Địa lý tỉnh Vĩnh Long

Chia sẻ: Le Thi Hong Diep | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:185

0
30
lượt xem
8
download

Địa lý tỉnh Vĩnh Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vĩnh Long là một trong những tỉnh có quá trình hình thành khá sớm so với các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, ngay từ buổi đầu thành lập Vĩnh Long là một vùng khá rộng lớn bao gồm 1 phần của Bến Tre ở mạn trên và Trà Vinh ở mạn dưới và được đặt tên là Châu Định Viễn thuộc Long Hồ dinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Địa lý tỉnh Vĩnh Long

  1. MỤC LỤC MỤC LỤC.................................................................................................................................................1 DANH MỤC VIẾT TẮT.........................................................................................................................2 CHƯƠNG I. .............................................................................................................................................3 TỰ NHIÊN.................................................................................................................................................3 I. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN........................................................................................... 3 II. THỰC VẬT...............................................................................................................................35 III. ĐỘNG VẬT............................................................................................................................. 55 IV. HỆ THỐNG SÔNG, NGÒI, KÊNH, RẠCH........................................................................... 60 CHƯƠNG II............................................................................................................................................70 ĐỊA GIỚI HÀNH CHÁNH VÀ BỘ MÁY HÀNH CHÍNH ...........................................................70 TỈNH VĨNH LONG................................................................................................................................70 I. BỘ MÁY HÀNH CHÍNH, QUAN CHỨC Ở VĨNH LONG THỜI NGUYỄN....................... 70 II. BỘ MÁY HÀNH CHÁNH, QUAN CHỨC Ở VĨNH LONG THỜI PHÁP THU ỘC ...........92 III. CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG THỜI KỲ 1945 – 1954......................................................97 IV. VIỆC TÁI LẬP CHÍNH QUYỀN THỰC DÂN (1945 – 1954)..............................................99 V. CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG THỜI KỲ (1954 - 1975) .................................................. 100 VI. BỘ MÁY HÀNH CHÍNH, QUAN CHỨC VĨNH LONG THỜI CHÍNH QUY ỀN SÀI GÒN (1954 - 1975)................................................................................................................................101 VII. BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG TỪ 1975 ĐẾN NAY.....................................106 CHƯƠNG III. ......................................................................................................................................113 DÂN CƯ.................................................................................................................................................113 I. DÂN SỐ....................................................................................................................................113 II. NGUỒN LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM..................................................................................... 138 III. MỨC SỐNG - ĐỜI SỐNG...................................................................................................142 CHƯƠNG IV........................................................................................................................................151 DÂN TỘC.............................................................................................................................................151 I. TỘC NGƯỜI VIỆT.................................................................................................................151 II. TỘC NGƯỜI HOA................................................................................................................ 157 III. TỘC NGƯỜI KHMER......................................................................................................... 166 IV. CÁC TỘC NGƯỜI KHÁC...................................................................................................172
  2. DANH MỤC VIẾT TẮT - ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long - TP : Thành phố - TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh - ĐX : Đông Xuân - HT : Hè thu - UBND : Uỷ ban nhân dân - TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam - TX : Thị xã - UBKCHC : Uỷ ban kháng chiến hành chính - HĐND : Hội đồng nhân dân - HDI : Chỉ số phát triển con người - GDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn Vĩnh Long 2
  3. CHƯƠNG I. TỰ NHIÊN I. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý: Vĩnh Long là một trong những tỉnh có quá trình hình thành khá sớm so với các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, ngay từ buổi đầu thành lập Vĩnh Long là một vùng khá rộng lớn bao gồm 1 phần của Bến Tre ở m ạn trên và Trà Vinh ở mạn dưới và được đặt tên là Châu Định Viễn thu ộc Long H ồ dinh. Tuy nhiên trong quá trình phát triển địa giới hành chính của Vĩnh Long cũng th ường xuyên thay đổi và sự thay đổi này sẽ làm thay đổi vị trí địa lý tương ứng với t ừng thời kỳ lịch sử, cụ thể như sau: a. Giai đọan 1732 – 1854(1): Mùa xuân năm thứ 8, Nhâm Tý (1732) thời Túc Tông Hiếu Ninh hoàng đế (chúa đời thứ 7 thời Nguyễn là Đĩnh Quốc Công Nguy ễn Phúc Chú) đã l ập ra Châu Định Viễn và dinh Long Hồ đóng tại Cái Bè, về sau dời về Tầm Bào ấp Long An thôn Long Hồ và được đặt tên là Châu Định Viễn thuộc Long Hồ dinh. Đ ến năm Kỷ Hợi (1779) đời Thế Tổ Cao hoàng đế thứ 2 đã quyết định dời về châu Hoằng Trấn, huyện Tuân Nghĩa (Vùng Trà Vinh) và đổi tên thành Ho ằng Trấn dinh và m ột năm sau (1780) lại dời về Tầm Bào và đến năm Mậu thân 1788 Long H ồ dinh thay Hoằng Trấn dinh và đổi tên là Vĩnh Trấn dinh. Năm Mậu Thìn (1808) niên hi ệu Gia Long thứ 7 đổi châu thành phủ và lại có sự phân chia ranh giới l ại, đ ồng th ời tên Vĩnh Trấn dinh cũng được đổi thành Vĩnh Thanh Trấn với vị trí địa lý như sau: - Phía đông giáp huyện Kiến Hoà thuộc Trấn Định Tường (l ấy Sông Ba Lai làm ranh giới) - Phía Tây giáp 3 phủ: Nam Vang, Linh Quỳnh, và Chơn Giùm (Chan Sum) - Phía Nam giáp hai đạo Kiên Giang và Long Xuyên thuộc trấn Hà Tiên - Phía Đông Nam giáp biển lớn Ba Lai, Ngao Châu, Băng Cung, Ba Thắc và Mỹ Thanh - Phía Bắc giáp huyện Kiến Đăng thuộc trấn Định Tường lấy Sông Tiền Giang làm giới hạn 3
  4. Vĩnh Trấn Thanh gồm có 1 phủ (Phủ Định Viễn), 4 huyện và 6 tổng: + Huyện Vĩnh Bình (trước là Tổng Bình Dương - đến 1808 đổi tên là Huy ện Vĩnh Bình): Gồm có 2 tổng (Tổng Vĩnh Trường và Tổng Bình Chánh) v ới 100 thôn, ấp. Có vị trí giáp giới như sau: - Phía đông giáp Tiền giang (lấy Cù Lao Tân Cù, th ượng kh ẩu Sông Hàm Luông, Cần Thay và chạy dọc giữa sông Tiền) - Phía Tây: lấy Ngư Câu (tục gọi là Cái Cá) đến nữa sông Cái Vồn - Phía Nam: lấy Hậu Giang từ Ba Thắc đến nữa Sông Cái Vồn - Phía Bắc: từ Ngư câu (Cái Cá) đến cù lao Tân Cù + Huyện Vĩnh An (trước là Tổng Bình An- đến 1808 đổi tên là Huy ện Vĩnh An), gồm có 2 tổng (Tổng Vĩnh Trinh và Tổng Vĩnh Trung) với 81 thôn, ph ường. Có vị trí giáp giới như sau: - Phía đông giáp huyện Vĩnh Bình (lấy Ngư Câu ngang qua rạch Đồ Bà (Chà Và) đến cửa sông Cái Vồn - Phía Tây giáp phủ Nam Vang của Cao Miên (lấy c ửa Sông Ti ền Giang ngang đến thượng khẩu sông Hậu Giang) - Phía Nam giáp huyện Vĩnh Định (lấy từ thượng khẩu Hậ Giang xuống đến cửa sông Cái Vồn) - Phía Bắc lấy từ thượng khẩu Tiền Giang quanh các cù lao Cái V ừng, Tây, Tân, Trâu, Long Ẩn, Cai Nga, Tân Phụng, Vĩnh Tường đến bờ Nam cửa Sông Cái. + Huyện Vĩnh Định: Trước đây thuộc tổng Bình An, năm Gia Long th ứ 7 (1808) lấy thêm Hậu Giang từ sông Tham Lung đi về hướng tây thuộc về tổng Vĩnh An, huyện Vĩnh Trinh. Từ sông Tham Lung đi về hướng đông đến Cần Thơ thuộc tổng An Trung; từ Cần thơ đi về hướng đông đến cửa biển Ba Th ắc thuộc t ổng Bình Chánh, huyện Vĩnh Bình. Đến tháng 5 năm Gia Long th ứ 15 (1816) có đi ều chỉnh từ Hậu giang đi về hướng đông và từ cửa biển Ba Th ắc đi v ề h ướng tây đ ến phía nam cửa sông Châu Đốc cho đến các cồn bãi và các thôn xóm trên sông gom lại làm một và đặt tên thành huyện Vĩnh Định nên dân cư thưa th ớt, vì vậy huy ện Vĩnh Định không phân cấp hành chính đối với cấp tổng mà chỉ có thôn xóm với tổng số là 37 thôn, xóm và có vị trí giáp giới như sau: - Phía Đông giáp biển đông - Phía Tây giáp ba phủ Nam Vang, Linh Quỳnh và Chơn Giùm (nước Cao Miên) - Phía Nam giáp Kiên Giang và Long Xuyên thuộc Trấn Hà Tiên 4
  5. - Phía Tây Bắc giáp 2 tổng Vĩnh Trinh và Vĩnh Trường thuộc huyện Vĩnh An. + Huyện Tân An (trước là Tổng Tân An- đến 1808 đổi tên là Huy ện Tân An), gồm có 2 tổng: Tổng Tân Minh và Tổng An Bảo với 135 thôn trại (1) Theo Đào Duy Anh trong tác phẩm Đất nước Việt Nam qua các đ ời (trang 220 – 221) đến năm Minh Mạng thứ 13 (năm Nhâm Thìn 1832) mới đ ổi tên Vĩnh Thanh trấn thành tỉnh Vĩnh Long (còn gọi là Vĩnh Long trấn) quản lý 4 ph ủ, 8 huyện và 47 tổng với 408 xã thôn, bao gồm: + Phủ Định Viễn: Được chia thành 2 huyện, Trong đó huyện Vĩnh Bình chia thành 8 tổng và 75 xã; huyện Vĩnh Trị với 6 tổng và 43 xã + Phủ Hoằng An: Được chia thành 2 huyện, Trong đó huyện Tân Minh chia thành 6 tổng và 41 xã; huyện Duy Minh với 5 tổng và 34 xã + Phủ Hoằng Trị: Được chia thành 2 huyện, Trong đó huy ện B ảo H ựu chia thành 6 tổng và 42 xã; huyện Bảo An với 5 tổng và 27 xã + Phủ Lạc Hoá: Được chia thành 2 huyện, Trong đó huyện Tuân Nghĩa chia thành 5 tổng và 76 xã; huyện Trà Vinh với 6 tổng và 70 xã. b. Giai đọan 1855 – 1950(2): Đến năm 1855 Vĩnh Long lại được chia tách lại gồm 3 phủ, 8 huy ện với 46 tổng và 414 xã thôn: + Phủ Định Viễn: gồm 2 huyện, 14 tổng, 116 xã, thôn. Trong đó: - Huyện Vĩnh Bình, có 8 tổng và 75 xã thôn - Huyện Vĩnh Trị có 6 tổng và 43 xã thôn + Phủ Hoằng Trị gồm 4 huyện, 22 tổng và 152 xã thôn. Trong đó: - Huyện Bảo Hựu, có 6 tổng, 42 xã thôn - Huyện Bảo An, có 5 tổng và 27 xã thôn - Huyện Tân Minh có 6 tổng và 75 xã thôn - Huyện Duy Minh có 5 tổng, 34 xã thôn + Phủ Lạc Hoá gồm 2 huyện, 10 tổng và 146 xã thôn. Trong đó: - Huyện Tuân Ngãi có 5 tổng và 76 xã thôn - Huyện Trà Vinh, có 5 tổng, 70 xã thôn Năm 1859 Pháp xâm chiếm thành Gia Định và triều đình Huế đã nh ượng b ộ cho pháp 3 tỉnh Miền Đông, đến năm 1867 Pháp tiếp tục chiếm 3 tỉnh còn lại của 5
  6. nam kỳ lục tỉnh (Vĩnh Long, An Giang , Hà Tiên) và đ ến năm 1889 d ưới ch ế đ ộ thực dân pháp Vĩnh Long được chia thành 3 tỉnh mới, trong đó t ỉnh Vĩnh Long (ph ủ Định Viễn cũ) gồm 13 tổng và 105 làng; tỉnh Bến Tre (Phủ Hoằng Trị và Phủ Hoằng An cũ) gồm 21 tổng và 182 làng, 11 tổng thuộc cù lao B ảo (Ph ủ Ho ằng Tr ị) và 10 tổng thuộc cù lao Minh (Phủ Hoằng An) và tỉnh Trà Vinh (thuộc phủ Lạc Hoá cũ) gồm 20 tổng, 183 làng (Đào Duy Anh - sđd). Theo Nhà nghiên c ứu Nguy ễn Đình Đầu đến năm 1915 nam kỳ được chia thành 20 tỉnh, 2 thành phố, 1 đặc khu Côn đảo với 40 quận và 227 tổng, 2. 000 làng xã. Trong đó Vĩnh Long gồm 13 tổng, 104 xã và đến những năm 1930 Vĩnh Long được chia lại gồm có 4 quận: * Quận Vĩnh Long (gồm tổng Bình An, Bình Hưng, Bình Long, Bình Thành) * Quận Chợ Lách (gồm tổng Bình Thạnh, Bình Xương, Minh Ngãi) * Quận Vũng Liêm (gồm tổng Bình Hiếu, Bình Quới, Bình Trung) * Quận Tam Bình (gồm tổng Bình Chánh, Bình Phú, Bình Thới) c. Giai đọan 1951 – 1975(3): Ngày 27/6/1951, Ủy ban Kháng chiến Hành chính Nam Bộ (thuộc chính quy ền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) nhập hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh thành t ỉnh Vĩnh Trà. Huyện Tiểu Cần được nhập vào huyện Càng Long. Tỉnh Vĩnh Trà t ồn t ại đ ến năm 1954. Đến năm 1957 Chính quyền Việt Nam Cộng hòa (Đệ nhất Cộng Hoà) chia tỉnh Vĩnh Long làm 6 quận, 22 tổng, 81 xã (Nghị định số 308-BNV/NC/NĐ của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 8/10/1957): * Quận Châu Thành Vĩnh Long có 5 tổng: Bình An, Bình Long, Long An, Phước An, An Mỹ Đông; quận lỵ: Long Châu. * Quận Chợ Lách (nay là huyện thuộc tỉnh Bến Tre) có 5 tổng: Bình H ưng, Bình Xương, Bình Thiềng, Minh Ngãi, Thanh Thiềng; quận lỵ: Sơn Định. * Quận Tam Bình có 3 tổng: Bình Định, Bình Phú, Bình Thu ận; qu ận l ỵ: Tường Lộc. * Quận Bình Minh có 3 tổng: An Ninh, An Kh ương, An Tr ương; qu ận l ỵ: M ỹ Thuận. * Quận Sa Đéc có 4 tổng: An Thạnh, An Trung, An Thới, An Mỹ Tây; quận lỵ: Tân Vĩnh Hòa. Năm 1966 nhập vào tỉnh Sa Đéc mới lập. * Quận Lấp Vò có 2 tổng: Phong Thới, Phú Thượng; quận lỵ: Bình Thành Đông. Năm 1966 nhập vào tỉnh Sa Đéc mới lập. 6
  7. Sau đó lập thêm quận Cái Nhum do tách từ quận Ch ợ Lách ra đ ến ngày 31/5/1061 quận Cái Nhum đổi thành quận Minh Đức (nay là huyện Mang Thít), quận lỵ đặt tại xã Chánh Hội. Ngày 11/7/1962 lập thêm 2 quận Đức Tôn (quận lị đặt tại Cái Tàu Hạ) và Đức Thành (quận lỵ đặt tại Hòa Long). Đ ến năm 1966 c ả 2 quận này được tách ra khỏi địa giới tỉnh Vĩnh Long để nh ập về tỉnh Sa Đéc m ới và theo Nghị định số 856-NĐ/NV của Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa ngày 2/8/1969 thì Vĩnh Long có 7 quận, 18 tổng, 65 xã: * Quận Châu Thành có 4 tổng: Bình An, Bình Long, Long An, Ph ước An; qu ận lỵ: Long Châu. * Quận Chợ Lách có 3 tổng: Bình Hưng, Bình Xương, Minh Ngãi; qu ận l ỵ: Sơn Định. * Quận Tam Bình có 2 tổng: Bình Phú, Bình Thuận; quận lỵ: Tường Lộc. * Quận Bình Minh có 2 tổng: An Ninh, An Trương; quận lỵ: Mỹ Thuận. * Quận Minh Đức có 2 tổng: Bình Thiềng, Thanh Thiềng; quận lỵ: Chánh Hội. * Quận Trà Ôn có 2 tổng: Bình Lễ, Thạnh Trị; quận lỵ: Tân Mỹ. * Quận Vũng Liêm có 3 tổng: Bình Hiếu, Bình Quới, Bình Trung; qu ận l ỵ: Trung Thành. d. Giai đoạn 1975 đến nay1 Sau khi thống nhất đất nước (30/4/1975) đến năm 1976 hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh được xác nhập để hình thành tỉnh Cửu Long, với toạ độ địa lý t ừ 9 031’ đến 10019’ vĩ độ Bắc, từ 105041’ đến 106035’ kinh độ đông, với vị trí giáp giới như sau: - Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang - Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Hậu Giang (Hiện nay đ ưa chia ra: Thành ph ố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng) - Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, 1 (1), (2) và (3) Tổng hợp từ các nguồn: - Gia Định Thành Thông Chí - Trịnh Hoài Đức - Bản dịch và chú giải Lý Việt Dũng – TS Huỳnh Văn T ới hi ệu đính – NXB Tổng hợp Đồng Nai - 2005; - Tổng kết nghiên cứu địa bạ Nam Kỳ lục tỉnh - Nguyễn Đình Đầu – Nxb TP. HCM - 1994; - Đất nước Việt Nam qua các đời – Đào Duy Anh – Nxb Thuận Hoá (in lần thứ 2) -1997 - Vĩnh Long Xưa – Huỳnh Minh – NXB Thanh Niên – 2002 7
  8. - Phía Đông và Đông nam giáp tỉnh Bến Tre và Biển Đông, Hình 1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Cửu Long Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Cửu Long là 3. 846 km2, được chia thành 15 huyện, thị, bao gồm: Thị xã Vĩnh Long, Thị xã Trà Vinh, huyện Càng Long, huy ện Trà Cú, huyện Tiểu Cần, huyên Châu Thành, huyện Duyên H ải, huy ện C ầu Kè, huyện Cầu Ngang, huyện Vũng Liêm, Huyện Mang Thít, huy ện Long H ồ, huy ện Tam Bình, huyện Trà Ôn và huyện Bình Minh. Đến tháng 12/1991 t ỉnh C ửu Long được tách ra thành 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Trong đó Vĩnh Long còn l ại 7 8
  9. huyện thị bao gồm: Thị xã Vĩnh Long, huy ện Vũng Liêm, Huy ện Mang Thít, huy ện Long Hồ, huyện Tam Bình, huyện Trà Ôn và huy ện Bình Minh và đ ến năm 2007 thực hiện Quyết định Số: 125/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ huyện Bình Minh thành 2 huyện Bình Minh và Bình Tân nâng t ổ s ố đ ơn v ị hành chính c ấp uyện lên 8 huyện, thị. Đến 30/4/2009 thực hiện Nghị định s ố 16/NĐ-CP ngày 10/4/2009 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long, Thị xã Vĩnh Long chính thức được đổi tên là Thành ph ố Vĩnh Long và t ỉnh Vĩnh Long được giữ nguyên đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn là 107 với 846 ấp, khóm thuộc địa bàn 7 huyện, 1 thành phố. Vĩnh Long là Tỉnh thuộc trung tâm châu th ổ Đồng Bằng Sông C ửu Long (ĐBSCL) và được xem như là một cù lao nổi ở giữa sông Tiền và sông Hậu, với toạ độ địa lý từ 90 52' 45" đến 100 19' 50" vĩ độ Bắc và từ 104 0 41' 25" đến 1060 17' 00" kinh độ Đông. Vị trí giáp giới như sau: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre. - Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh. - Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng. - Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp. Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 147. 912,72 ha chiếm 3,64 % tổng diện tích tự nhiên của vùng ĐBSCL (có quy mô nhỏ thứ hai so với các tỉnh ĐBSCL – và ch ỉ lớn hơn thành phố Cần Thơ 7,7km 2). Dân số năm 2008 là 1,052 triệu người, chiếm 6,8% dân số của vùng ĐBSCL và chiếm 1,4% tổng dân số của cả nước. Mật độ dân số khá cao 711 người / km2 (so với ĐBSCL là 425 người/km2 và cả nước là 246 người/km2). Toàn tỉnh có 11 xã, thị trấn thuộc 4 huyện có đông đồng bào Khơmer sinh sống tập trung (Tam Bình, Bình Minh, Trà Ôn và Vũng Liêm). Với vị trí như trên, Vĩnh Long có trục Quốc lộ 1A, Quốc lộ 53, Quốc l ộ 54, Quốc lộ 80 chạy ngang qua nối liền với các tỉnh như: Trà Vinh, Đồng Tháp và Quốc lộ 57 nối liền với Bến Tre. Đồng thời cùng với tuyến sông Hậu, sông Tiền, sông Cổ Chiên hợp cùng với trục sông Mang Thít, kết hợp với mạng lưới sông rạch khá dày tạo ra lợi thế rất lớn cho tỉnh trong việc kết h ợp khai thác mạng lưới giao thông thuỷ, bộ giữa Vĩnh Long với các Tỉnh ĐBSCL nói chung và quốc tế nói riêng. Vĩnh Long có vị trí nằm trọn trong vùng phù sa nước ngọt, đây là một trong những ưu thế về sản xuất nông nghiệp cùng với điều kiện tự nhiên ưu đãi, Vĩnh Long có nền nông nghiệp phát triển và sản xuất được quanh năm, nông thôn khá trù phú, dân cư quần tụ đông đúc, kinh tế miệt vườn là truy ền th ống của Tỉnh. Khu công nghiệp của Tỉnh phân bố theo trục lộ giao thông chính nh ư: Tuy ến công 9
  10. nghiệp Bắc Cổ Chiên, khu công nghiệp Bình Minh, khu công nghiệp Hoà Phú, khu sản xuất gốm, gạch, ngói dọc theo đường Tỉnh 902. . . và ven Sông Ti ền với c ảng Vĩnh Thái, cảng Hình 2: Bản đồ vị trí tỉnh Vĩnh Long trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long An Phước, khu sản xuất gạch ngói khá phát triển. Sông Mang Thít n ối li ền sông Tiền - sông Hậu là trục giao thông thuỷ quan trọng của Tỉnh và ĐBSCL. Ngoài ra với vị trí nằm cạnh Thành phố Cần Thơ, nên tốc độ đô th ị hóa của Vĩnh Long sẽ tăng nhanh và Bình Minh sẽ là nơi trực ti ếp ch ịu s ự tác đ ộng này. 10
  11. Đồng thời dọc theo các tuyến Quốc lộ 53 (thuộc địa bàn Huy ện Bình Minh) và Quốc lộ 1A đang phát triển và hình thành các khu vực s ản xu ất kinh doanh phi nông nghiệp. HÌNH 3: BẢN ĐỒ RANH GIỚI HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH LONG NĂM 2009 Về mặt đối ngoại, từ trung tâm thành phố Vĩnh Long có th ể đi đến các t ỉnh 11
  12. khác trong vùng, và cả nước thông qua hệ thống giao thông đường b ộ và đ ường thủy và đường hàng không như sau: * Đường bộ Đối với hệ thống giao thông đường bộ: Trên địa bàn t ỉnh có Trục Qu ốc l ộ 1A hướng về phía bắc nối liền Vĩnh Long với các tỉnh Tiền Giang, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền đông nam bộ. Hướng về phía tây nối li ền v ới thành phố Cần Thơ, Sóc trăng, Bạc Liêu, Cà Mau… Quốc lộ 80 n ối li ền Vĩnh Long với Sa Đéc, An Giang, Kiên Giang. Quốc Lộ 53 từ Vĩnh Long nối li ền với t ỉnh Trà Vinh, Quốc lộ 57 nối liền Vĩnh Long với tỉnh Bến Tre… Và khoảng cách từ Vĩnh Long đến một số tỉnh theo đường giao thông bộ đến một số thành phố trọng đểm của nước như sau: Từ TP. Vĩnh Khoãng Từ TP. Vĩnh Khoảng cách STT STT Long đến cách (Km) Long đến (Km) 1 Thành Phố HCM 145 9 An Giang 65 2 Bình Dương 180 10 Cà Mau 210 3 Đồng Nai 185 11 Kiên Giang 130 4 Vũng Tàu 250 12 Đồng Tháp 45 5 Huế 1. 120 13 Trà Vinh 65 6 Nha Trang 565 14 Sân Bay Trà nóc 45 7 Hải Phòng 1. 785 15 Cảng Cần Thơ 40 8 Hà Nội 1. 765 * Đường thủy: Sông Cửu Long với hai nhánh sông chính là Sông Ti ền và Sông H ậu, c ộng v ới mạng lưới dày đặc hệ thống sông nhánh và kênh rạch nối liền các tỉnh trong khu vực miền Tây Nam bộ với nhau tạo nên hệ thống giao thông thủy hoàn chỉnh với tổng chiều dài hệ thống sông rạch trên địa bàn tỉnh lớn hơn 4. 700km, trong đó có 1. 600 km có thể được xem là những luồn tàu ch ạy chính (Tuy ến Sông H ậu, Sông Tiền, Sông Cổ Chiên, Sông Măng Thít, Sông Long Hồ, Sông Vũng Liêm….). T ừ trung tâm Thành phố Vĩnh Long theo Sông Tiền có thể đi đến các t ỉnh Ti ền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang và theo sông Sông Long H ồ đ ến Sông Hậu sang các tỉnh Cần Thơ, Sóc Trăng và Hậu Giang. Hệ thống sông Tiền, Sông Hậu cũng nối thông với sông Đồng Nai qua các kênh nhân tạo trong đó quan trọng nhất là tuyến kênh Chợ Gạo. Toàn bộ khu vực ĐBSCL nói chung và t ỉnh Vĩnh Long nói riêng hệ thống giao thông đường thủy được kết nối với nhau để đến các cảng nội địa và quốc tế một cách thông suốt. * Đường hàng không 12
  13. Sân bay Vĩnh Long được xây dựng trước năm 1975 chủ yếu ph ục v ụ cho m ục đích quân sự và sau năm 1975 Sân bay này đã ngưng hoạt động. Do đó, việc đi l ại giữa Vĩnh Long với các thành phố lớn trong nước cũng nh ư nước ngoài ch ủ yếu thông qua sân bay Tân Sơn Nhứt (TP. HCM) và gần đây là sân bay Trà Nóc (TP. Cần Thơ). 2. Địa hình địa mạo: Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng ph ẳng với đ ộ dốc nh ỏ h ơn 2 đ ộ, có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao trình < 1,0 m chi ếm 62,85% di ện tích). Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình c ủa T ỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn. Trên từng cánh đồng có nh ững ch ỗ gò (cao trình từ 1,2 - 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao trình < 0,4 m). Phân c ấp đ ịa hình của Tỉnh có thể chia ra 4 cấp như sau Hình 4: Bản đồ địa hình tỉnh Vĩnh Long (thành lập năm 2005) 13
  14. - Vùng có cao trình từ 1,2 - 2,0 m: 30. 100,08 ha - chiếm 22,74%. Phân b ố ven sông Hậu, sông Tiền, sông Mang Thít, ven sông rạch lớn cũng như vùng đất cù lao giữa sông và đất giồng gò cao của Huyện Vũng Liêm, Trà Ôn. N ơi đây chính là đ ịa bàn phân bố dân cư, các khu công nghiệp. Nông nghiệp chủ yếu là cơ cấu lúa - màu và cây ăn quả. - Vùng có cao trình từ 0,8-1,2m: 60. 703,17 ha - chi ếm 45,86%, ch ủ y ếu là đ ất trồng cây ăn quả, kết hợp khu dân cư và đất trồng cây hàng năm với c ơ c ấu ch ủ yếu lúa-màu hoặc 2-3 vụ lúa có tưới động lực, tưới bổ sung trong canh tác, th ường xuất hiện ở vùng ven Sông Tiền, Sông Hậu và sông rạch lớn của Tỉnh . - Vùng có cao trình từ 0,4- 0,8 m: 40. 080,50 ha - chiếm 30,28%, ch ủ y ếu là đ ất 2-3 vụ lúa cao sản (chiếm 80% diện tích đất lúa) với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao; đất trồng cây lâu năm phải lên liếp, lập bờ bao m ới đ ảm b ảo sản xuất an toàn, trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A chịu ảnh h ưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đất này. - Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4 m: 1. 482,50 ha - chiếm 1,12% có địa hình thấp trũng, ngập sâu; cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa 2 v ụ (lúa ĐX-HT, lúa HT-Mùa) trong điều kiện quản lý nước khá tốt. 3. Khí hậu Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Vĩnh Long cũng như khu vực ĐBSCL, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào. Được chia thành hai mùa rỏ rệt: Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa t ừ tháng 5 đ ến tháng 11 và quy luật này tương đối ổn định qua các năm và ít thay đổi theo không gian. Trong năm thịnh hành 2 hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc th ường xu ất hiện từ tháng 11 - đến tháng 4 năm sau và gió mùa Tây Nam xuất hiện t ừ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió trung bình hàng năm biến đổi từ 2,2 – 2,9 m/s, t ốc đ ộ mạnh nhất được ghi nhận từ các trạm quan trắc 17 – 31 m/s. B ảo ít xãy ra ở Đ ồng bằng sông Cửu Long nói chung và Vĩnh Long nói riêng, tuy nhiên trong vài ch ục năm cũng xuất một vài trận bão lớn như cơn bão số 5 (tháng 11/1997) hay c ơn bão số 9 vào năm 2006. Đặc điểm khí hậu của tỉnh được thể hiện như sau: * Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28 oC, so với thời kỳ trước năm 1996 nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5 - 1 oC. Nhiệt độ tối cao 36,9oC, nhiệt độ tối thấp 17,7oC. Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân 7-8oC. * Bức xạ: Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ. Bức xạ quang hợp/năm 79. 560 kcal/m2. Bức xạ quang hợp/tháng 6. 630 cal/cm 2. Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt 2. 181 - 2. 676 giờ/năm. Điều ki ện d ồi dào v ề 14
  15. nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ. * Ẩm độ: ẩm độ không khí qua các tháng trong năm biến thiên từ 74 - 83%, trong đó năm 2002 và 2003 có tháng ẩm độ xuống chỉ còn 74%, ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9 và tháng 10 giá trị đạt trung bình 86 - 87% và tháng thấp nhất là tháng 3 ẩm độ trung bình 74-76%. * Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của Tỉnh khá lớn, khoảng 1. 400 - 1. 500 mm/năm, trong đó lượng bốc h ơi/ tháng vào mùa khô là 116 - 179 mm/tháng. 15
