không khí giừa các đai khí áp cao và áp thấp tạo thành. - Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. * Nhóm 1: Ở hai bên đường xích đạo loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 300B và N về xích đạo là loại gió gì? TL:
  5. # Giáo viên: - Gió tín phong là loại gió thổi từ - Gió tín phong thổi từ hai các đai áp cao về áp thấp xích đạo. chí tuyến về xích đạo. * Nhóm 2: Từ các vĩ độ 300 B,N loại gió thổi quanh năm lên khoảng vĩ độ 600 B,N là loại gió gì? TL: - Gió Tây ôn đới thổi từ # Giáo viên: Gió Tây ôn đới: Là loại gió thổi hai chí tuyến về hai vòng thường xuyên từ đai cao áp ở chí tuyến đến đai cực. áp thấp ở khoảng vĩ độ 600 + Tại sao các loại gió này không thổi theo hướng kinh tuyến mà có hướng hơi lệch phải ở nửa cầu N; trái ở nửa cầu B? TL: Do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. + Vì sao gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 B,N về xích đạo? Gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 B,N lên khoảng vĩ độ 600 B,N? TL: - Do sự chênh lệch khí áp giữa các vùng này sinh ra.
  6. - Giáo viên: Vùng xích đạo có nhiệt độ quanh năm cao, không khí nở ra bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp thấp xích đạo. Không khí nóng lên, bốc lên cao tỏa ra hai bên đường xích đạo. Đến khoảng vĩ tuyến 300 – 400 B,N hai khối khí chìm xuống đè lên khối không khí tại chỗ sinh ra hai vành đai cao áp, ở chí tuyến 300- 400 B,N. 4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’ + Khí áp là gì? - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế. + Chọn ý đúng nhất: Gió tín phong thổi từ: a. Hai chí tuyến về hai vòng cực. @. Hai chí tuyến về xích đạo. + Hướng dẫn làm tập bản đồ. 4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’- Học bài. -Chuẩn bị bài mới: Hơi nước trong không khí. Mưa. - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk. 5. RÚT KINH NGHIỆM:
  7. ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản