Dinh dưỡng dự phòng và hỗ trợ điều trị một số bệnh mãn tính

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
89
lượt xem
24
download

Dinh dưỡng dự phòng và hỗ trợ điều trị một số bệnh mãn tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự thay đổi về thói quen ăn uống theo hướng tăng lượng đạm và chất béo, nhất là chất béo động vật trong khẩu phần làm gia tăng những bệnh mãn tính. Vậy nên ăn uống như thế nào để dự phòng bệnh tật? Các bằng chứng khoa học gần đây cho thấy có sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh mãn tính có liên quan tới dinh dưỡng như: Thừa cân, béo phì, đái tháo đường typ 2, tăng huyết áp và đột quỵ đang ngày càng tăng tại Việt Nam. Nguyên nhân chính của tình trạng này...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dinh dưỡng dự phòng và hỗ trợ điều trị một số bệnh mãn tính

  1. Dinh dư ng d phòng và h tr i u tr m t s b nh mãn tính S thay i v thói quen ăn u ng theo hư ng tăng lư ng m và ch t béo, nh t là ch t béo ng v t trong kh u ph n làm gia tăng nh ng b nh mãn tính. V y nên ăn u ng như th nào d phòng b nh t t?
  2. Các b ng ch ng khoa h c g n ây cho th y có s gia tăng nhanh chóng c a các b nh mãn tính có liên quan t i dinh dư ng như: Th a cân, béo phì, ái tháo ư ng typ 2, tăng huy t áp và t qu ang ngày càng tăng t i Vi t Nam. Nguyên nhân chính c a tình tr ng này là s thay i v thói quen ăn u ng theo hư ng tăng lư ng m và ch t béo, nh t là ch t béo ng v t trong kh u ph n. Bên c nh ó m t l i s ng ít v n ng, thi u luy n t p th d c th thao góp ph n làm gia tăng các b nh nói trên. V y dinh dư ng như th nào có s c kh e và d phòng ư c b nh t t? Ch ăn cho ngư i dư cân Nên có ch ăn th p năng lư ng, m, các acid amin, các acid béo c n thi t, vitamin và khoáng ch t cho cơ th . B n có th ch n các th c ph m th p năng lư ng và có tác d ng h tr cho gi m cân như sau: - Cà chua: Ch a nhi u acid h u cơ, ch t tomatine và lycopersicin, giúp cơ th d dàng tiêu th th c ăn. c bi t, trong cà chua r t giàu ch t Lycopen có tác d ng ch ng oxy hóa và t t i v i làn da và s c kho tim m ch. - C i cúc: Có nhi u caroten, k m, canxi, s t hơn hơn các lo i rau khác như rau mu ng, c i b p, c i b . - Dưa chu t: N m trong nhóm rau xanh ch a năng lư ng th p, giàu kali. Thành ph n propanol ch a trong dưa chu t giúp h n ch ư ng hóa chuy n thành m , ch t xơ thúc y bài ti t ch t th i trong ru t. - Rau c n: Ch a nhi u ch t xơ, có th lo i tr cholesterol và các ch t c h i trong ru t; giàu kali có tác d ng gi m huy t áp.
  3. - Ngô: Lư ng ch t xơ trong ngô (b p) cao g p 4-10 l n g o, ch a nhi u magiê, giúp tăng cư ng nhu ng trong ru t, thúc y s bài ti t ch t th i c a cơ th . Râu b p còn có tác d ng l i ti u, có th u ng thay trà. Ăn làm gi m cholesterol máu cao Ch n ch ăn nhi u rau xanh, qu chín: Nên ăn các món rau xào v i d u u nành, (ho c d u h t c i, d u l c, d u v ng, d u ô liu, d u ngô, và d u hư ng dương… - nh ng lo i d u có tác d ng làm h m c cholesterol x u trong máu), ho c nên ăn d ng tr n salat như rau xanh và giá v i d u th c v t, ho c v ng l c… Ăn ít ch t béo: Các món ăn nên cho ít béo, tránh ăn m ng v t (m l n, bơ, m bò...) và kem s a bò. Nh ng th c ph m này ch a nhi u ch t béo no, nh ng ch t r t d làm tăng các thành ph n lipid x u trong máu - d n t i làm tăng v a xơ ng m ch. Cách t t nh t là ch n th t n c, ăn cá thay cho ăn th t (Cá h i, cá ng , cá mòi, cá trích và cá thu có axit béo nhóm Omega-3, có tác d ng b o v tim m ch), u ng s a g y, s a u nành, ăn các món t u . H n ch u ng cà phê v i kem th c v t vì trong thành ph n có d u c hay d u d a cũng không t t cho s c kho tim m ch. Tránh ăn nhi u các th c ăn như bánh nư ng lò, s n ph m d ng rán như khoai tây rán,
  4. mì ăn li n, th t nư ng và nhi u th c ăn công nghi p ch bi n s n khác. Trong nh ng th c ăn này có axit béo d ng trans, có th làm tăng lư ng cholesterol x u trong máu. Ăn nhi u rau qu tăng lư ng ch t xơ trong b a ăn, c bi t là ch t xơ dư i d ng hòa tan. Nh ng th c ăn có nhi u ch t xơ hòa tan là g o l c, bánh mì en, các h t h u, u lăng, rau, hành, trái cây (chu i, táo, lê, i, m n, cam, bư i). Món măng cũng là món ăn c truy n và r t giàu ch t xơ. Các th c ăn trên làm gi m lư ng ch t béo và cholesterol ư c h p th vào cơ th , giúp “tr c xu t” các mu i m t (có cho- lesterol) ra ngoài. Bên c nh ó ch ăn giàu ch t xơ còn có tác d ng nhu n tràng, ch ng táo bón, và d phòng ung thư i, tr c tràng. Ăn các lo i u, nh t là các s n ph m ch bi n t u tương: Có tác d ng cung c p r t nhi u ch t xơ, giúp gi m lư ng cholesterol x u (LDL). Trong u tương r t giàu Isol avon có tác d ng ch ng oxy hóa nên gi m ư c r i lo n lipid máu và v a xơ ng m ch. Có th ch n các s n ph m t u nành như u ph , b t u tương, s a b t u tương, các lo i bánh làm t u tương, s a u tương... Nên ăn các th c ph m giàu axid folic: N u hàm lư ng axit này trong máu quá th p thì hàm lư ng homocystein s tăng, d n n nguy cơ b b nh m ch vành tim. Nên ăn m i ngày 400 mcg axid folic qua các th c ph m như rau hoa lô xanh, nư c ép trái cam, l c, u tr ng và các th c ph m có tăng cư ng acid folic và vi ch t dinh dư ng. Dinh dư ng cho ngư i m c cao huy t áp
  5. Ngư i m c cao huy t áp c n có ch dinh dư ng sao cho không tăng cân quá m c và không làm tăng huy t áp. C n nh t là h n ch ăn mu i (ch dùng không quá 4-6g m i ngày) gi m lư ng natri h p thu vào cơ th . Nên ăn nhi u trái cây tươi (nh t là các lo i trái cây giàu vitamin C như cam, bư i, quýt, chu i) tăng s c b n c a thành m ch máu và cũng là ngu n giàu kali có tác d ng th i b t natri cho cơ th . Ngoài ra, ngư i m c cao huy t áp c n b rư u, gi m b t các th c u ng có rư u và b các ch t kích thích như cà phê, thu c lá. C n có ch ăn ch a ít ch t béo no và cholesterol. Ch t béo no thư ng có th t m , da gà, bơ ng v t và d u d a. Lưu ý là không ăn quá 4 lòng tr ng m i tu n, h n ch dùng não, tim, gan, th n, lòng l n, lòng bò vì ây là nh ng th c ph m có nhi u cholesterol, không t t cho ngư i b tăng huy t áp và m máu cao. Nên b lư ng mu i thêm vào trên bàn ăn như nư c m m, nư c tương, mu i tiêu, b t canh... gi m 3-5g mu i/ngày. Không ăn nư c xào, nư c ninh xương và da, u, c , cánh, chân c a các lo i gia c m vì r t nhi u acid béo bão hòa và cholesterol. Ngư i b b nh ái tháo ư ng nên ăn như th nào? H n ch ăn ng t như bánh k o thông thư ng, các món chè ng t n u v i ư ng m t, qu ngâm ư ng, qu khô vì các món ăn này s làm tăng nhanh gluccse máu sau ăn, do v y r t không t t v i ngư i b b nh ái tháo ư ng. Nên s d ng ư ng Isqnalt thay cho ư ng kính như vâ s t t cho ngư i b nh. Nên ăn nhi u rau xanh và các lo i qu chín ít ng t như táo, cam, bư i, nên ăn các món ăn ch bi n t mư p ng như: N m mư p ng, canh mư p ng, mư p ng nh i th t, t t cho ki m soát glucose máu.
  6. Ngư i b nh ái tháo ư ng, ngư i có ư ng máu cao không nên ăn quá nhi u trong m t b a ăn, vì s làm tăng nhanh lư ng glucose máu sau ăn s d n n nh ng di n bi n x u cho tình tr ng b nh t t. Nên chia nh b a ăn thành 6 b a ăn /ngày s t t cho ki m soát lư ng glucose trong máu.
Đồng bộ tài khoản