DỊCH CHUYÊN NGÀNH NGOẠI THƯƠNG

Chia sẻ: at0607

Trong hoạt động thương mại nói chung, và hoạt động ngoại thương nói riêng, việc hiểu được các thuật ngữ liên quan là cần thiết: nó là tín hiệu và là thông điệp mang “đặc thù chuyên ngành” giữa các đối tác, giữa hai cá thể trở lên khi tham gia hoạt động thương mại và đặc biệt là hoạt động ngoại thương vì một lẽ ngôn ngữ bất đồng giữa các nước liên quan, cho nên các thuật ngữ thương mại Quốc tế (Incoterms) ra đời nhằm đưa ra một “công thức chung” – tín hiệu chung trong các...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: DỊCH CHUYÊN NGÀNH NGOẠI THƯƠNG

DỊCH CHUYÊN NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
Trong hoạt động thương mại nói chung, và ho ạt động ngo ại th ương nói riêng, vi ệc
hiểu được các thuật ngữ liên quan là cần thiết: nó là tín hiệu và là thông điệp mang
“đặc thù chuyên ngành” giữa các đối tác, giữa hai cá thể trở lên khi tham gia hoạt động
thương mại và đặc biệt là hoạt động ngoại thương vì m ột lẽ ngôn ngữ bất đ ồng gi ữa
các nước liên quan, cho nên các thuật ngữ thương mại Quốc tế ( Incoterms) ra đời
nhằm đưa ra một “công thức chung” – tín hiệu chung trong các tác nghi ệp ngo ại
thương - một hoạt động của Cán cân thương mại.

Đáp ứng yêu cầu của các bạn về lĩnh vực ngoại thương trong vi ệc d ịch thuật và hi ểu
khái quát về các thuật ngữ này, chúng tôi đã tham khảo và tóm lược lại kinh nghiệm đã
có để cung cấp giúp phần nào để các bạn sinh viên nghành phiên d ịch Đ ại h ọc Nha
trang tham khảo.

Incoterm (2000)

Incoterms 2000 (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản
thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử
dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đ ến giá
cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong m ộ ho ạt đ ộng th ương m ại
quốc tế.

Incoterm quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm c ủa các bên: Ai
sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hi ểm hạng
hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình v ận
chuyển..., thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá.

Incoterm 2000 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng th ương m ại Qu ốc t ế
(ICC) ở Pais, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000.

Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D, E, F.
Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện (EXM), nhóm F gồm 3 đi ều ki ện (FCA, FAS,
FOB), nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF, CPT, CIP) và nhóm D g ồm 5 đi ều ki ện
(DAF, DES, DEQ, DDU, DDP).

Các điều khoản chủ yếu của Incoterm 2000

1. Nhóm chữ E (nơi đi)
1. EXW (nơi đi) - Giao tại xưởng
2. Nhóm chữ F (Phí vận chuyển chưa trả)
1. FCA (cảng đi) - Giao cho người chuyên chở
2. FAS (cảng đi) - Giao dọc mạn tàu



1
3. FOB (cảng đi) - Giao lên tàu
3. Nhóm chữ C (Phí vận chuyển đã trả)
1. CFR (cảng đến) - Tiền hàng và cước phí.
2. CIF (cảng đến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
3. CPT (cảng đến) - Cước phí trả tới
4. CIP (cảng đến) - Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
4. Nhóm chữ D (nơi đến)
1. DAF (biên giới) - Giao tại biên giới
2. DES (cảng đến) - Giao tại tàu
3. DEQ (cảng đến) - Giao tại cầu cảng
4. DDU (điểm đến) – Giao hàng chưa nộp thuế
5. DDP (điểm đến) – Giao hàng đã nộp thuế

Chi tiết các thuật ngữ trên được khái quát như sau:

CIP (Incoterm)

Cước và bảo hiểm trả tới điểm đến hay Cước phí và phí bảo hiểm trả tới , tiếng
Anh Carriage and Insurance Paid to, viết tắt là CIP, là một điều kiện của Incoterm,
trong đó:

Người bán phải:

Ký hợp đồng chuyên chở và trả cước đến địa điểm đích quy định

Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

Giao hàng cho người vận tải đầu tiên

Ký hợp đồng bảo hiểm cho hàng và trả phí bảo hiểm

Cung cấp cho người mua hoá đơn, chứnng từ vận tải th ường l ệ và đ ơn b ảo

hiểm hoặc bằng chứng khác để thể hiện hàng đã được bảo hiểm

Nguời mua phải:

Nhận hàng khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, khi hoá đ ơn, đ ơn

bảo hiểm và chứng từ vận tải được giao cho mình
Chịu rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên


CIF (Incoterm)

Giá thành, Bảo hiểm và Cước là một thuật ngữ chuyên ngành trong thương mại
quốc tế được viết tắt là CIF (tiếng Anh: Cost, Insurance and Freight) được sử dụng


2
rộng rãi trong các hợp đồng mua bán trong thương m ại qu ốc t ế khi ng ười ta s ử d ụng
phương thức vận tải biển.

Khi giá cả được nêu là CIF, nó có nghĩa là giá c ủa bên bán hàng đã bao g ồm giá thành
của sản phẩm, cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm. CIF là m ột thuật ngữ th ương
mại quốc tế.

CIF, ngoại trừ phần bảo hiểm, là đồng nhất với Giá thành và c ước (CFR) trong m ọi
khía cạnh, và các dẫn giải như vậy được áp dụng, bao gồm cả khả năng áp d ụng
được của nó đối với hàng hải theo tập quán. Bổ sung thêm các trách nhi ệm c ủa CFR,
bên bán hàng theo các điều kiện giá CIF cần phải có bảo hi ểm đơn có th ể chuyển
nhượng được để bảo chứng (tiền đảm bảo) cho các rủi ro trong quá trình v ận chuy ển
từ các nhà bảo hiểm. Giá trị của bảo hiểm đơn cần bảo chứng cho giá CIF c ộng 10
phần trăm và khi có thể cần phải là loại hình tiền tệ đã được ghi trong hợp đ ồng mua
bán. Lưu ý rằng chỉ có bảo chứng cơ bản nhất được yêu c ầu t ương đ ương v ới các
khoản mục của điều khoản "C", và bên mua hàng thông thường hay đòi h ỏi b ảo hi ểm
đơn dạng bảo chứng cho "mọi rủi ro" ("all risks") phù hợp với các khoản mục trong
điều khoản "A". Trách nhiệm của bên bán hàng đối với hàng hóa kết thúc khi hàng hóa
được giao cho nhà vận tải hàng hải hoặc khi được giao lên boong tàu vận t ải t ại đi ểm
đi, phụ thuộc vào các thuật ngữ trong hợp đồng bảo hiểm.

Thuật ngữ này chỉ thích hợp cho vận tải hàng hải tập quán, không phải là hay v ận
chuyển côngtennơ quốc tế.

FOB (Incoterm )

FOB là một thuật ngữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ Free On Board, nghĩa là
Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi còn gọi là " Giao lên tàu" . Nó là một thuật
ngữ trong thương mại quốc tế, được thể hiện trong Incoterm. Nó là tương tự với FAS,
nhưng bên bán hàng cần phải trả cước phí xếp hàng lên tàu. S ự chuyển d ịch các r ủi ro
diễn ra khi hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng. Về mặt quốc tế, thu ật
ngữ này chỉ rõ cảng xếp hàng, ví dụ "FOB New York" hay "FOB Hải Phòng". Các
khoản chi phí khác như cước vận tải, phí bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của bên mua
hàng.

Người bán phải:

Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất (nếu cần)
1.
2. Giao hàng lên tàu
Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo chứng minh hàng đã được bốc lên tàu
3.
Chịu chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng nếu chi phí này chưa tính
4.
trong tiền cước

Người mua phải:

1. Ký hợp đồng chuyên chở và trả cước


3
2. Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu nếu chi phí này được tính vào trong cước
3. Lấy vận đơn
4. Trả tiền chi phí dỡ hàng

Chịu mội rủi ro và tổn thất về hàng kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc


DAF (Incoterm )

Trong thương mại quốc tế, thuật ngữ Giao tại biên giới là cách dịch của cụm từ
tiếng Anh: Delivered At Frontier (viết tắt DAF). Đây là một điều kiện trong Incoterms,
thường được sử dụng khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ hay đ ường sắt.
Theo điều kiện DAF thì:

Bên bán phải:

Giao hàng tại biên giới quy định hoặc tại địa điểm quy định tr ước trên biên gi ới

đó, sau khi đã hoàn thành các thủ tục về xuất khẩu lô hàng hoá đó cũng nh ư
nộp thuế xuất khẩu và các thuế, phí, lệ phí khác liên quan tới xuất khẩu lô
hàng.
Cung cấp cho bên mua các chứng từ cần thi ết sao cho người mua có th ể nh ận

hàng tại biên giới đó.

Bên mua phải:

Nhận hàng tại biên giới quy định hoặc tại địa điểm quy định trên biên giới đó.

Trả tiền cước chuyên chở tiếp từ biên giới tới kho hàng của mình.

Hoàn thành thủ tục nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu cũng như các thuế và phí,

lệ phí khác liên quan đến nhập khẩu lô hàng.
Chịu mọi rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được đặt dưới quyền đ ịnh đo ạt c ủa

mình ở địa điểm giao hàng trên biên giới.

CFR (Incoterm)

Tiền hàng cộng cước hay giá thành và cước (tiếng Anh: Cost and Freight - CFR) là
một điều kiện Incoterm.

Trong một giao dịch CFR, người bán phải:

Ký kết hợp đồng chuyên chở đường biển và trả cước để chuyển hàng đến

cảng đích
Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

Giao hàng lên tàu

Cung cấp cho bên mua hoá đơn và vận đơn đường biển hoàn hảo

Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu

Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này được tính vào cước




4
Người mua phải

Nhận hàng khi hoá đơn và vận đơn được giao cho mình

Trả tiền chi phí dỡ nếu chi phí chưa nằm trong cước


Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng kể từ khi hàng qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc.


CPT (Incoterm )

Cước trả tới điểm đến là cụm từ dịch từ thuật ngữ Carriage Paid To (viết tắt
CPT). Đây là một điều kiện của Incoterm. Nó có thể sử dụng trong m ọi ph ương th ức
vận tải, bao gồm cả vận tải đa phương thức. Theo điều kiện CPT thì bên bán thanh
toán cước phí vận tải tới điểm đến đã chỉ định. Bên mua thanh toán phí bảo hi ểm. M ọi
rủi ro về hàng hóa chuyển từ bên bán sang bên mua khi hàng hóa đ ược giao cho bên
vận tải đầu tiên.

DDP (Incoterm )

Giao Đã nộp Thuế (tiếng Anh: Delivered Duty Paid, viết tắt: DDP) là một thuật ngữ
của Incoterm. Nó có nghĩa là bên bán hàng phải thanh toán m ọi c ước phí vận chuy ển
và gánh chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng hóa được giao cho bên mua hàng cũng nh ư
phải nộp mọi thứ thuế (nếu có) trước khi hàng được giao cho bên mua, ch ẳng h ạn
thuế nhập khẩu. Bên mua phải chịu chi phí bốc dỡ hàng khi hàng đã vận chuyển đ ến
nơi nhận.