  16. HÌNH 5: BẢN ĐỒ ĐẲNG TRỊ MƯA KHU VỰC ĐBSCL * Lượng mưa và sự phân bố mưa: Lượng mưa bình quân qua các năm từ 2000 đến 2008 chênh lệch khá lớn và có xu hướng giảm dần qua các năm (năm 2000 là 1. 893 mm, năm 2005 là 1. 552 mm, năm 2006 là 1. 563 mm, năm 2007 là 1. 518mm và năm 2008 là 1. 650 mm). Do đó ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi các đặc trưng của đất đai cũng như điều kiện phát triển sản xuất nông nghi ệp. Mặt khác, l ượng m ưa hàng năm của tỉnh phân bố tập trung vào tháng 5-11 dl, và nhiều nhất vào tháng 8-10 dl, kết hợp với chế độ triều cường trên sông thường gây ra tình trạng ngập úng kéo dài. So với khí hậu cả nước, Vĩnh Long có nhiều ưu đãi v ề đi ều ki ện khí h ậu, r ất ít khi có khí hậu cực đoan ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Các y ếu tố khí hậu nói chung thuận lợi cho nông nghiệp theo hướng đa canh, thâm canh tăng v ụ. Tuy nhiên do lượng mưa thường tập trung vào mùa mưa, trùng với mùa lũ, t ạo ra ngập úng ở nơi có địa hình thấp trũng (vùng phía Bắc Quốc l ộ 1A), gây h ạn ch ế và thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp (sản xuất 3 vụ lúa, phát triển cây ăn quả). Những năm gần đây, sự thay đổi thất thường của khí hậu, th ời ti ết đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của người dân khu vực ĐBSCL nói chung. Riêng đối với Vĩnh Long, mặc dù ít bị ảnh hưởng bởi sự biến động này và tỉnh cũng đã có nhiều biện pháp để hạn chế tối đa về mức thiệt hại do lũ gây ra, nhưng hàng năm những thiệt hại trong sản xuất cũng chiếm tỷ l ệ đáng lo ng ại. Theo báo cáo của Ban Phòng chống lụt bão tỉnh, tổng thiệt hại của tỉnh qua các năm như sau: BẢNG: THỐNG KÊ THIỆT HẠI VỀ SẢN XUẤT DO LŨ GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG QUA CÁC NĂM 1996 –2008 Đơn vị tính: tỷ đồng Mức thiệt Mức thiệt Năm Năm Năm Mức thiệt hại hại hại 1996 112 2001 70 2006 173 1997 105 2002 85 2007 4 1998 11 2003 0,8 2008 20 1999 2004 10 2000 167 2005 4 (Nguồn: Báo cáo Ban phòng chống lụt bão – Chi cục Thủy lợi tỉnh Vĩnh Long) 4. Thủy văn: Toàn Tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, thông qua 2 sông chính là sông Cổ chiên ( cửa Cung Hầu) và sông Hậu (cửa Định 16
  17. An, Trần Đề), trong một ngày có hai đỉnh triều và hai chân triều không đều nhau, biến động qua các tháng trong năm. Biên độ triều trên sông H ậu (C ần Th ơ) dao động từ 104-172 cm, đỉnh triều 104-161cm, chân triều th ấp nhất - 22 cm đ ến - 178 cm; Trên sông Tiền (Mỹ Thuận) biên độ dao động từ 75 - 142 cm (tương ứng đ ỉnh triều 79 - 159cm, chân triều thấp nhất - 4cm đến - 169cm), tại một s ố đi ểm trên sông Mang Thít như Quới An có biên độ triều cực đại 224cm, Trà Ôn 221cm, Trà Ngoa 220cm, Long Đức 222cm. Đặc biệt, cường độ truyền triều qua 2 sông Hậu Giang và sông Cổ Chiên xếp vào loại lớn nh ất nước ta (t ốc đ ộ 18 - 24 km/gi ờ), t ốc độ dòng chảy ngược cao. Mực nước và biên độ triều khá cao, cường độ truy ền triều mạnh, biên độ triều vào mùa lũ khoảng 70 - 90 cm và vào mùa khô dao động từ 114 - 140 cm, kết hợp với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt (mật độ 67,5 m/ha) nên tiềm năng tưới tự chảy cho cây trồng khá lớn, khả năng tiêu rút nước tốt hơn so với các tỉnh khác của khu vực ĐBSCL, tạo lợi thế cho sản xuất nông nghiệp. 5. Tính thích nghi đất đai và phân vùng sinh thái cho sản xu ất nông nghiệp: a/ Vùng thích nghi đất đai cho các kiểu sử dụng đất: Trên cơ sở điều tra khảo sát chỉnh lý biến động và tổng h ợp, đánh giá các đi ều kiện tự nhiên như: khí hậu, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, địa hình, hiện trạng s ử dụng đất với điều kiện thích nghi cây trồng,cơ cấu mùa vụ đặc trưng của tỉnh cho thấy có 8 vùng có điều kiện thích nghi đất đai đối với các kiểu sử dụng đất chính như sau: * Vùng 1: Diện tích 23. 387 ha - chiếm 19,65% diện tích đất nông nghiệp. Phân bố tập trung vùng cù lao ven sông Tiền, sông Hậu của huyện Bình Minh, Trà Ôn, Long Hồ, Thị xã Vĩnh Long và rãi rác ở Mang Thít, Tam Bình. Đây là vùng thích nghi cho tất cả các kiểu sử dụng đất cho các loại cây trồng và nuôi thủy sản. * Vùng 2: Diện tích 119 ha - chiếm 0,1 % diện tích đất nông nghiệp. Phân bố ở vùng đất giồng của Vũng Liêm. Thích nghi cho cây ăn trái, chuyên màu th ực ph ẩm, màu thực phẩm không lên liếp và cây lương thực. * Vùng 3: Diện tích 55. 165 ha - chiếm 46. 35% diện tích đ ất nông nghi ệp. Phân bố hầu hết ở các huyện, thị trong tỉnh. Vùng này thích nghi cây ăn trái, màu thực phẩm, màu lương thực, lúa và nuôi thuỷ sản. * Vùng 4: Diện tích 83 ha - chiếm 0,07% diện tích đất nông nghi ệp. Phân b ố ở vùng đất giồng của Vĩnh Xuân. Thích nghi cho cây ăn trái, màu th ực ph ẩm, màu lương thực. * Vùng 5: Diện tích 1. 428 ha - chiếm 1,20% diện tích đất nông nghiệp. Phân 17
  18. bố ở vùng đất trũng thấp của huyện Vũng Liêm, một ít ở Trà Ôn, Tam Bình và Bình Minh. Vùng này thích nghi cho cây màu lương thực, lúa, nuôi trồng thủy sản. * Vùng 6: Diện tích 17. 912 ha - chiếm 15,05% diện tích đất nông nghiệp. Phân bố vũng trũng thấp trung tâm tỉnh thuộc huyện Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn, Long Hồ, Mang Thít. Thích nghi cho cây lúa, thủy sản. * Vùng 7: Diện tích 20. 210 ha - chiếm 16,98% diện tích đất nông nghiệp. Phân bố tập trung ở vùng trũng thấp của Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm, m ột phần của Long Hồ. Thích nghi đối với thủy sản. * Vùng 8: Diện tích 714 ha - chiếm 0,60% diện tích đất nông nghi ệp. Phân b ố ở vùng đất trũng, phèn nặng của Vũng Liêm và Tam Bình. Chỉ thích nghi để trồng cỏ cho chăn nuôi. b/ Phân vùng sinh thái cho sản xuất nông nghiệp: Trên cơ sở điều tra khảo sát chỉnh lý biến động và tổng h ợp, đánh giá các đi ều kiện tự nhiên như: khí hậu, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, địa hình-địa mạo, hi ện trạng sử dụng đất với cơ cấu cây trồng thích nghi; cho th ấy có 4 vùng sinh thái nông nghiệp trong toàn tỉnh như sau: * Vùng 1: Vùng phù sa cao ven sông, tiềm năng đa canh, có lợi thế phát triển cây ăn quả và cây màu. Có diện tích chiếm 33,94% diện tích đất nông nghiệp. - Phân bố: Ven sông Tiền, sông Hậu và vùng cù lao, có địa hình cao, ng ập ít đến không ngập, thoát nước tốt, bơm bổ sung - tưới động lực; chủ yếu là đất phù sa không phèn, một số ít đất phèn nhẹ. - Hiện trạng sản xuất: Cây ăn quả, cơ cấu Lúa-màu, chuyên màu, 2-3 vụ lúa. - Tiềm năng: Đa dạng hóa cây trồng để thích nghi và phát tri ển; có l ợi th ế phát triển cây ăn trái đặc sản, màu chuyên canh, nuôi trồng thủy s ản trong m ương v ườn, vùng bãi bồi ven sông; nuôi cá bè trên sông; du lịch xanh. * Vùng 2: Vùng ảnh hưởng lũ, trũng phèn, có lợi thế phát triển lúa và màu lương thực. Có diện tích chiếm 13,31% diện tích đất nông nghiệp. - Phân bố: Phía Bắc Quốc lộ IA, địa hình trũng thấp, ch ủ yếu đất phèn ti ềm tàng, một số đất phèn phát triển, ngập trung bình đến sâu; tưới tiêu t ự ch ảy trung bình đến kém. - Hiện trạng sản xuất: 2-3 vụ lúa, Lúa-màu lương thực. - Tiềm năng: Lợi thế phát triển cơ cấu lúa-màu lương thực. Các xã thuộc huyện Long Hồ và Thị xã Vĩnh Long có tiềm năng phát triển cơ cấu Lúa-Thủy sản 18
  19. * Vùng 3: Vùng trũng phèn, có lợi thế phát triển lúa- thủy sản với di ện tích chiếm 25,25% diện tích đất nông nghiệp. - Phân bố: ở trung tâm tỉnh, từ phía Bắc sông Mang Thít đ ến phía Nam qu ốc l ộ IA, địa hình thấp, trũng, đất phèn, ngập nước trung bình; t ưới t ự ch ảy t ốt, tiêu thoát nước trung bình đến kém. - Hiện trạng sản xuất: 2-3 vụ lúa, Lúa-thủy sản. - Tiềm năng: có tiềm năng phát triển lúa chuyên canh có ch ất l ượng cao và lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản; khu vực ven sông Hậu và sông Mang Thít của huy ện Tam Bình có tiềm năng phát triển cây ăn quả đặc sản (cam sành, quít). * Vùng 4: Vùng địa hình trung bình, đất phèn, không ảnh h ưởng lũ , có l ợi th ế phát triển lúa-màu , tiềm năng đa dạng cây trồng tương đối, có di ện tích chi ếm 27,49% diện tích đất nông nghiệp. - Phân bố: ở phía Nam sông Mang Thít đến giáp tỉnh Trà Vinh. Địa hình trung bình. Tưới tự chảy và tiêu thoát nước tốt. - Hiện trạng sản xuất: 2-3 vụ lúa, Lúa-màu, Lúa-cá - Tiềm năng: có tiềm năng phát triển cơ cấu lúa-màu l ương th ực, lúa-th ủy s ản và cây ăn quả. 19
  20. Hình 6: Bản đồ phân vùng thích nghi đất đai cho sản xu ất nông nghi ệp cho một số cây trồng chính 6 . Đặc điểm đất đai theo hiện trạng sử dụng đất Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh la 147. 912,72 ha. Được chia theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng như sau: a. Về đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp của Tỉnh là 116. 180,56 ha, chi ếm 78,55% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn 114. 151,73 20
Đồng bộ tài khoản