ĐIỀU TRA VỀ DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH DO ĐỘNG VẬT CẮN, ĐỐT, HÚC TẠI 4 TỈNH TÂY NGUYÊN (ĐẮK LĂK, GIA LAI, KONTUM, ĐĂK NÔNG) 2005-2006

Chia sẻ: Ngoc Tuyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
201
lượt xem
26
download

ĐIỀU TRA VỀ DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH DO ĐỘNG VẬT CẮN, ĐỐT, HÚC TẠI 4 TỈNH TÂY NGUYÊN (ĐẮK LĂK, GIA LAI, KONTUM, ĐĂK NÔNG) 2005-2006

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong hai năm (2005-2006) tại 4 tỉnh Tây Nguyên có 15.646 người bị động vật cắn, đốt, húc. Đứng hàng thứ 3 trong cơ cấu 10 nguyên nhân hàng đầu nhập viện trong khu vực.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐIỀU TRA VỀ DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH DO ĐỘNG VẬT CẮN, ĐỐT, HÚC TẠI 4 TỈNH TÂY NGUYÊN (ĐẮK LĂK, GIA LAI, KONTUM, ĐĂK NÔNG) 2005-2006

  1. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG ĐIỀU TRA VỀ DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH DO ĐỘNG VẬT CẮN, ĐỐT, HÚC TẠI 4 TỈNH TÂY NGUYÊN (ĐĂK LĂK, GIA LAI, KON TUM, ĐĂK NÔNG) 2005 - 2006 Nguyễn Xuân Tâm, Đặng Tuấn Đạt, Phạm Thị Thuý Hoa, Hoàng Thị Minh Thảo, Võ Thị Hoa A. Mục tiêu Nêu lên các tỷ lệ TNTT bị động vật cắn, đốt, húc ở 4 tỉnh Tây Nguyên. B. Phương pháp Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trước can thiệp. C. Kết quả - Trong hai năm (2005 – 2006) tại 4 tỉnh Tây Nguyên có 15.646 người bị động vật cắn, đốt, húc. Đứng hàng thứ 3 trong cơ cấu 10 nguyên nhân hàng đầu nhập viện trong khu vực. - Tỷ lệ người bị động vật cắn cao nhất là do chó ở cả nam lẫn nữ (2005: 89,5%; 2006: 85,6%). Nam bị chó cắn nhiều hơn nữ (nam: 55,8%; nữ: 44,2%); nữ bị mèo cắn nhiều hơn nam (nam: 48,6%, nữ: 51,4%). - Giữa người kinh và người dân tộc tai nạn thương tích do động vật cắn, đốt, húc có chênh lệch đôi chút về tỷ lệ, nhưng đều bị loại thương tích này với tỷ lệ cao. - Nhóm tuổi bị cắn nhiều nhất là 15 – 29 : 26,4%, 30 – 44: 20,4% - Vị trí bị cắn gần như khắp cơ thể, nhưng tập trung nhiều ở tay, chân. - Nguyên nhân bị cắn chủ yếu đi chơi rồi bị, liên quan đến tình trạng thả chó rong của người dân (52,6%). D. Bàn luận 47
  2. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nhiều tác giả trong cả nước và trên thế giới: Nam bị chó cắn nhiều hơn nữ, nữ bị mèo cắn nhiều hơn nam. Đặc biệt người cắn người nam cũng bị nhiều hơn nữ. E. Kết luận Tai nạn thương tích do động vật cắn, đốt, húc ở Tây Nguyên rất được đầu tư nghiên cứu biện pháp phòng chống, Tình trạng thả súc vật rông là phổ biến trong cộng đồng. 48
  3. Sharing information and resources for better Vietnam Public Health ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- INJURY INVESTIGATION ON EPIDEMIOLOGY OF ACCIDENTAL INJURY CAUSED BY BITTEN AND HIT ANIMALS IN THE CENTRAL HIGHLAND AREA (DAKLAK, GIA LAI, KON TUM, DAKNONG PROVINCES) 2005-2006 Nguyen Xuan Tam, Dang Tuan Dat, Pham Thi Thuy Hoa, Hoang Thi Minh Bao, Vo Thi Hoa A. Objectives Describe rates of accidental injury bitten and hit by animals in the central highland area. B. Methodology: A cross sectional study C. Results For two yeas (2005-2006), accidental injury bitten by animals was 15. 646 cases. That was the thirst of 10 leading causes admitted to hospital. The highest rate of accidental injury was the rate bitten by dogs in both women and man 85,6%-89,5%. The rate of accidental injury bitten by animals in people 15-29 years old is highest: 26,4%. The main situation caused accidental injury bitten by animals happened when people went out. That related with street dogs. D. Discussion This study is not different with others in Vietnam as well as in the world. The rate bitten by dogs in man was higher than that in woman. The cases of women that bitten by cat was higher than that of man. Especially the rate of accidental injury caused by hit people in man is also higher than that in woman. E. Conclusion and recommendations Further studies giving intervention will be necessary. The situation of street animals is still popular in community. 49
  4. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG 50
  5. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA CÁC TRẺ EM TỰ TỬ TẠI KHOA CẤP CỨU NHI – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TIỀN GIANG Tạ Văn Trầm A. Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu Theo Tổ chức Y tế thế giới, tự tử là một trong mười nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới. Hiện nay, vấn đề tự tử ở trẻ em dưới 15 tuổi đang có hướng gia tăng ở nước ta. Tỷ lệ tự tử tái phát sau lần tự tử đầu thay đổi từ 10 – 40% với nguy cơ cao nhất trong vòng 6 tháng đầu và phương tiện sử dụng ngày càng nguy hiểm. Nhằm hướng đến mục tiêu phòng ngừa tự tử ở lứa tuổi vị thành niên, chúng tôi tiến hành đề tài này mục tiêu là xác định các đặc điểm về dịch tễ học của các trẻ tự tử: -Về dân số: nhóm tuổi, giới, nơi cư trú, trình độ học vấn của trẻ, tiền căn trẻ tự tử. -Gia đình: trình độ học vấn và nghề nghiệp của cha mẹ, tiền căn gia đình, hoàn cảnh trẻ tự tử. -Về xã hội: tình huống xung đột của trẻ, phương tiện, thời điểm, địa điểm trẻ tự tử. B. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu -Tất cả các trẻ tự tử nhập khoa cấp cứu Nhi, Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang trong 2 năm 2005 – 2006. -Phương pháp nghiên cứu: + Hồi cứu cắt ngang mô tả. + Thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra. + Xử lý và phân tích dữ liệu trong các phương pháp thống kê y học. 51
  6. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG C. Kết quả và bàn luận Trong 2 năm 2005 – 2006, có 39 trường hợp tự tử ở trẻ em trong số đó nữ chiếm 65%, 69% ở độ tuổi 14 – 15 tuổi. Đa số các trường hợp đến từ thành phố Mỹ Tho (45%) và các huyện thị trong tỉnh. Các trẻ tự tử sống trong gia đình phần lớn cha mẹ lao động chân tay (90%) và có trình độ học vấn thấp (90% cấp 1, cấp 2). Nguyên nhân tự tử trẻ thường do xung đột trong gia đình (89%). Trẻ tự tử bằng hóa chất (70%), kế đó là các loại dược phẩm có sẵn trong gia đình. Hành động tự tử thường hành động ở nhà. Có 3 trường hợp tử vong. D. Kết luận Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy hầu hết trẻ tự tử ở lứa tuổi dậy thì, đặc biệt là trẻ 14 – 15 tuổi 69%, trẻ nữ thường tự tử nhiều hơn trẻ em do sự khác biệt về phát triển tâm sinh lý, hầu hết các trẻ đều sống trong gia đình lao động chân tay, cha mẹ có trình độ học vấn thấp, không có đủ thời gian quan tâm chăm sóc, dạy dỗ cho trẻ. Do đó, vấn đề theo dõi trước mắt và lâu dài đối với trẻ tự tử đóng vai trò rất quan trọng trong dự phòng tái tự tử. Chúng tôi mong rằng các trường hợp tự tử nhập viện cần được theo dõi, quan tâm, chăm sóc của các Bác sĩ, Điều dưỡng khoa cấp cứu cả trong và sau khi tự tử, phối hợp với Bác sĩ tâm lý và của toàn xã hội vì trẻ em không những là thành viên của xã hội mà còn là tương lai của đất nước chúng ta. 52
  7. Sharing information and resources for better Vietnam Public Health ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- INJURY EPIDEMIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF ATTEMPTING SUICIDE STATUS AMONG ADOLESCENT PATIENTS AT TIEN GIANG GENERAL HOSPITAL Ta van Tram A. Introduction Suicide is considered as a burning problem for community health and national development. Suicide can be seen as deliberate self-harm without supports or interventions from other people. Suicide is one of the leading causes of death among adolescent. It is an increasing trend has becoming an important health issue in every countries around the world. Therefore, if the issue of attempting suicide among adolescent receives adequate attention, this state may be reduced. In a period of 2 years (2005-2006), in Tien Giang General Hospital, there were a total of 120 cases of attempting suicide in the adolescent group of pesticides, rodenticides and medicalments … Studying the attempting suicide in the adolescent group played an important role in identifying risk factors and from this develop appropriate plan to control, help for children at this age to prevent unnecessary deaths. B. Objectives - To describe the epidemiological characteristics of attempting suicide among adolescent received emergency treatments at Tien Giang General Hospital from January/ 2005 to December/ 2006. -To describe factors promoting adolescent attempting suicides. C. Methodology Study object: including 120 adolescents attempting suicide received emergency treatments at Tien Giang General Hospital in a period of 2 years from 2005 to 2006. -Data analysis: using basic statistic methods to describe the epidemiological characteristics of attempting suicide and related risk factors. D. Main results 53
  8. Sharing information and resources for better Vietnam Public Health ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- INJURY 1 Characteristics of attempting suicide among adolescent - The average age of the children was 17.2 years. Female chilren accounted for 55% while male children accounted for only 45%. Group of 17-19 years accounted for 45%. 50% of them wewe pupils. - Means for attempting suicide: 97.5% used poisonous chemicals, in which 33.5% used pesticides, 1.7% used rodenticides, 6.7% used plant growth hormones and 35% of them used medicines. Chemical used in those events were mainly available at home. 50% of the cases occurred at noon and afternoon, 16.7% occurred in the morning and 33.3% occurred at night. - Most of them did not have thought of committing suicide before. 80% of them did not inform others. In advence, 20% of them inform other people about their behaviors. 2. Factor promoting the attempting suicide among adolescent Psychological stresses promoting the attempting suicide were mainly the conflict with their parents (67%), fall ills, followed by failures in learn study, break- up with lovers and conflicts with friends. There were two epilepsy patients who were on treatment were likely to attempt suicide using the medicines to treat the disease. C. Recommendations - Need to pay attention on the children of psychology when they are at the adolescent stage. Parents should avoid factor affecting the children reputation such as: quarrell each other with them, physically, verbally abuse their children. - Plant protection chemical should be stored in safe place. Medicines, medicines of epilepsy… should strictly control to prevent them or their members using the medicines as means for committing suicides. - Education for the metal health, reproductive health for parents, teachers, adolescent-pupils in order to raise awareness on the issue, to timely recognize risky behaviors of children to prevent for apptempting suicides. - Further studies on this issue in orther to identify risk factors of attempting suicide behavior and recommend approprate measures for attempting suicide prevention among adolescents. 54
  9. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG 55
  10. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH Ở TRẺ EM Nguyễn Quốc Việt A. Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu Chấn thương sọ não là mối quan tâm lớn của các nhà chuyên môn và toàn xã hội và là một bệnh khá phổ biến, gặp ở mọi lứa tuổi, có tỉ lệ tử vong cao, để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh. CTSN ở người lớn và cả ở trẻ em ngày càng gia tăng. Máu dưới màng cứng ở trẻ em là một trong những tổn thương máu tụ trong sọ chiếm tỉ lệ cao nhất. Tổn thương giải phẫu bệnh máu tụ dưới màng cứng thường phối hợp với tổn thương cấu trúc não như: Giập não gây tử vong cao hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề. Chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu khảo sát các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp điện toán và kết quả điều trị máu tụ dưới màng cứng cấp tính ở trẻ em. B. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu Bao gồm 80 trẻ em dưới 15 tuổi, được chẩn đoán là máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương, từ tháng 01/2004 – 5/2005. - Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiền cứu PP Nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu được ghi nhận lâm sàng, hình ảnh cắt lớp điện toán và kết quả điều trị máu tụ dưới màng cứng cấp tính ở trẻ em. - Nhập dữ liệu vào phần mềm Epi 3.02 và phân tích xử lí số liệu với phần mềm STATA 8.0 C. Kết quả và bàn luận Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy trẻ trai dễ bị mắc bệnh hơn trẻ gái, tỉ lệ trai/gái bằng 1,96. Tuổi thường gặp: nhỏ hơn hoặc bằng 2 tuổi chiếm 35%, lứa tuổi 7 – 10 chiếm 26,25%. Nguyên nhân do tai nạn giao thông chiếm tỉ lệ cao 41,25%, nguyên nhân té ngã 41,25%. Về lâm sàng: triệu chứng rối loạn tri giác trước lúc nhập viện 100%; động kinh: 55%; dấu thần kinh khu trú: 31,25% có rối loạn vận động, 20% có thay đổi đồng tử. Hình ảnh cắt lớp điện toán: vị trí máu tụ đa số là ở 1 bên bán cầu, bề dày từ 0 – 10mm là 56,25%, từ 11 – 15mm là 26,25%, từ 16 – 20mm là 17,5%; di lệch đường giữa dưới 5mm là 62,5%, 5 – 10mm là 37,5%; bể dịch não tủy nền sọ: 18,75% bị chèn ép; tổn thương kèm với 56
  11. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG bể nứt sọ 28,7%. Điều trị theo 2 hướng: Nội khoa 63,75%, ngoại khoa 36,25%. Kết quả điều trị: tử vong 12,5%, sống thực vật kéo dài 1,25%, di chứng nặng 5%, di chứng nhẹ 16,25% và 65% bệnh nhân trở lại bình thường. D. Kết luận Qua nghiên cứu này chúng tôi đưa ra những kết quả về biểu hiện lâm sàng nổi bật của máu tụ dưới màng cứng cấp tính ở trẻ em, nhằm gợi ý chẩn đoán sớm và có hướng can thiệp kịp thời đồng thời qua kết quả khảo sát hình ảnh chụp cắt lớp điện toán và mối quan hệ với những thay đổi về tri giác trên lâm sàng sẽ giúp cho người thầy thuốc tiên lương được bệnh nhân có máu tụ dưới màng cứng cấp tính. 57
  12. Sharing information and resources for better Vietnam Public Health ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- INJURY ACUTE TRAUMATIC SUBDURAL HEMATOMA IN THE CHILDREN: TO STUDY CLINICAL FEATURES, CT IMAGES AND RESULTS OF THE TREATMENT Nguyen Quoc Viet A. Objectives The aim of this study was to determine the relative frequency, the traumatic causes and to find out the main clinical features , CT images, also to assess the results of the treatment of subdural hematoma in the children. B. Methods A prospective study was undertaken of the medical records on 80 patients under 15 years of age with diagnosis of traumatic subdural hematoma, admitted to Cho Ray hospital in the 18 – month period (january 2004 – june 2005). C. Results 80 patients were studied with male(66,25%). The commonest age was under 2 years (35%), and 3 – 6 years of the age(18,75%), 7 – 10 years of the age(26,25%), 11 –14 years of the age(20%). The causes was identified to be traffic acident (41,25%), fall(41,25%), fall from the nanny(3,75%), cruel acts(3,75%). Five patients (62,25%) in the 8 – case shaken syndrom group had retinal hemorrhage, 55% had a siezure and 13,75% had both dilated pupil and half-paralysis. The hematomas were located at lateral hemisphere (88,75%), bilateral hemisphere (8,75%) and posterior fossa (2,5%). On CT images, it was identified to be middle line shift under 5mm(62,5%); 5 – 10mm( 37,5%), the thickness of hematoma : 0 – 10mm (56,25%); 11 – 15mm (26,25%); 16 – 20mm (17,5%) and the modification of base cranial cisterns (25%). The results was recorded to be the mortality(12,5%), vegetable life(1,25%), severe disability(5%), moderate disability(25%), normal life(65%). There are 30% deaths in the 23 – case surgical group. The subdural hematomas of six patients be taken out with a needle through fontenelle had good outcomes. D. Conclusions Acute traumatic subdural hematomas in the children, if diagnosed early and treated suitably, the disability and the mortality will be decreased. Clinical signs and CT images is a foundation for diagnosis and treatment. 58
  13. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA PHƠI NHIỄM VỚI THUỐC TRỪ SÂU ĐẾN CÁC ĐẶC ĐIỂM TINH DỊCH CỦA NAM NÔNG DÂN TẠI HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH Vũ Phong Túc A. Giới thiệu tóm tắt và mục tiêu bài trình bày Tỉ lệ vô sinh trên thế giới và Việt Nam đang là một vấn đề sức khỏe sinh sản cần được quan tâm. Sức khỏe sinh sản nam, đặc biệt vô sinh nam cũng góp phần đáng kể đến tỉ lệ vô sinh chung. Mục tiêu nghiên cứu là mô tả các đặc điểm tinh dịch của nam nông dân tại cộng đồng và xác định ảnh hưởng của phơi nhiễm với thuốc trừ sâu đến các đặc điểm tinh dịch của nam nông dân tại Huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình. B. Phương pháp và trình tự thực hiện Đây là một nghiên cứu bệnh chứng sau khi sàng lọc 1036 mẫu tinh dịch của nam nông dân bằng phương pháp thủ dâm tại 5 trạm y tế xã, Huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình. 156 nam nông dân được chọn vào nhóm tinh dịch bất thường , 314 nam nông dân được chọn vào nhóm tinh dịch bình thường. C. Kết quả Các đặc điểm tinh dịch (số lượng tinh dịch, mật độ tinh trùng, tổng số tinh trùng, độ di động, tỷ lệ tinh trùng sống và hình thái tinh trùng ) của nhóm tinh dịch bất thường thấp hơn nhóm chứng đáng kể và thấp hơn tiêu chuẩn của WHO. Các yếu tố liên quan đến tinh dịch bất thường sau khi hiệu chỉnh nhóm tuổi, hút thuốc và uống rượu là khoảng cách từ nhà dân đến cánh đồng nhỏ hơn 300 mét (adjusted OR = 3.16, 95% CI: 1.97 – 5.05) và thời gian lao động trồng lúa trên 10 năm (adjusted OR = 3.98, 95% CI: 2.20 – 7.21). Nông dân không sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động (adjusted OR = 3.05, 95% CI: 1.92 – 4.85) và nhóm nông dân không được tập huấn sử dụng thuốc trừ sâu (adjusted OR = 1.90, 95% CI: 1.14 – 3.16) cũng là các yếu tố nguy cơ với tinh dịch đồ bất thường. D. Bàn luận Kết quả phân tích tinh dịch sẽ chính xác hơn nếu lấy mẫu ít nhất 3 lần trên 1 nông dân vì độ phân tán cao của các chỉ số tinh dịch . Các sai số nhiễu được hạn chế do nghiên cứu mù đơn. 59
  14. Cùng nhau chia sẻ thông tin và nguồn lực vì một nền YTCC Việt Nam tốt đẹp hơn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHẤN THƯƠNG E. Kết luận, khuyến nghị Nghiên cứu đã tìm thấy độ mạnh của mối liên quan giữa tiếp xúc với thuốc trừ sâu và các đặc điểm tinh dịch đồ bất thường của nông dân tại Huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình. 60
  15. Sharing information and resources for better Vietnam Public Health ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- INJURY IMPACTS OF PESTICIDE EXOSURE ON SEMEN ON SEMEN CHARACTERISTICS AMONG MALE FAMRERS IN KIEN XUONG DISTRICT, THAI BINH PROVINCE Vu Phong Tuc A. Overview and Objectives Infertility is major health problem all over the world and Vietnam. Male reproduction and male infertility are significantly contributed to infertility of couple. The study objectives were to describe the characteristics of the semen specimens and to identify the impacts of pesticide exposure on semem characteristics among rice farmers. B. Research Methodology This is case control study. Semen samples of 1,036 rice farmers were obtained by manual masturbation and screened at Commune Health Stations. Of these, 156 abnormal samples were identified; 314 rice farmers with normal semen were recruited as controls. C. Results All of the semen characteristics of the cases (volume, concentration, total sperm count, rapid progression, rapid and slow progression and vitality) were significantly poorer than the controls and lower than the normal parameters of WHO criteria. Factors associated with abnormal semen after adjusting for age, smoking, and alcohol drinking by logistic regression were: distance less than 300 meters from household to rice field and duration of work as a farmer over 10 years (adjusted OR = 3.16, 95% CI: 1.97 - 5.05 and adjusted OR = 3.98, 95% CI: 2.20 - 7.21, respectively). Rice farmers without PPE when spraying pesticides and without pesticide training (adjusted OR = 3.05, 95% CI: 1.92 - 4.85 and adjusted OR = 1.90, 95% CI: 1.14 - 3.16, respectively) were also at risk of abnormal semen when compared to the controls. D. Discussion The usefulness of our study may be affected by the variability of semen characteristics. This probably reduces the ability to discriminate between farmers 61
  16. Sharing information and resources for better Vietnam Public Health ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- INJURY with normal and abnormal semen characteristics because only one semen sample was collected per subject E. Conclusion These findings showed the strength of association between pesticide use and abnormal semen characteristics among rice farmers in Kienxuong District, Thaibinh Province. 62

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản