DIỆN TÍCH ĐA GIÁC, DIỆN TÍCH TAM GIÁC

Chia sẻ: lotus_5

Củng cố lại kiến thức về diện tích của đa giác, tam giác. - Rèn kĩ năng vận dụng tính chất diện tích của đa giác để tính diện tích của các hình còn lại. - HS biết tính diện tích các hình cơ bản, biết tìm diện tích lớn nhất của một hình. B. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống bài tập. - HS: công thức tính diện tích tam giác, diện tích đa giác. C. Tiến trình. 1. ổn định lớp.

Nội dung Text: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC, DIỆN TÍCH TAM GIÁC

DIỆN TÍCH ĐA GIÁC, DIỆN TÍCH TAM GIÁC.



A. Mục tiêu:

- Củng cố lại kiến thức về diện tích của đa giác, tam giác.

- Rèn kĩ năng vận dụng tính chất diện tích của đa giác để tính diện tích của

các hình còn lại.

- HS biết tính diện tích các hình cơ bản, biết tìm diện tích lớn nhất của một

hình.

B. Chuẩn bị:

- GV: Hệ thống bài tập.

- HS: công thức tính diện tích tam giác, diện tích đa giác.

C. Tiến trình.

1. ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu các công thức tính diện tích tam giác: tam giác thường, tam giác

vuông.

1
*HS: S  a.h
2

3. Bài mới.

Hoạt động của GV, HS Nội dung
GV cho HS làm bài tập.

Bài 1; Bài 1;

Cho tam giác cân ABC có AB =

AC, A

BC = 30cm, đường cao AH = K

20cm. Tính đường cao ứng với

cạnh bên.
C
B H
- Yêu cầu HS lên bảng vé hình.

? Nhắc lại công thức tính diện tích Kẻ BK  AC

tam giác? Ta có:

AC2 = AH2 + HC2 = 202 + 152 = 625
1
*HS: S  a.h
2
AC = 25cm
? Có mấy cách tính diện tích tam
1 1
BC. AH  .30.20  300cm 2
S ABC 
giác? 2 2
2S 2.300
BK    24cm
*HS: tính theo các cạnh và đường 25 25

cao tương ứng.

? Để tính theo cách đó ta cần phải Bài 2:

làm gì?

*HS: Kẻ đường cao tương ứng

với các cạnh còn lại.
GV yêu cầu HS lên bảng làm bài. B

E
K
H
D




A C


Gọi H là giao điểm của DE và AB.

Gọi K là chân đường vuông góc kẻ từ C

xuống DE. Ta có:
Bài 2:

S BEC  S BDE  SCDE
Cho tam giác ABC vuông tại A,
1 1
 DE.BH  DE.KC
AB = 6cm. Qua D thuộc cạnh BC, 2 2
1
 DE  BH  CK 
kẻ đoạn DE nằm ngoài tam giác 2
1
 DE.  BH  AH 
ABC sao cho DE // AC và DE = 2
1
 DE. AB
4cm. Tính diện tích tam giác 2
1
 .4.6
BEC. 2
 24cm 2
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình.

? Để tính diện tích tam giác BEC

ta làm thế nào?

*HS: dựa và tính chất diện tích đa

giác.

? tam giác BCE có thể tính bằng
cách nào?

*HS: Hạ đường vuông góc sau đó

tính theo các đại lượng đã biết.

GV yêu cầu HS lên bảng làm bài.

4. Củng cố.

- Yêu cầu HS nhắc lại các cách tính diện tích đa giác, tam giác.

BTVN:

Bài 1.

Cho tam giác cân có đường cao ứng với cạnh đáy bằng 15cm, đường cao

ứng với cạnh bên bằng 20. Tính các cạnh của tam giác đó.

Bài 2.

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD, CE. Biết BC = 10cm, BD =

9cm,

CE = 12cm.

a/ Chứng minh rằng BD  CE.

b/ Tính diện tích tam giác ABC.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản