ĐIỆN TÂM ĐỒ BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BƯỚC ĐỌC ĐIỆN TIM (PHẦN 3 VÀ HẾT)

Chia sẻ: womanhood911_09

V. BƯỚC 5 – KHẢO SÁT SÓNG P VI. BƯỚC 6 – KHẢO SÁT SÓNG TP VII. BƯỚC 7 – KHẢO SÁT PR VIII. BƯỚC 8 – KHẢO SÁT QRS IX. BƯỚC 9 – KHẢO SÁT ĐOẠN ST X. BƯỚC 10 – KHẢO SÁT SÓNG T XI. BƯỚC 11 – ĐO THỜI GIAN QT XII. BƯỚC 12 – KHẢO SÁT SÓNG U

Nội dung Text: ĐIỆN TÂM ĐỒ BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BƯỚC ĐỌC ĐIỆN TIM (PHẦN 3 VÀ HẾT)

 

  1. ĐIỆN TÂM ĐỒ BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BƯỚC ĐỌC ĐIỆN TIM (PHẦN 3 VÀ HẾT) V. BƯỚC 5 – KHẢO SÁT SÓNG P VI. BƯỚC 6 – KHẢO SÁT SÓNG TP VII. BƯỚC 7 – KHẢO SÁT PR VIII. BƯỚC 8 – KHẢO SÁT QRS IX. BƯỚC 9 – KHẢO SÁT ĐOẠN ST X. BƯỚC 10 – KHẢO SÁT SÓNG T XI. BƯỚC 11 – ĐO THỜI GIAN QT XII. BƯỚC 12 – KHẢO SÁT SÓNG U
  2. Từ bước 5 – 12 khảo sát theo trình tự : hình dạng, thời gian, biên độ, trục.
  3. Khảo sát QRS cần lưu ý chuyển đạo liên quan: - Tìm vùng chuyển tiếp: từ rS( chuyển đạo ngực phải) sang qR(chuyển đạo ngực trái), có R = S. Nếu R+S > 50mm: dày 2 thất( dấu Katz Watchtel). - Định vị nhồi máu: theo bộ chuyển đạo. - Đánh giá xoay trục. - Thường R cao dần từ V1-5, S ngắn dần từ V1-6.
  4. Nếu s1 sang S2: dấu dày 2 thất( shallow S wave syndrom) Nếu QRS/V2 > 3 QRS/V1: dấu dày nhĩ phải Thời gian dẫn truyền nội điện: đo từ khởi đầu QRS -> đỉnh R sau( déflexion intrinsèque = VAT < 0,035’’/V1,2, < 0,045’’/V5,6. Là nhánh sóng ghi được lúc khử cực tới vùng cơ tim đặt điện cực đơn cực thăm dò, chỉ ở chuyển đạo đặt trực tiếp lên tim hay rất gần tim( chuyển đạo V) . Những biến đổi bình thường: - Tuổi tác - Giới tính - Chủng tộc - Thể trọng - Hình dáng lồng ngực - Vận động: do đó nên nghĩ 15 phút trước khi đo. - Thức ăn: bữa ăn nhiều glucose sẽ đẩy kali vào tế bào. - Thuốc lá: không hút thuốc 30 phút trước khi đo. - Vị trí đặt điện cực trước ngực: trong nhồi máu cơ tim, cần đánh giá sự lan tỏa của ổ nhồi máu, cần cố định hoặc đánh dấu vị trí đặt điện cực trước ngực.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản