Địa lý lớp 7 bài 6

Chia sẻ: Đinh Thị Kiều Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
136
lượt xem
6
download

Địa lý lớp 7 bài 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I - KHÍ HẬU : - Vị trí : từ 5° đến chí tuyến ở 2 bán cầu . - Đ² KH : nóng và LM tập trung vào 1 mùa ,c àng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Địa lý lớp 7 bài 6

  1. Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI I – Mục tiêu : 1) Kiến thức : Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới . - Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới. 2) Kĩ năng : - Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS. - Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp. 3) Thái độ : Yêu thiên nhiên , yêu đất nuớc --? GD ý thức BV MT. II – Đồ dùng dạy học : - BĐ Kh TG - Biểu đồ nhiệt độ , LM của MT nhiệt đới. III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lới , diễn giảng. IV – Các bước lên lớp : 1) Ổn định 2) Kiểm tra bài cũ :
  2. - MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cảu đới nóng. - MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ? - HS sửa BT 3,4 3) Giảng : Hoạt động 1 : KHÍ HẬU Hoạt động dạy và học Ghi bảng GV : cho HS quan sát hình I - KHÍ HẬU : 5.1 yêu cầu : - Vị trí : từ 5° đến HS : xác định MT đới nóng chí tuyến ở 2 bán và chỉ ra các loại MT ở đới cầu . nóng , chi? MT nhiệt đới - Đ² KH : nóng và yêu cầu HS xác định vị trí LM tập trung vào 1 của MT nhiệt đới . mùa ,c àng gần 2 chí - xác định vị trí của các đại tuyến thời kì khô điểm MaLaCan và Giamana hạn càng kéo dài và trên BĐ 5.1 biên độ nhiệt trong HS quan sát BĐ nhiệt độ và năm càng lớn. LM của Malanca và Giamena  nhận xét về nhiệt độ và LM của 2 BĐ theo gợi ý : - Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình dạng
  3. của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc biệt ? - LM cao nhất ? thấp nhất ? thời kỳ khô hạn kéo dài mấy tháng ?  HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so sánh với đặc điểm KH XĐ ẩm . Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG Cho HS quan sát và nhận II - CÁC ĐẶC xét xem có gì # nhau giữa ĐIỂM KHÁC CỦA Xavan ở Kênia (H6.3) và MÔI TRƯỜNG Xavan ở CH Trung Phi - Quang cảnh thay (H6.4) vào mùa mưa đổi từ rừng thưa ( Xava H6.3 có cây ít hơn sang đồng cỏ cao Xavan ở H6.4 ) (Xavan) và cuối GV lưu ý : H6.4 có dãi rừng cùng là nửa HM. hành lang dọc sông suối  - Đất Feralit đỏ vàng HS giải thích vì sao ? rất dễ bị xói mòn, ( Xavan Kênia ít mưa hơn rửa trôi nếu ko được
  4. và khô hạn hơn nên cây cối cây cối che phủ,canh ít hơn , cỏ cũng không xanh tác ko hợp lí. tốt bằng ) - Sông ngòi nhiệt KL : ở MT nhiệt đới , LM đới có 2 mùa nước : và thời gian khô hạn có ảnh mùa lũ và mùa cạn . hưởng đến TV , con người - Ở vùng nhiệt đới và TN . Xavan hay đồng cỏ có thể trồng được cao nhiệt đới là thảm TV nhiều loại cây LT và tiêu biểu của MT nhiệt cây CN. Đây là 1 đới . trong những KV - QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận đông dân của TG . xét về LM thay đổi ntn ? (theo mùa : khô, mưa) ? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm ? ( xanh tốt vào mùa mưa , khô héo vào mùa khô hạn . càng gần 2 chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa ) ? Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm? ( có lũ vào mùa mưa ,cạn vào mùa khô) ? Vì sao đất ở vùng có KH
  5. nhiệt đới lại có màu vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên bề mặt đất vào mùa khô ) GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong SGK trang 22. 4) Củng cố : câu 1,2,3 trang 22 SGK 5) Dặn dò : - Làm câu 4 SGK / 22 - Đọc trứơc bài 7 - Học bài 6
Đồng bộ tài khoản