DDU (Incoterm )

Giao Chưa nộp Thuế (tiếng Anh: Delivered Duty Unpaid, viết tắt: DDU) là một
thuật ngữ về điều kiện giao hàng của Incoterm. Nó có nghĩa là bên bán hàng có trách
nhiệm thanh toán mọi cước phí xếp dỡ, giao nhận, làm thủ tục xuất khẩu, vận chuyển
và chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đ ược giao t ại đ ịa đi ểm ch ỉ đ ịnh c ủa
bên mua hàng (thường là tại nhà xưởng của bên mua), nhưng không phải n ộp thu ế
nhập khẩu và các khoản thuế, phí, lệ phí nhập khẩu khác (n ếu có). Bên mua có trách
nhiệm làm thủ tục nhập khẩu, nộp các khoản thuế, phí, lệ phí nhập khẩu (nếu có) và
bố trí nhận hàng, dỡ hàng từ trên phương tiện vận tải xuống (tại đ ịa đi ểm ch ỉ đ ịnh
của bên mua hàng). Điều kiện giao hàng này tại Việt Nam hi ện nay ch ủ yếu đ ược áp
dụng cho các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế xuất - nhập khẩu n ội đ ịa, nghĩa là
các doanh nghiệp hoạt động có đăng ký theo loại hình ĐT (đầu tư), GC (gia công)
hoặc một số loại hình khác, nằm trong và ngoài các khu chế xu ất, khu công nghi ệp
mua bán hàng hóa với nhau và về danh nghĩa đây là ho ạt đ ộng xu ất-nh ập kh ẩu đ ối
ứng, cho dù hàng hóa thực sự chưa vượt qua ranh giới lãnh thổ của quốc gia.


DEQ (Incoterm )


5
Trong thương mại quốc tế, Giao tại cầu cảng nơi đến là cách dịch của cụm từ trong
tiếng Anh: Delivered Ex Quay (viết tắt DEQ). Đây là một điều kiện của Incoterm. Nó
là tương tự như điều kiện DES, ngoại trừ mọi rủi ro về hàng hóa ch ỉ đ ược chuyển t ừ
bên bán sang bên mua khi hàng hóa đã được bốc d ỡ ra kh ỏi tàu và đ ặt trên c ầu c ảng.
Theo điều kiện DEQ thì:

Bên bán phải:

Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của bên mua trên cầu cảng của cảng đích.

Cung cấp vận đơn hay lệnh giao hàng cùng các chứng từ c ần thi ết khác sao cho

bên mua có thể nhận hàng từ cầu cảng.
Trả tiền chi phí bốc dỡ hàng.

Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế, thuế quan và lệ phí về thuế nhập khẩu

nếu hợp đồng quy định là "trên cầu cảng đã nộp thuế"

Bên mua phải:

Nhận hàng trên cầu cảng của cảng đến.

Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế và phí, lệ phí nhập khẩu nếu hợp đồng

quy định là bên mua phải nộp.

Chịu mọi rủi ro về hàng hóa khi hàng hóa đó đã đặt dưới quyền định đoạt của mình.


DES (Incoterm )

Trong thương mại quốc tế, Giao từ tàu chở hàng nơi đến là cách dịch của cụm từ
trong tiếng Anh: Delivered Ex Ship (viết tắt: DES). Đây là một điều kiện trong
Incoterm. Nó là gần như tương tự như trong điều kiện CIF, nhưng m ọi r ủi ro v ề hàng
hóa chỉ chuyển từ bên bán sang bên mua khi tàu chuyên ch ở c ập c ảng đ ến và tr ước khi
hàng hóa được bốc dỡ khỏi tàu. Theo điều kiện DES thì:

Bên bán phải:

Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của bên mua trên tàu chuyên ch ở t ại c ảng

dỡ hàng.
Cung cấp vận đơn hoặc lệnh giao hàng cùng các chứng từ khác sao cho bên

mua có thể nhận hàng tại tàu.

Bên mua phải:

Nhận hàng tại boong tàu.

Trả phí bốc dỡ hàng.

Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu.


Chịu rủi ro khi nhận hàng.


6
EXW (Incoterm )

Trong thương mại quốc tế, Giá xuất xưởng được gọi là EX Works (viết tắt EXW).
Đây là một điều kiện của Incoterm. Tất nhiên, tùy theo địa điểm giao hàng mà người ta
có thể gọi điều kiện này là "giá giao tại nhà máy" (Ex Factory), "giá giao t ại m ỏ" (Ex
Mine), "giá giao tại đồn điền" (ex plantation), "giá giao tại kho" (Ex Warehouse) nh ưng
tên gọi tiêu biểu là "giá xuất xưởng" hay "giá giao tại xưởng" (Ex Works).

Theo điều kiện EXW này, bên bán phải: đặt hàng hoá d ưới quyền đ ịnh đo ạt c ủa bên
mua trong thời hạn và tại địa điểm do hợp đồng quy định, để bên mua có thể xếp hàng
lên phương tiện vận tải của mình. Còn bên mua phải nhận hàng tại địa đi ểm (xưởng,
mỏ, kho, đồn điền v.v) của bên bán, chịu mọi rủi ro và phí tổn để lo li ệu vi ệc chuyên
chở về địa điểm đích. Đối với các giao dịch ngoại thương theo đi ều ki ện này thì bên
mua phải có khả năng hoàn thành các thủ tục hải quan tại quốc gia cung c ấp hàng hóa,
một điều mà ngày nay gần như không thể thực hiện được. Do v ậy, trong ph ần l ớn các
trường hợp mà thuật ngữ được đề cập tới như là EXW thì trên thực t ế có nghĩa là bên
bán phải thực hiện các thủ tục xuất khẩu và đúng ra nó phải là đi ều ki ện FCA (Giao
cho người vận tải).


FAS (Incoterm )

Miễn trách nhiệm Dọc mạn Tàu nơi đi (tiếng Anh: Free Alongside Ship, viết tắt
FAS)còn được gọi là " Giao dọc mạn tàu" là một thuật ngữ trong Incoterm. Nó có
nghĩa là bên bán hàng chi trả cước vận chuyển (n ội địa) hàng hóa t ới c ảng giao hàng.
Bên mua thanh toán cước phí xếp hàng, vận tải, bảo hi ểm, d ỡ hàng và v ận chuy ển
(nội địa) từ nơi dỡ hàng tới nơi lưu giữ hàng hóa của mình. Sự chuyển dịch rủi ro di ễn
ra khi hàng hóa được giao tại cầu cảng nơi giao hàng.

Theo điều kiện này, người bán phải : Giao hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ
định Cung cấp chứng từ hoàn hảo thường lệ chứng minh hàng đã đ ược đ ặt th ực s ự
dọc mạn tàu

Người mua phải: Kịp thời chỉ định tàu chuyên chở Ký kết h ợp đ ồng chuyên ch ở và tr ả
cước Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất Chịu mọi rủi ro và tổn th ất
về hàng kể từ khi hàng đã thực sự được giao dọc mạn tàu.


FCA (Incoterm )

Free Carrier (Giao cho người vận tải) Ký hiệu quốc tế là FCA, là một điều kiện của
Incoterm. Nó có thể được dùng cho mọi phương thức vận chuyển, bao gồm cả vận tải
đa phương thức, như trong vận tải côngtenơ trong đó lan can tàu không đóng vai trò có
liên quan tới sự xác định điểm vận tải.


7
FCA cũng là thuật ngữ được sử dụng thay thế cho FOB trong vận tải hàng không.

Theo điều kiện này, người bán phải:

Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu.

Giao hàng tại địa điểm và trong thời gian quy định cho ngu ời v ận t ải công c ộng

thứ nhất đã được người mua chỉ định.
Cung cấp bằng chứng về việc giao hàng cho người v ận t ải (vận đ ơn, biên lai

nhận hàng).

Người mua phải:

Chỉ định kịp thời người vận tải.

Ký hợp đồng vận tải và trả cước vận tải.


Chịu rủi ro và tổn thất về hàng từ khi hàng được giao cho người vận t ải đã đ ược ch ỉ
định.




8
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản