Địa lý lớp 6 - SÔNG VÀ HỒ

Chia sẻ: motorola1209

Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước, chế độ nước. - Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ. b. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình. c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Địa lý lớp 6 - SÔNG VÀ HỒ

Bài 23: SÔNG VÀ HỒ.



1. MỤC TIÊU:

a. Kiến thức:

- Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu

lượng nước, chế độ nước.

- Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các

loại hồ.

b. Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình.

c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.

2. CHUẨN BỊ:

a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, mô hình hệ thống sông, bản đồ

SNVN

b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức

- Sử dụng mô hình khai thác kiến thức. – Hoạt động nhóm.

4. TIẾN TRÌNH:

4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.

4.2. Ktbc : không.
4. 3. Bài mới: 37’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1. 1. Sông và lượng nước của

** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức. sông:

** Sử dụng mô hình, bảng số liệu khai thác

kiến thức

+ Bằng những hiểu biết em hãy mô tả lại

những dòng sông mà em thường gặp? Quê em

có dòng sông nào?

TL: - Học sinh mô tả.

- Sông Vàm Cỏ Đông.

+ Sông là gì? Nguồn cung cấp nước cho dòng

sông? - Sông là dòng nước chảy

TL: - Sông là dòng nước chảy thường xuyên, thường xuyên, tự nhiên,

tự nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt thực tương đối ổn định trên bề

địa. mặt thực địa.

- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, - Nguồn cung cấp nước là

nước ngầm, băng tan. nước mưa, nước ngầm,

băng tan.
+ Quan sát bản đồ TNVN chỉ một số hệ thống

sông hình thành khái niệm lưu vực sông?

TL: - Học sinh lên bảng xác định.

+ Vậy lưu vực sông là gì? Đặc điểm dòng chảy

phụ thuộc yếu tố nào?

TL: - Lưu vực sông là diện tích đất đai cung

cấp nước thường xuyên cho sông gọi là lưu

vực.

- Khí hậu.

- Giáo viên: + Đặc điểm lòng sông: phụ thuộc

vào địa hình như miền núi sông lắm thác nhiều

ghềnh chảy xiết.

+ Đồng bằng dòng sông mở rộng

nước chảy êm, uốn khúc.

- Quan sát H 59 ( hệ thống sông) hay mô hình

hệ thống sông.

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo
viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.

* Nhóm 1: Hãy cho biết những bộ phận nào

hình thành nên một dòng sông?

TL:

# Giáo viên: - Phụ lưu – sông chính – chi lưu.

- Xác định dòng sông Hồng. phụ lưu gồm sông

( Đà, Lô, Chảy); chi lưu gồm sông ( Đáy, - Hệ thống sông gồm phụ

Đuống, Luộc, Ninh Cơ). lưu, chi lưu và sông chính.

* Nhóm 2: Vậy hệ thống sông là gì?

TL: - Lưu lượng qua mặt cắt

ngang lòng sông ở một địa

+ Lưu lượng nước sông là gì? điểm trong một giây.(

TL: m3/s).




+ Theo em lưu lượng của một con sông phụ

thuộc vào điều kiện nào? Mùa nào nước chảy

xiết, mùa nào chảy êm?

TL: - Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp

nước.
- Mùa mưa lưu lượng nước lớn.

- Mùa khô lưu lượng sông nhỏ.

= Như vậy sự thay đổi lưu lượng trong

năm gọi là chế độ nước sông.

+ Vậy thủy chế là gì? Đặc điểm con sông thể

hiện yếu tố gì?

TL: - Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của

một con sông trong một năm.

- Đặc điểm cùa một con sông thể hiện

qua lưu lượng và chế độ chảy của nó.

- Giáo viên: + Thủy chế đơn giản như sông

Hồng phụ thuộc vào mùa mưa( mùa mưa

chiếm 80% - (90% lượng nước cả năm).

+ Thủy chế phức tạp phụ thuộc

nguồn tuyết, băng tan, mưa.

+ Thủy chế đặc biệt như sông

Mixixipi ở Bắc Mĩ.

+ Dựa vào trang 71 so sánh lưu vực và tổng

lượng nước của sông Mê Công và sông Hồng?

TL: - Lưu vực sông Mê Công lớn.
- Tổng lượng nước sông Mê Công lớn.

+ Lợi ích và tác hại của sông gây ra?

TL: - Cung cấp nước, cá tôm… 2. Hồ:

- Lũ lụt,…

Chuyển ý.

Hoạt động 2. - Là khoảng nước đọng

** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức. tương đối rộng và sâu

+ Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương em? trong đất liền.

TL: - Hồ Dầu Tiếng.




+ Có mấy loại hồ? - Có nhiều nguồn gốc hình

TL: Có hai loại nước mặn và nước ngọt. thành hồ: Hồ miệng núi

+ Nguồn gốc hình thành hồ? VN có hồ gì? lửa, hồ nhân tạo, hồ vết

TL: - Hồ Tây, hồ Ba bể,… tích của khúc sông.




- Xác định một số hồ trên bản đồ,

+ Hồ nhân tạo là gì? Xây dựng hồ nhận tạo có
tác dụng gì?

TL: - Do con người tạo nên.

- Tác dụng điều hòa dòng chảy, giao

thông tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thủy sản

- Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong lành,

phục vụ an dưỡng, nghỉ ngơi du lịch.

+ Vì sao tuổi thọ của hồ ngắn?

TL:

4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’

+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.

+ Như thế nào là sông và lượng nước của sông?

- Sông là dòng nước chảy thường xuyên, tự nhiên, tương đối ổn định trên bề

mặt thực địa.

- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan.

- Hệ thống sông gồm phụ lưu, chi lưu và sông chính.

- Lưu lượng qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong một giây.(

m3/s).

+ Chọn ý đúng nhất: Hồ nhân tạo là hồ:

a. Hồ miệng núi lửa

@. Hồ do con người tạo nên.
c. Hồ vết tích của khúc sông.

4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’

- Học bài.

- Chuẩn bị bài mới: Biển và đại dương.

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.

+ Muối được làm từ đâu?

5. RÚT KINH NGHIỆM:

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản