Địa lý lớp 9 - VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Chia sẻ: motorola1209

Kiến thức: HS khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng duyên hải NTB là nhịp cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa Tây Nguyên với biển Đông, là vùng có sự phân bố của 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của đất nước. 2. Kĩ năng: - Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nước-vùng duyên hải miền Trung. - Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích 1 số vấn đề....

Nội dung Text: Địa lý lớp 9 - VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ


I. Mục tiêu

1. Kiến thức: HS khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng duyên hải

NTB là nhịp cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa Tây Nguyên với biển Đông,

là vùng có sự phân bố của 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ

quyền của đất nước.

2. Kĩ năng: - Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong

nước-vùng duyên hải

miền Trung.

- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích 1 số vấn đề.

II. Đồ dùng dạy học: Lược đồ tự nhiên của vùng Duyên hải NTB

III. Hoạt động dạy học

1. ổn định

2. Bài cũ: - Nêu những thành tựu và khó khăn trong nông nghiệp và công

nghiệp của vùng BTB ?

- Tại sao du lịch là thế mạnh của vùng BTB ?

3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài mới

Hoạt động1: Cả lớp I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh

GV xác định ranh giới của vùng trên thổ:
lđ treo bảng

- Vùng có bao nhiêu tỉnh và thành phố. - Với 8 tỉnh - thành phố

Kể tên từ B N?. Với tổng diện tích - Diện tích: 44 254 km2 ( Chiếm

là 13,4%

GV chuẩn xác diện tích cả nước)

- Nhận xét gì về hình dạng của vùng - Có hình dạng hẹp ngang kéo dài

DHNTB? từ Đà Nẵng Bình Thuận.

- Vùng tiếp giáp với các vùng và lãnh

thổ nào.?

HS xác định trên lược đồ - Là cầu nối giữa BTB với ĐNB,

- Qua vị trí tiếp giáp em có nhận xét gì giữa Tây Nguyên với biển Đông.

về ý nghĩa với các vùng khác? .

.

- Kể tên các quần đảo và các đảo lớn

của vùng?. - Nhiều đảo và quần đảo ( quần đảo

GV xác định trên lược đồ Hoàng Sa và Trường Sa ) có ý

- Với 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường nghĩa lớn về an ninh quốc phòng.

Sa có ý nghĩa gì đối với nước ta.? II. Điều kiện tự nhiên và tài

GV giải thích them nguyên thiên nhiên:
Hoạt động 2: Cặp/ nhóm - Các tỉnh DH NTB đều có miền

núi gò đồi ( phía Tây) và đồng bằng

- Quan sát lược đồ, em nhận xét gì về hẹp, biển rộng lớn (phía Đông)

địa hình của vùng Duyên hải NTB?.



- Sự phân hoá thể hiện như thế nào - Nhưng có sự khác nhau về tài

giữa phía Tây và phía Đông?. nguyên và thế mạnh giữa phía Tây

- Giải thích vì sao đồng bằng của DH với phía Đông.( SGK/ 92 )

NTB không rõ nét như BTB và không

liên tục như Đồng bằng

s.Hồng.? - Tài nguyên k/s chính là: titan,

GV chuẩn xác  là nguyên nhân làm vàng, cát, thạch anh, thuỷ tinh.

cho giữa phía Đông và phía Tây có Tài

nguyên và thế mạnh khác nhau.

HS thảo luận tìm ra sự khác nhau đó - Vùng biển còn có ý nghĩa về kinh

GV sau đó gọi các em lên trình bày rồi tế.

chuẩn y

- Vùng có các loại k/s nào. Liên hệ

tỉnh ta, huyện Đại Lộc. * Vùng còn gặp nhiều khó

- Ngoài ra còn có tài nguyên nào nửa? khăn:( SGK/ 92)
- Bên cạnh đó vùng gặp những khó

khăn gì. Liên hệ địa phương em đang III. Đặc điểm dân cư và xã hội

sống?

- Biện pháp giải quyết.? - Có sự khác nhau giữa phía Đông

GV giảng them và phía Tây về thành phần dân tộc,

MDDS, hoạt động kinh tế và mức

Hoạt động 3: Cả lớp sống.( bảng 25.1 sgk/ 92.)

- Với ĐKTN và TNTN như trên, giữa

phía Đông và phía Tây có gì khác

nhau về dân cư, xã hội?.

- Người dân có đức tính cần cù lao

động, giàu kinh nghiệm trong

chống thiên tai và kiên cường trong

- Q/ sát bảng 25.1 rút ra sự khác biệt đấu tranh ngoại xâm.

đó. Nhìn chung dân cư của vùng ntn.

GV củng cố

- Liên hệ địa phương em đang sống?. - Vùng có nhiều địa điểm du lịch,

tiêu biểu là di tích được UNECO

công nhận.
- Vùng có niềm tự hào về tiềm năng

gì. Thuộc tỉnh nào.?

GV giới thiệu H/25.2 vàH /25.3 và

chuẩn y




4. Củng cố :

- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi cuối bài /94 sgk

- Vùng DHNTB có diện tích: 44.254 km2, dân số 8,4triệu người ( 2002 ) .

Vậy MDDS trung bình

là:

a. 199 người/ km2 b. 183 người/ km2 c. 186 người/ km2 d.

189,8 người/ km2

5. Dặn dò:

- Học bài cũ và làm bài tập
- Nghiên cứu trước các phần còn lại về kinh tế của vùng. Qua đó, cho biết vì

sao ngành nuôi trồng

và đánh bắt thuỷ sản là thế mạnh của vùng?

6. Rút kinh nghiệm:

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

................................................................................................................
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản