DỊCH VỤ PROXY

Chia sẻ: Nguyen Vu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

1
239
lượt xem
129
download

DỊCH VỤ PROXY

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Giới thiệu về cơ chế bảo mật cho hệ thống mạng Internet là một hệ thống mở, đó là điểm mạnh và cũng là điểm yếu của nó. Điểm yếu đó chính giảm khả năng bảo mật cho hệ thống thông tin nội bộ. Bởi vì nếu hệ thống chỉ giới hạn trong nội bộ của cơ quan thì không có vấn đề gì, nhưng khi đã kết nối Internet thì phát sinh những vấn đề hết sức quan trọng trong việc quản lý các tài nguyên quý giá - nguồn thông tin - như chế độ bảo vệ chống việc truy cập bất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: DỊCH VỤ PROXY

  1. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 1 DỊCH VỤ PROXY 1. Giới thiệu về cơ chế bảo mật cho hệ thống mạng Internet là một hệ thống mở, đó là điểm mạnh và cũng là điểm yếu của nó. Điểm yếu đó chính giảm khả năng bảo mật cho hệ thống thông tin nội bộ. Bởi vì nếu hệ thống chỉ giới hạn trong nội bộ của cơ quan thì không có vấn đề gì, nhưng khi đã kết nối Internet thì phát sinh những vấn đề hết sức quan trọng trong việc quản lý các tài nguyên quý giá - nguồn thông tin - như chế độ bảo vệ chống việc truy cập bất hợp pháp trong khi vẫn cho phép người được ủy nhiệm sử dụng các nguồn thông tin mà họ được cấp quyền, và phương pháp chống rò rỉ thông tin trên các mạng truyền dữ liệu công cộng (Public Data Communication Network). Yêu cầu xây dựng hệ thống an ninh ngày càng quan trọng vì những lý do sau: + Các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách để nắm được mọi thông tin của những người cạnh tranh. + Các tay hacker tìm cách xâm nhập phá hoại hệ thống mạng nội bộ … a) Firewall là gì Thuật ngữ firewall có nguồn gốc từ một kỹ thuật thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn, hạn chế hỏa hoạn. Trong công nghệ thông tin, firewall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống lại việc truy cập trái phép, bảo vệ các nguồn tài nguyên cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thống của một số thông tin khác không mong muốn. Cụ thể hơn, có thể hiểu firewall là một cơ chế bảo vệ giữa mạng tin tưởng (trusted network), ví dụ mạng intranet nội bộ, với các mạng không tin tưởng mà thông thường là Internet. Về mặt vật lý, firewall bao gồm một hoặc nhiều hệ thống máy chủ kết nối với bộ định tuyến (router) hoặc có chức năng router. Về mặt chức năng, firewall có nhiệm vụ: + Tất cả các trao đổi dữ liệu từ trong ra ngoài và ngược lại đều phải thực hiện thông qua firewall. + Chỉ có những trao đổi được cho phép bởi hệ thống mạng nội bộ (trusted network) mới được quyền lưu thông qua firewall. Các phần mềm quản lý an ninh chạy trên hệ thống máy chủ bao gồm : • Quản lý xác thực (Authentication): có chức năng ngăn cản truy cập trái phép vào hệ thống mạng nội bộ. Mỗi người sử dụng muốn truy cập hợp lệ phải có một tài khoản (account) bao gồm một tên user (user name) và mật khẩu (password). • Quản lý cấp quyền (Authorization): cho phép xác định quyền sử dụng tài nguyên cũng như các nguồn thông tin trên mạng theo từng người, từng nhóm người sử dụng. • Quản lý kế toán (Accounting Management): cho phép ghi nhận tất cả các sự kiện xảy ra liên quan đến việc truy cập và sử dụng nguồn tài nguyên trên mạng theo từng thời điểm (ngày/giờ) và thời gian truy cập, vùng tài nguyên nào đã được sử dụng hoặc thay đổi bổ sung … b) Các loại firewall và cơ chế hoạt động • Bộ lọc packet (packet filtering)
  2. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 2 Loại firewall này thực hiện việc kiểm tra số nhận dạng của địa chỉ của các packet để cho phép chúng lưu thông qua lại được hay không. Các thông số có thể lọc được của một packet như: ⇒ Địa chỉ IP nơi xuất phát (source IP address). ⇒ Địa chỉ IP nơi nhận (destination IP address). ⇒ Cổng TCP nơi xuất phát (source TCP port). ⇒ Cổng TCP nơi nhận (destination TCP port). Firewall loại này cho phép kiểm soát được kết nối vào máy chủ hoặc mạng nào đó được xác định, hoặc khóa việc truy cập vào hệ thống mạng nội bộ từ những địa chỉ không cho phép. Ngoài ra nó còn cho phép kiểm soát việc sử dụng những dịch vụ chạy trên hệ thống mạng nội bộ thoe các cổng TCP mà các dịch vụ Internet sử dụng. • Cổng ứng dụng (Application gateway) Đây là loại firewall được thiết kế tăng cường để tăng cường chức năng kiểm soát các loại dịch vụ, giao thức được cho phép truy cập vào hệ thống mạng. Cơ chế hoạt động của nó dựa trên Proxy Service (dịch vụ đại diện): một ứng dụng nào đó được đại diện bởi một Proxy Service trong khi các Proxy Service chạy trên các hệ thống máy chủ thì được quy chiếu đến application gateway của firewall. Cụ thể hơn, khi một ứng dụng trong mạng nội bộ yêu cầu một đối tượng nào đó trên Internet, Proxy Server trong mạng sẽ nhận yêu cầu này và chuyển đến server trên Internet. Khi server trên Internet trả lời, Proxy Server sẽ nhận và chuyển ngược lại cho máy trong mạng nội bộ đã gửi yêu cầu. Cơ chế lọc của packet filtering kết hợp với cơ chế “đại diện” của application gateway cung cấp một khả năng an toàn và uyển chuyển hơn, đặc biệt khi kiễm soát các truy cập từ bên ngoài. Ví dụ một hệ thống mạng có chức năng packet filtering ngăn các kết nối bằng TELNET vào hệ thống ngoại trừ một máy duy nhất - TELNET application gateway là được phép. Một người muốn sử dụng dịch vụ TELNET muốn kết nối vào hệ thống phải qua các bước sau: ⇒ Thực hiện telnet vào TELNET application gateway rồi cho biết tên của máy chủ bên trong còn truy cập. ⇒ Gateway kiểm tra địa chỉ IP nơi xuất phát của ngưòi truy cập để cho phép hoặc từ chối. ⇒ Người truy cập phải vượt qua hệ thống kiểm tra xác thực. ⇒ Proxy Service tạo một kết nối Telnet giữa gateway và máy chủ cần truy nhập. ⇒ Proxy Service liên kết lưu thông giữa ngưòi truy cập và máy chủ trong mạng nội bộ. Cơ chế bộ lọc packet kết hợp với cơ chế proxy có nhược điểm là hiện nay các ứng dụng đang phát triển rất nhanh, do đó nếu các proxy không đáp ứng kịp cho các ứng dụng, nguy cơ mất an toàn sẽ tăng lên. c) Microsoft Proxy server Microsoft Proxy Server là một phần mềm proxy có chức năng firewall kết hợp giữa cơ chế lọc packet và cổng ứng dụng. Nó hỗ trợ hầu hết các chuẩn Internet, bao gồm HTTP, FTP, Real Audio (streaming audio), VDOLive
  3. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 3 (streaming video), IRC (Internet relay Chat) và các giao thức cho dịch vụ mail và tin tức. Microsoft Proxy Server hỗ trợ cho giao thức IPX/SPX nên nếu hệ thống chạy Novell Netware không cần phải cài đặt TCP/IP. Microsoft Proxy Server cung cấp các khả năng sau: + Mở rộng các ứng dụng Internet cho các máy desktop trong hệ thống mạng nội bộ. Trong một số trường hợp, Microsoft Proxy Server giúp giảm nhẹ việc quản trị các máy trạm trong mạng. + Có thể tăng hiệu suất và khả năng truy cập các dịch vụ Internet cho mạng nội bộ nhờ đặc tính tích hợp chặt chẽ với Windows NT và khả năng cache cao. + Thiết lập cơ chế giám sát, điều khiển việc truy cập giữa hệ thống mạng nội bộ và Internet. + Tích hợp với Windows Windows Windows NT, mang lại hiệu suất cao và dễ dàng quản trị. Với Microsoft Proxy Server, client có thể truy cập Internet thông qua Web Proxy Service hoặc Winsock Proxy Service. Web Proxy Service có các tính năng và đặc điểm sau: + Tương thích với CERN-proxy. + hỗ trợ các giao thức Internet thông dụng như HTTP, FTP và Gopher. + Cache các đối tượng HTTP để giảm thời gian truy cập. + Tăng cường khả năng bảo mật nhờ các chương trình quản lý xác thực (authentication). + Lưu lại việc sử dụng các dịch vụ Internet của user. + Giới hạn việc truy cập Internet bằng cách “lọc” theo địa chỉ IP, theo nhóm, theo domain. + Dễ dàng quản trị nhờ các công cụ đồ họa. Winsock Proxy Service có các đặc điểm và tính năng sau: + Tăng cường bảo mật với các chương trình quản lý xác thực. + Tương thích với các ứng dụng dùng Windows Sockets version 1.1 + Điều khiển các kết nối vào/ra theo các cổng TCP hoặc UDP của từng dịch vụ cụ thể: SMTP, POP3, Telnet, NNTP … + Giới hạn việc truy cập các site Internet bằng cách lọc theo tên domain, địa chỉ IP, theo user hay nhóm người dùng. + Lưu lại việc sử dụng các dịch vụ của user để quản lý.
  4. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 4 + Có thể dùng với mọi máy client Windows. 2. Cấu hình hệ thống khi sử dụng Microsoft Proxy Server Thông thường Microsoft Proxy Server hoạt động như một gateway nối giữa hai mạng, mạng bên trong và mạng bên ngoài. Đường kết nối giữa Microsoft Proxy Server và Internet thông qua Internet Service Provider có thể chọn một trong các cách sau: • Dùng modem analog: sử dụng giao thức SLIP/PPP để kết nối vào ISP và truy cập Internet. Dùng dial-up thì tốc độ bị giới hạn, thường là 28.8 Kbps - 36.6 Kbps, hiện nay đã có modem analog tốc độ 56.6 Kbps nhưng chưa được thử nghiệm nhiều. Phương pháp dùng dial-up qua modem analog thích hợp cho các tổ chức nhỏ, chỉ có nhu cầu sử dụng dịch vụ Web và e-mail. • Dùng đường ISDN: Dịch vụ ISDN (Integrated Services Digital Network) đã khá phổ biến ở một số nước tiên tiến. Dịch vụ này dùng tín hiệu số trên đường truyền nên không cần modem analog, cho phép truyền cả tiếng nói và dữ liệu trên một đôi dây. Các kênh thuê bao ISDN (đường truyền dẫn thông tin giữa người sử dụng và mạng) có thể đạt tốc độ từ 64 Kbps đến 138,24 Mbps. Dịch vụ ISDN thích hợp cho các công ty vừa và lớn, yêu cầu băng thông lớn mà việc dùng modem analog không đáp ứng được. Phần cứng dùng để kết nối tùy thuộc vào việc nối kết trực tiếp Microsoft Proxy Server với Internet hoặc thông qua một router. Dùng dial-up đòi hỏi phải có modem analog, dùng ISDN phải có bộ phối ghép ISDN cài trên server.
  5. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 5 Việc chọn lựa cách kết nối và một ISP thích hợp tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của công ty, ví dụ như số người cần truy cập Internet, các dịch vụ và ứng dụng nào được sử dụng, các đường kết nối và cách tính cước mà ISP có thể cung cấp. 3. Cài đặt Microsoft Proxy Server và Microsoft Proxy Client a) Khái niệm bảng LAT: Khi cài đặt Microsoft Proxy Server, trình Setup sẽ giúp tạo ra một bảng danh sách các địa chỉ IP chứa địa chỉ của các máy trong mạng nội bộ. Các máy có địa chỉ IP nằm trong bảng LAT sẽ được Microsoft Proxy Server xem như là thuộc mạng bên trong, do đó đặc biệt phải loại mọi địa chỉ IP của mạng ngoài ra khỏi danh sách. Trình Setup cài bảng LAT lên server trong file Msplat.txt đặt trong thư mục ngầm định là C:\msp\clients và share thư mục này với tên Mspclnt. Các máy client có thể ánh xạ đến thư mục share này và chạy trình Setup cho client và thử cấu hình browser của máy client như là client có Web Proxy Service. Khi cài đặt máy client, trình Setup chép file LAT về máy client, và được cập nhật từ server theo những khoảng thời gian xác định. Khi một ứng dụng Windows Socket thử thiết lập kết nối đến địa chỉ IP, bảng LAT dùng để xác định máy này thuộc mạng bên trong hay bên ngoài. Nếu là bên trong, kết nối sẽ là trực tiếp, ngược lại thì phải thông qua Microsoft Proxy Server. Cấu trúc bảng LAT như sau (xem hình):
  6. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 6 b) Cài đặt Microsoft Proxy Server Các yêu cầu cho server: + Phần cứng: ⇒ Yêu cầu đủ để chạy Windows NT server version 4.0 (xem tài liệu về Windows NT ). ⇒ Để kết nối với Internet, phải có modem, ISDN adapters, hoặc router tùy theo cách nối kết. Nếu sử dụng router thì server phải có hai card mạng. + Phần mềm: ⇒ Microsoft Windows NT Server version 4.0 ⇒ Microsoft Internet Information Server version 2.0 ⇒ Windows NT Server 4.0 Service Pack 3] ⇒ Server phải cài đặt TCP/IP. ⇒ Trường hợp dùng modem thì cài thêm dịch vụ Remote Access Service (RAS). Đặc biệt phải bỏ tùy chọn IP Fowarding trong cấu hình TCP/IP. • Chạy chương trình Setup: 1. Kiểm tra cấu hình phần cứng và phần mềm theo đúng yêu cầu 2. Nếu chưa cài Windows NT Service Pack, từ thư mục NtUpdate của đĩa CD Microsoft Proxy Server, chạy chương trình Update để cài. 3. Từ thư mục của đĩa/thư -mục cài đặt, chạy Setup. 4. Nhấn Continue và vào CD Key. 5. Chọn folder để cài Microsoft Proxy Server vào đĩa cứng. 6. Chọn các thành phần cần cài đặt, có 3 thành phần: ⇒ Install Proxy Server
  7. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 7 ⇒ Install Administration Tool ⇒ Install Documentation 7. Chọn đĩa chứa dữ liệu cache, và đặt kích thước tối đa trong hộp Maximum Size (MB). Dung lượng này ít nhất là 100 MB cộng với 0.5 MB cho mỗi Web Proxy Service client. Chọn OK. 8. Trong hộp thoại , cho phép xác định các địa chỉ của mạng nội bộ bên trong, chú ý phải loại bỏ mọi địa chỉ bên ngoài khỏi danh sách. 9. Để thêm 3 phạm vi địa chỉ LAT do IANA định nghĩa sẵn dùng cho các mạng nội bộ không có kết nối đến Internet, chọn Add the private ranges. 10. Để lấy các địa chỉ IP từ card mạng của server, chọn Load from Windows NT Internal Routing Table và làm theo các hướng dẫn. ⇒ Nếu không biết các card mạng kết nối vào server, chọn Load known address ranges from all IP interface cards. ⇒ Nếu biết card mạng nào nối với mạng nội bộ, card nào nối với Internet, thì chọn Load known address from the folowing IP interface card. Sau đó chọn card mạng nào sẽ dùng để lấy bảng routing từ đó. 11. Sau khi chọn xây dựng cấu hình bảng LAT, nhấn OK. Khi đó hộp thoại Local Address Table Configuration xuất hiện, danh sách các cặp địa chỉ IP (địa chỉ bắt đầu - địa chỉ kết thúc) xuất hiện. Kiểm tra danh sách này, sử dụng các nút Add: thêm vào một cặp địa chỉ; Edit: thay đổi một cặp địa chỉ đã có; Remove: loại bỏ một cặp địa chỉ đã có. 12. Sau khi bảng FAT đã cấu hình xong, nhấn OK. Hộp thoại Client Instalation/Configuration xuất hiện. Sử dụng hộp thoại này để vào các thông tin mà chương trình Setup client dùng để cài đặt Microsoft Proxy client. 13. Dùng các chọn lựa dưới Winsock Proxy Client để mô tả trình Setup sẽ cấu hình Winsock Proxy Client. ⇒ Chọn Machine or DNS Name hoặc IP Address. Nếu chọn Machine or DNS Name, kiểm tra lại tên cho chính xác. ⇒ Nếu hộp kiểm tra Enable Access Control được chọn, Winsock Proxy Service security được cho phép, và chỉ những client nào có quyền mới sử dụng được dịch vụ Winsock Proxy Service trên server, còn nếu không chọn, tất cả mọi máy bên trong đều có quyền sử dụng Microsoft Proxy Server trên server. 14. Dùng các chọn lựa trong Web Proxy Client để mô tả các thông tin cấu hình dùng khi cài đặt Web Proxy client. ⇒ Chọn Set Client Setup to Configure Browser Proxy Settings để trình Setup cấu hình browser của client như là một Web Proxy client (browser phải là Netscape Navigator hoặc Microsoft Internet Explorer). Khi chọn tùy chọn này, kiểm tra lại tên trong Proxy to be Used by Client có chính xác không. Đồng thời kiểm
  8. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 8 tra trong Client Connects to Proxy via Port xem giá trị port mà Web proxy client dùng . ⇒ Khi hộp kiểm tra Enable Access Control được chọn, thì nếu client kết nối với server, server sẽ kiểm tra client này có hợp lệ hay không. 15. Sau khi cấu hình xong nhấn OK. Trình Setup sẽ cài đặt Microsoft Proxy Server. c) Cài đặt lại Microsoft Proxy Server • Thêm hoặc loại bỏ các thành phần trong Microsoft Proxy Server 1. Từ thư mục chứa trình cài đặt, chạy Setup. Hộp thoại Setup xuất hiện. 2. Chọn Add/Remove, và theo các hướng dẫn trên màn hình • Khôi phục các file bị lỗi : chạy trình Setup, chọn Reinstall d) Loại bỏ Microsoft Proxy Server + Từ nhóm chương trình của Microsoft Proxy Server, chọn Uninstall + Hoặc chạy trình Setup, chọn Remove All + Hoặc dùng mục Add/Remove Program trong Control Panel để loại bỏ e) Cài đặt Microsoft Proxy Client • Cài đặt Client dùng trình Setup ⇒ 1. Từ máy client, kết nối vào thư mục share Mspclnt trên server. Ví dụ nếu tên server là Proxy, thì kết nối đến \\Proxy\Mspclnt. ⇒ 2. Từ thư mục share Mspclnt, chạy trình Setup. • Cài đặt Client từ Web browser ⇒ Từ Web browser trên client, kết nối vào trang cài đặt bằng cách gõ vào URL http://server_name/Msproxy ⇒ Theo các hướng dẫn trên màn hình để cài đặt: đầu tiên file Setup.exe sẽ được download về client, sau đó cho chạy trình Setup. Việc cài đặt rất đơn giản, chỉ có một thao tác là chọn folder để chứa các file được cài đặt. 4. Cấu hình Microsoft Proxy Server a) Cấu hình Web Proxy Service Sử dụng ISM để cấu hình Web Proxy Service + Khởi động ISM. Nhấn đúp vào service Web Proxy Service. Các mục cấu hình Web Proxy Service bao gồm:
  9. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 9 + • Web Proxy Service Properties: Các thông tin cấu hình trong phần này là: ⇒ Product ID: ID của Microsoft Proxy Server này. ⇒ Comment: chú thích cho service này. ⇒ Enable Internet Publishing: chọn tùy chọn để cho phép IIS publish thông tin lên Internet, ngược lại chỉ publish trong mạng nội bộ. ⇒ Current Sessions: cho xem các user đang gửi yêu cầu Internet đến proxy server. ⇒ Edit Local Address Table: hiệu chỉnh bảng LAT. • Permission: xác định các user và group được cho phép sử dụng Web Proxy Service.
  10. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 10 ⇒ Enable Access Control: cho phép điều khiển kết nối từ client đến proxy server. Nếu không chọn, mọi client đều cho quyền sử dụng proxy service. ⇒ Protocol: Các giao thức tương ứng với các dịch vụ mà client có thể dùng trên server này. ⇒ Grant Access To: Liệt kê các user, group được quyền sử dụng protocol đã chọn. ⇒ Add: Thêm user, group vào danh sách. ⇒ Remove: Loại bỏ user, group khỏi danh sách. • Caching: dùng mục này để cho phép cache hoặc không, và cấu hình các tham số. Cache là lưu các thông tin (ví dụ một trang Web, hình ảnh …) trên Internet mà người dùng đã truy cập trước đó vào đĩa cứng. Sau đó nếu người dùng có truy xuất lại các thông tin này, thì Microsoft Proxy Server sẽ lấy chúng từ đĩa cứng, do đó giảm được thời gian truy cập và băng thông.
  11. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 11 ⇒ Enable Caching: cho phép cache hay không. ⇒ Cache Expiration: mô tả thời gian cache. Sử dụng thanh kéo để chỉ ra mức độ cache. Always request update: các thông tin trong cache sẽ được “làm tươi” thường xuyên từ nguồn trên Internet, còn Fewest Internet Request: không “làm tươi” thường xuyên. ⇒ Enable Active Caching: mô tả điều kiện cache. Most client cache hit: cache các thông tin thường xuyên mà các client hay yêu cầu, còn Fewest Internet request không cập nhật thường xuyên. ⇒ Total Cache: dung lượng đĩa dùng để cache. Để thay đổi kích thước cache, dùng nút Change Cache Size để thay đổi. ⇒ Reset Default: Đặt lại các thiết lập ngầm định trong Cache Expiration Policy vàActive Caching Policy. • Việc cấu hình các thông tin trong Logging Cho phép log vào file hoặc vào một CSDL SQL Server hoặc Access. Để log vào một CSDL, phải mô tả ODBC Data Source Name tham chiếu đến CSDL, tên bảng chứa dữ liệu trong CSDL, tên user và mật khẩu truy cập vào CSDL. Cấu trúc bảng khi dùng CSDL SQL Server như sau: Tên field Kiểu Đ Mô tả dữ ộ
  12. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 12 liệu d ài ClientIP varc 5 Địa chỉ IP của client har 0 ClientUsername varc 5 Tên account logon vào Windows NT har 0 ClientAgent varc 1 Nếu là Web Proxy Service, đây là thông har 0 tin header mà browser gửi đến server. 0 Nếu là Winsock Proxy Service, là tên của ứng dụng phát ra yêu cầu. ClientAuthentica char 5 Loại authenticate mà client sử dụng. te logTime datet Thời gian phát sinh biến cố log. ime service varc 2 Tên của service được dùng. har 5 servername varc 5 Tên của server chạy proxy service. har 0 referredserver varc 1 Sử dụng trong trường hợp có nhiều proxy har 0 server tham chiếu lẫn nhau. 0 DestHost varc 2 Tên DNS của server ở mạng ngoài phục har 5 vụ các yêu cầu của client bên trong. 5 DestHostIP varc 5 Địa chỉ IP của server bên ngoài. har 0 DestHostPort int Chỉ số cổng của server bên ngoài. processingtime int Thời gian xử lý một yêu cầu. bytessent int Số byte gửi. bytesrecvd int Số byte nhận. protocol varc 2 Tên giao thức được dùng (HTTP, FTP…) har 5 transport varc 2 Tên giao thức truyền : TCP, UDP har 5 operation varc 2 Phương thức hoặc hàm API được dùng. har 5 5 uri varc 2 Nội dung của URL har 5 5 mimetype varc 2 Kiểu của Multi-purpose Internet Mail har 5 Extension. objectsource varc 2 Chỉ ra cách lấy các thông tin được yêu har 5 cầu. resultcode int Mã lỗi trả về: 200: thành công (Successful).
  13. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 13 10060: lỗi quá hạn (Connection timed out) 10061: Kết nối bị từ chối (Connection refused by destination). 10065: Đích không đạt được. 11001: Đích không tìm thấy. Cấu trúc bảng khi dùng CSDL Access như sau: Tên field Kiểu dữ Đ Mô tả liệu ộ d à i ClientIP text 5 (Tương tự bảng trên) 0 ClientUsername text 5 0 ClientAgent text 1 0 0 ClientAuthentica text 5 te logTime datetime service text 2 5 servername text 5 0 referredserver text 1 0 0 DestHost text 2 5 5 DestHostIP text 5 0 DestHostPort Long Integer processingtime Long Integer bytessent Long Integer
  14. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 14 bytesrecvd Long Integer protocol text 2 5 transport text 2 5 operation text 2 5 5 uri text 2 5 5 mimetype text 2 5 objectsource text 2 5 resultcode Long Integer Có hai tùy chọn khi log là : ⇒ Regular: chỉ log một số các field. ⇒ Verbose: log toàn bộ các field. • Cấu hình chức năng Filter của Web Proxy Service giống như trong dịch vụ mail. b) Cấu hình Winsock Proxy Service Để cấu hình các thuộc tính của Winsock Proxy Service, khởi động IIS, nhấn đúp chuột vào service. Các mục cấu hình Winsock Proxy Service bao gồm: • Winsock Proxy Service Properties:
  15. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 15 Chú thích cho service này. Xem và hiệu chỉnh bảng LAT • Protocol: xác định các giao thức mà các ứng dụng Windows Socket có thể được dùng để truy cập Internet thông qua Winsock Proxy Service trên server này. Với mỗi giao thức, các cổng nào sẽ được dùng cho các kết nối vào/ra. Thêm một giao thức vào danh sách Các giao thức mà Thay đổi các ứng dụng thông số cấu Windows hình cho một Socket sử giao thức. dụng Loại bỏ giao thức đang chọn khỏi danh sách
  16. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 16 Khi nhấn vào nút Add để thêm một giao thức, phải cung cấp các thông tin: ⇒ Protocol name: tên của protocol được thêm vào. ⇒ Port: số của cổng trên server dùng cho các kết nối ban đầu. ⇒ Type: kiểu giao thức được dùng cho các kết nối ban đầu: TCP hoặc UDP. ⇒ Direction: nếu kiểu là TCP, chọn Outbound cho phép client khởi động kết nối với server ở xa, còn chọn Inbound thì server ở xa sẽ khởi động việc nối kết quả cổng mô tả. Nếu kiểu là UDP, chọn Outbound cho phép cổng này chuyển các packet được gửi từ client đến một một server bên ngoài, chọn Inbound cho phép cổng này chuyển các packet được gửi từ server bên ngoài đến client. • Cấu hình các thông tin trong Permission, Logging và Advanced giống như trong Web Proxy Service. c) Sử dụng Microsoft Proxy Server và Remote Access Service Cài đặt RAS lên server Microsoft Proxy Server cho phép sử dụng đường dial-up kết nối với ISP. Đồng thời Microsoft Proxy Server hoạt động như một RAS server khi phục vụ cho các user ở xa dial-up vào hệ thống. Khi sử dụng Microsoft Proxy Server như là RAS client để dial-up vào ISP, Microsoft Proxy Server cung cấp một tiện ích là Microsoft Proxy Auto Dial để quản lý việc sử dụng. Để dùng công cụ Microsoft Proxy Auto Dial này, từ menu Start, vào Program\Microsoft Proxy Server và chọn Auto Dial Configuration.
  17. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 17 • Dialing Hours: thiết lập thời gian theo giờ trong ngày, theo ngày trong tuần mà dịch vụ dial được cho phép. Để thiết lập thời gian gọi, thực hiện các bước sau: ⇒ Chọn tuỳ chọn Enable Dial on Demand. ⇒ Chọn thời điểm cho phép/.không cho phép tương ứng các ô trên bảng thời gian. Nếu cho phép thì nhấn Enable (ô đổi thành màu xanh), ngược lại chọn Disable (ô có màu trắng). • Credential: dùng để thiết lập các thông tin mà ISP yêu cầu khi thiết lập kết nối từ Microsoft Proxy Server đến ISP như user name, password và domain. Các thông tin này do ISP cung cấp. Để dùng được Credential, phải cài đặt Dial-Up Networking và tạo một phone book entry. Tham khảo tài liệu Windows NT về cách cài đặt, cấu hình và sử dụng Remote Access Service, Dial-Up Networking.
  18. Cài đặt và quản trị Microsoft Proxy Server Trang 18 Bài tập - Quản trị dịch vụ Proxy Bài thực hành 1 Cấu hình hệ thống mạng dùng proxy service. 1. Cấu hình lại hệ thống mạng tách làm hai mạng con, một mạng con dùng một lớp địa chỉ IP từ 192.168.128.1 trở đi, đóng vai trò là mạng bên ngoài, một đóng vai trò là mạng bên trong, dùng các địa chỉ IP từ 192.168.129.1 trở đi. Server DNS đặt ở mạng bên trong. Mạng bên ngoài cũng có một server Windows NT. Chuẩn bị một server Windows NT sẽ cài proxy service, hoạt động như một gateway giữa hai mạng, đặt tên là gateway. 2. Cài đặt giao thức RIP lên server Windows NT gateway, bật và tắt tùy chọn IP Forwarding. Dùng tiện ích Ping để kiểm tra việc liên thông giữa hai mạng. Bài thực hành 2 Cài đặt Microsoft Proxy Server 1. Cài đặt Proxy service trên server Windows NT gateway. Cấu hình bảng LAT. 2. Tắt tùy chọn IP Forwarding, dùng Ping để kiểm tra. 3. Cấu hình để sử dụng dịch vụ proxy cho Web browser như Nescape Navigator hoặc Internet Explorer cho các máy client thuộc mạng bên trong. Dùng các browser để truy cập một server bên mạng ngoài kiểm tra. Bài thực hành 3 Quản lý cấp quyền cho các user sử dụng Web Proxy Service và 1. Tạo thêm một số nhóm user mới. 2. Cấp quyền cho các user/nhóm user sử dụng Web Proxy Service : WWW, FTP. 3. Cấp quyền cho các user/nhóm user sử dụng Winsock Proxy Service. Cấu hình mail client để dùng proxy service. Bài thực hành 4 1. Dùng Logging để lại ghi lại việc sử dụng các dịch vụ Internet. 2. Logging vào file. 3. Logging vào CSDL SQL đặt trên server SQL. Viết chương trình thống kê việc sử dụng dịch vụ Internet dựa trên CSDL này. Bài thực hành 5 Sử dụng Microsoft Proxy Server kết hợp với RAS. 1. Không dùng đường LAN để nối 2 mạng mà sử dụng dial-up với modem analog. Cài đặt RAS lên 2 server, một server bên ngoài giả lập ISP và server Microsoft Proxy Server. 2. Sử dụng RAS và Dial-Up Networking truy cập vào server bên ngoài.
Đồng bộ tài khoản