ĐỊA TẦNG

Chia sẻ: hanhson24

Khái niệm • Lịch sử tiến hóa của trái đất được phân chia thành các giai đoạn(đơn vị) thời gian khác nhau dựa trên các yếu tố về biến đổi địa chất, tiến hóa của thế giới sinh vật, biến đổi cổ khí hậu,... • Thang phân chia thời gian tiến hóa địa chất của

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐỊA TẦNG

ĐỊA TẦNG
Khái niệm

• Lịch sử tiến hóa của trái đất được phân chia thành các giai đo ạn(đ ơn v ị)
thời gian khác nhau dựa trên các yếu tố về biến đ ổi đ ịa ch ất, ti ến hóa
của thế giới sinh vật, biến đổi cổ khí hậu,...

• Thang phân chia thời gian tiến hóa địa ch ất của trái đ ất đ ược g ọi là đ ịa
niên biểu (thang thời gian). Đơn vị đo là năm, nghìn năm, tri ệu năm, t ỉ
năm,...

• Thời địa tầng là hệ thống phân chia các thành tạo địa ch ất thành các
đơn vị hình thành tương ứng với các đơn vị thời gian.

• Thang thời gian là liên tục trong khi thang địa t ầng có ch ỗ liên t ục, có
chỗ gián đoạn.

• Tên gọi của các đơn vị địa tầng thường được lấy theo địa danh – n ơi có
các mặt cắt chuẩn được nghiên cứu.
Hệ thống phân chia thang thời gian và
thang địa tầng tương ứng
Một số hệ thống thang địa tầng chính

• Thạch địa tầng: Các đơn vị địa tầng được xác định dựa trên các đặc
điểm về thạch học và vị trí tương đối của chúng so với các đơn v ị đ ịa
tầng khác.

• Sinh địa tầng: được xây dựng trên cơ sở các tập hợp hóa thạch trong đá

• Thời địa tầng: Địa tầng phân chia các thành tạo đá trên cơ sở các thông
tin về tuổi thành tạo của đá. Mặt ranh giới trên /d ưới của các đ ơn v ị đ ịa
tầng được gọi là mặt đẳng thời.

• Từ địa tầng: Các tập đá được phân chia dựa trên các thuộc tính v ề t ừ
tính

• Địa tầng phân tập: Một đơn vị trong hệ thống địa tầng phân t ập đ ược xác
định bởi vị trí tương đối của nó so với các mặt bất ch ỉnh h ợp và ch ỉnh
hợp liên kết.
Thời địa tầng Vs Thạch địa tầng
Sinh địa tầng

• Các hóa thạch tích tụ trong các lớp đá trầm ticjshvaf phun trào là c ơ
sở để liên kết địa tầng và xây dựng cột địa tầng.

• Hóa thạch đóng vai trò quan trọng vì chúng là các ch ỉ d ấu cho các
quá trình và môi trường lắng đọng trầm tích

• Nghiên cứu hóa thạch có thể cung cấp các thông tin v ề lịch s ử ti ến
hóa của thế giới sinh vật và qua đó là lịch sử tiến hóa của trái đất

• Hóa thạch được sử dụng để phân loại sinh địa tầng với độ phân
dải cao và được sử dụng trong việc định tuổi tuyệt đối th ời gian
thành tạo của các đơn vị địa tầng.
Một đơn vị sinh
địa tầng cơ
bản được
định
xác
tương ứng
với một tập
chứa
đá
một đới sinh
vật mà nó
đặc trưng
bởi một đới
thạch
hóa
riêng biệt.
Các đơn vị sinh địa tầng cơ bản




Giới
Hệ
Điệp
Bậc
Các hóa thạch biển kích thước lớn được sử dụng
trong phân chia sinh địa tầng



• Invertibrates, mollusc, arthropods, echinodems, ... là cơ
sở để phân chia thành các đơn vị địa tầng là hệ, điệp,
bậc system, series and stage.

• Hóa thạch của các loài phổ biến nhất: Bọ ba thùy,
graptolites, brachiopods, san hô
Các hóa thạch biển kích thước nhỏ (vi hóa thạch)
được sử dụng trong phân chia sinh địa tầng


• Quá nhỏ để quan sát được bằng mắt thường hoặc kíp
lúp cá nhân mà phải nghiên cứu dưới kính hiển vi hoặc
hiển vi điện tử quét SEM

• Nhạy cảm với biển đổi môi trường


• Các loài phổ biến nhất: foraminifera (bao gồm cả loại
sống trôi nổi và bám đáy), radiolaria, hóa thạch siêu
nhỏ,...
Hóa thạch lục địa được sử dụng trong phân chia
sinh địa tầng



• Thường được bảo tồn kém do các hoạt động phong hóa, magma,
biến chất và phá hủy kiến tạo vì vậy khó sử dụng.

• Chỉ có một số ít các bộ phận cơ thể sinh vật hình thành t ừ các ph ốt
phát hữu cơ được bảo tồn tốt như răng của các động vật có xương
sống, các mảnh vỏ hạt, bào tử phấn hoa, mảnh thực vật,....
Thời địa tầng – Tuổi tương đối

Đá trầm tích




Đá magma
Nguyên tắc chồng lấn: Nguyên tắc xuyên cắt:
đá già nằm dưới, đá trẻ nằm trên Đá xuyên cắt trẻ hơn đá bị xuyên cắt




Nguyên tắc tương đương
Các nguyên tắc phân hủy phóng xạ và ứng dụng
trong việc định tuổi tuyệt đối


−t . λ
N t = N o .e
Nt: Số hạt nguyên tử của nguyên
tố phóng xạ tại thời điểm t
No: Số hạt nguyên tử của nguyên
tố phóng xạ tại thời điểm t=0
Λ: Hằng số phân rã
Các nguyên tố phóng xạ thường
được sử dụng trong định tuổi
tuyệt đối là C14, K40, U238,
U235, Th232, Ru87
Lưu ý: Kết quả định tuổi tuyệt đối bằng các phương pháp phóng x ạ có
thể bị sai nếu lấy mẫu định tuổi ở các vị trí không thích h ợp ho ặc b ị các
sự kiện biến chất hoặc magma sau này làm thiết lập lại đồng h ồ phóng
xạ




Đồng hồ phóng xạ bị thiết lập lại Do tác
động của mạch magma muộn đâm xuyên vào
Các đồng vị thường được sử dụng để định tuổi phóng
xạ
Những vấn đề tồn tại đối với định tuổi tuyệt đối

• Giá thành đắt và công nghệ phức tạp

• Trong phần lớn các trường hợp, số liệu về tuổi được đưa ra
là tuổi hình thành lên các khoáng vật đá gốc chứ không
phải tuổi hình thành lên đá trầm tích.

• Ngoại lệ cho các khoáng vật glaucolite và các khoáng vật t ự
sinh trong môi trường biển nông có chứa K có thể được sử
dụng để định tuổi cho đá trầm tích (nhưng K trong môi
trường này dễ bị biến đổi và phạm vi sử dụng hạn chế)

• Các hóa thạch trẻ có thể được sử dụng để định tuổi cho đá
trầm tích
Liên kết địa tầng
Fossils
seismi
c data




large Well
outcro log
ps




• Địa chấn Tài liệu giếng khoan

• Hóa thạch Tài liệu thạch học vết lộ

• Các pp khác:định tuổi tuyệt đối, tổ hợp khoáng vật,....
ĐỊA TẦNG ĐỊA CHẤN
Các nguyên tắc thu nổ địa chấn
Địa chấn phản xạ
Vận tốc truyền sóng địa chấn

• Vận tốc trung bình T
D = Va
(average vel.): 2

T2 − T1
• Vận tốc khoảng
L= Vi
(interval vel.: 2 T1
D

V22T2 − V12T1
• Vận tốc cộng T2
Vi =
(stacking vel.) T2 − T1
Cơ sở để xác định ranh giới các tập địa tầng địa chấn




Ranh giới địa tầng địa chấn được xác định dọc theo các bề m ặt gián
đoạn phản xạ địa chấn [Vail et al., 1977; Veenken, 2007; Miall,
1991]
Tướng địa chấn và môi trường trầm tích
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản