Định giá các loại đất

Chia sẻ: Nguyễn Kiều Trinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

0
237
lượt xem
178
download

Định giá các loại đất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát để so sánh, xác định giá của thửa đất hoặc khu đất cần định giá

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Định giá các loại đất

  1. ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT CỤ THỂ I. Xác định khung giá đất do Chính phủ quy định - Nguyên tắc xác định - Số lượng khung giá: 9 khung giá, bao gồm: + Khung giá đất trồng cây hàng năm + Khung giá đất trồng cây lâu năm + Khung giá đất rừng sản xuất + Khung giá đất nuôi trồng thủy sản + Khung giá đất làm muối + Khung giá đất ở nông thôn + Khung giá đất ở đô thị + Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn + Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở đô thị II. Định giá các loại đất cụ thể theo khung giá của Chính phủ 1. Một số công việc liên quan, phải tiến hành để định giá các loại đất cụ thể: - Phân vùng đất tại nông thôn thành xó đồng bằng, xó trung du, xó miền nỳi. - Phân hạng đất để định giá - Phân loại đô thị; phân loại đường phố trong đô thị, phân vị trí đất trong đường phố để định giá. 2. Xác định các căn cứ và nguyên tắc định giá các loại đất cụ thể: a) Những căn cứ: - Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất chung quy định tại Điều 56 Luật Đất đai năm 2003 - Căn cứ vào khung giá đất do Chính phủ quy định - Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất. - Căn cứ vào kết quả tư vấn giá đất của các tổ chức tư vấn giá đất thuộc các thành phần kinh tế. b) Những nguyờn tắc cụ thể: - Giá đất quyết định theo đúng mục đích sử dụng đất. - Mức giá cụ thể tính bằng VND không vượt ra ngoài khung giá do Chính phủ quy định.
  2. 3. Định giá đất cụ thể cho từng hạng đất, vị trí đất mà Chính phủ có quy định khung giá đất. a) Đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất: Định giá theo hạng đất. - Cách 1: Định giá cho từng hạng đất. - Cách 2: Định giá cho đất hạng 1, sau đó sử dụng hệ số định giá đất để xây dựng giá cho các hạng đất cũn lại. b) Đất làm muối: Định giá theo vị trí đất. - Cách định giá: định giá theo hệ số vị trí đất. c)   Đất   ở,   đất   sản   xuất   kinh   doanh   phi   nông   nghiệp tại nông thôn: - Định giá đất cho từng khu vực đất. - Trong từng khu vực, tiến hành định giá theo vị trí đất. - Cách 1: Định giá trực tiếp cho từng vị trí đất. - Cách 2: Định giá cho vị trí đất số 1. Sau đó sử dụng hệ số định giá đất cho từng vị trí đất. Giá chuyển nhượng quyền sử  dụng  đất  Hệ số = trên thị trường của từng vị trí Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vị trí số 1 d) Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Định giá theo vị trí đất. + Cách 1: Định giá trực tiếp cho từng vị trí đất. + Cách 2: Định giá cho vị trí đất số 1 của từng loại đường phố; sau đó sử dụng hệ số vị trí đất để định giá cho các vị trí đất cũn lại. GVn = GV1 x HVn 4. Định giá đất cụ thể cho từng loại đất mà Chính   phủ không quy định khung giá đất. a) Đối với đất rừng phũng hộ và rừng đặc dụng. - Căn cứ vào mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho đất rừng sản xuất để định giá cho đất rừng phũng hộ và rừng đặc dụng. - Mức giá không được vượt quá đất rừng sản xuất. b) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trỡnh sự nghiệp. - Căn cứ vào giá đất ở liền kề để định giá.
  3. c) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phũng an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng. - Căn cứ vào giá đất liền kề để định giá. 5. Điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương Nếu trong năm xảy ra 3 trường hợp sau thỡ Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh được phép điều chỉnh giá đất: - Khi giá chuyển nhượng đất trên thị trường có biến động. - Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, thay đổi mục đích sử dụng đất. - Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất. 6. Định giá tại khu vực có đất giáp ranh. a) Giá đất giáp ranh tại các tỉnh, thành phố. - Áp dụng nguyên tắc định giá của Luật Đất đai năm 2003. b) Giá đất giáp ranh tại các quận, huyện, thị, thành phố trực thuộc Trung ương. - Vận dụng theo nguyên tắc định giá giáp ranh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. C¸c NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH sè 181/2004/N§­CP VỀ THI HµNH LUẬT ĐẤT ĐAI Ngày 29 tháng 10 năm 2004, ChÝnh phủ   đó ban hành  Nghị   định   số   181/2004/NĐ­CP  về  thi   hành  Luật   Đất   đai.  Đây là một trong năm Nghị   định của Chính phủ   để  hướng  dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003. Nghị định về thi hành Luật Đất đai gồm 14 chương, 186 điều, các điều đều có tên. Bố cục của Nghị định được hỡnh thành trờn cơ sở bố cục của Luật Đất đai. Nội dung chủ yếu của Nghị định như sau: Chương I: Những quy định chung Quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, những bảo đảm cho người sử dụng đất, phân loại đất, cụ thể như sau: a) Xác định rừ cỏ nhõn là người đứng đầu, người đại diện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng (Điều 2); cá nhân là
  4. người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất do được Nhà nước giao để quản lý (Điều 3). b) Chỉ ra cụ thể các văn bản liên quan đến đất đai đó ban hành qua cỏc thời kỳ cỏch mạng để làm căn cứ cho việc không giải quyết các trường hợp đũi lại đất (Điều 4): - Các văn bản liên quan đến đất đai ban hành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) và các văn bản liên quan đến nhà - đất ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 (ngày Pháp lệnh về nhà ở có hiệu lực thi hành) đó được áp dụng để giải quyết chính sách đất đai của Nhà nước thỡ nay khụng xem xột lại. Quy định việc giải quyết đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nụng nghiệp cú cụng trỡnh xõy dựng trờn đất do Nhà nước quản lý, bố trớ sử dụng trong quỏ trỡnh thực hiện cỏc chớnh sỏch quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xó hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991. c) Quy định chi tiết về phân loại đất, trong đó nhóm đất được chia thành các phân nhóm đất để thuận lợi cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai; quy định về loại đất nông nghiệp khác, loại đất phi nông nghiệp khác, đất sử dụng vào mục đích công cộng khác mà Luật Đất đai giao cho Chính phủ quy định (Điều 6). d) Quy định về xác định thửa đất mà trên thửa đất đó có cùng mục đích sử dụng để làm căn cứ xác định thửa đất trên thực tế. Chương II: Hệ thống tổ chức quản lý đất đai và dịch vụ về quản lý, sử dụng đất đai Quy định cụ thể về hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai; tổ chức bộ máy và chức năng của Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý và sử dụng đất, cụ thể như sau: a) Cơ quan quản lý đất đai (Điều 8) được thành lập ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường, cấp tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, cấp huyện là Phũng Tài nguyờn và Mụi trường, cấp xó cú cỏn bộ địa chính. b) Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất (Đ iều 9) là cơ quan dịch vụ công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phũng Tài nguyờn và Mụi trường (đố i với những nơi có mức độ biến động sử dụng đất không cao thỡ Phũng Tài nguyờn và Mụi trường thực hiện chức năng của Văn
  5. phũng đăng ký quyền sử dụng đất). Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phũng Tài nguyờn và Mụi trường do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập. Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất có chức năng: - Tổ chức thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo cơ chế “một cửa”; - Chỉ có Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc; quy định như vậy nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống hồ sơ địa chính đang được lưu giữ ở các cấp. c) Tổ chức phỏt triển quỹ đất (Điều 10) do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập theo loại hỡnh hoạt động sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước, thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp thu hồi đất sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa có dự án đầu tư, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước thu hồi đất; quản lý quỹ đất đó thu hồi và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với diện tích đất được giao quản lý. d) Các tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý và sử dụng đất đai (Điều 11) gồm các lĩnh vực đo đạc lập bản đồ địa chính, định giá đất, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, mở sàn giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn l iền với đất.
  6. Chương III: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh, thẩm định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định rừ một số vấn đề cụ thể tr ong quỏ trỡnh triển khai thực hiện thi hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau: a) Quy định cụ thể nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 12 và Điều 13). b) Quy định trách nhiệm lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và các cấp hành chính ở địa phương (Điều 15); lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước (Điều 16 và Điều 17). c) Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh và của xó, phường, thị trấn: - Đối với huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh và xó, phường, thị trấn mà việc sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tiếp theo không có thay đổi thỡ khụng phải lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho kỳ tiếp theo; trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất trong cùng một nhóm mà diện tích đất phải thay đổi dưới 10 % thỡ chỉ phải điều chỉnh phần diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng (Điều 15). - Trong quỏ trỡnh lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xó, phường, thị trấn phải tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân thông qua tổ dân phố, thôn, xóm, buôn, ấp, làng, bản, phum, sóc và Mặt trận, đoàn thể; lấy ý kiến của thường trực Hội đồng nhân dân cấp xó (Điều 18). c) Quy định trỡnh tự xột duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp tỉnh, huyện, phường, thị trấn và xó thuộc khu vực đó quy hoạch thành đô thị, của xó khụng thuộc khu vực quy hoạch thành đô thị (từ Điều 19 tới Điều 22).
  7. d) Quy định cụ thể về việc lập, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết , kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế (Điều 23); quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng vào mục đích quốc phũng, an ninh (Điều 24 và Điều 25). đ) Quy định cụ thể việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết , kế hoạch sử dụng đất chi tiết (Điều 26). e) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được xét duyệt phải được công bố công khai trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch; đồng thời, Uỷ ban nhân dân cấp xó cũn phải cụng bố cụng khai toàn bộ tài l iệu về quy hoạch sử dụng đất chi tiết , kế hoạch sử dụng đất chi tiết và các dự án, công trỡnh đầu tư đó được xét duyệt tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xó; đối với hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phũng, an ninh thỡ được quản lý theo chế độ mật (Điều 27). g) Quy định về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp và trỏch nhiệm kiểm tra, theo dừi, bỏo cỏo kết quả việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xác định trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện và xử lý kịp thời cỏc trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xó là người chịu trách nhiệm chính về việc không ngăn chặn, không xử lý kịp thời, để xảy ra trường hợp sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được xét duyệt tại địa phương (Điều 28). Chương IV: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, trưng dụng đất a) Quy định cụ thể về thẩm quyền thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cụ thể hoá cho một số trường hợp sau đây (Điều 31): - Trường hợp thu hồi đất để giao, cho thuê đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà trên khu đất bị thu hồi có hộ gia đỡnh, cỏ nhõn đang sử dụng hoặc có cả tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn đang sử dụng thỡ Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất. Căn cứ vào quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
  8. trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất cụ thể đối với từng hộ gia đỡnh, cỏ nhõn. - Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thỡ Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. b) Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (Điều 33) và việc gia hạn sử dụng đất (Điều 34). c) Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lạ i đất hoặc người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 35). d) Quy định chung về việc Nhà nước thu hồi đất, quản lý quỹ đất đó thu hồi. Quy định Nhà nước chỉ thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát tr iển kinh tế (Điều 36) trong các trường hợp sau đây: - Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai; - Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; - Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); - Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu cụng nghiệp, khu cụng nghệ cao, khu kinh tế. Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất vào mục đích phát tr iển kinh tế đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định ở trên hoặc trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất.
  9. Trong trường hợp này nếu có tranh chấp thỡ việc giải quyết tranh chấp thực hiện theo phỏp luật về dõn sự. - Quy định không được chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đó giao để sử dụng vào mục đích quốc phũng, an ninh, lợ i ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng, xõy dựng khu cụng nghiệp, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nụng nghiệp sang mục đích xây dựng kinh doanh nhà ở. đ) Quy định cụ thể về thẩm quyền trưng dụng đất của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Quyết định trưng dụng đất phải ghi rừ mục đích trưng dụng đất và thời hạn trưng dụng đất. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày hết thời hạn trưng dụng đất (Điều 37). Chương V: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai a) Quy định chung về các trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, đăng ký biến động về sử dụng đất, người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng (Điều 38 và Điều 39). b) Quy định về nội dung của hồ sơ địa chính (Điều 40) bao gồm: - Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên. - Hồ sơ địa chính được lập thành 1 bản gốc và 2 bản sao từ bản gốc; Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho Phũng Tài nguyờn và Mụi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xó để quản lý. - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiến trỡnh thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số. c) Quy định về nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trường hợp được chỉnh lý trờn giấy chứng nhận, trường hợp phải cấp giấy chứng nhận mới khi có biến động trong sử dụng đất (Điều 41), trường hợp đính
  10. chính, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó cấp (Điều 42), ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 43), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có tài sản gắn l iền với đất (Điều 44), cụ thể là: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó 1 bản cấp cho người sử dụng đất và 1 bản được lưu tại Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất; biến động về đất đai mà không làm thay đổi thửa đất thỡ chỉ chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận, khi lập thửa đất mới hoặc biến động về sử dụng đất mà làm thay đổi thửa đất thỡ phải cấp giấy chứng nhận mới. - Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm đính chính những sai sót ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cùng cấp đó cấp đối với trường hợp: + Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai. - Trong trường hợp có tài sản (nhà ở, nhà xưởng, cây lâu năm, …) gắn liền với đất thỡ tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc đăng ký sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản. d) Quy định giải quyết cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất cho từng trường hợp sau đây: - Đất ở của hộ gia đỡnh, cỏ nhân trong trường hợp thửa đất có vườn, ao (Điều 45); - Đất do hộ gia đỡnh, cỏ nhõn đang sử dụng (Điều 48); - Đất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể (Điều 46); - Đất có nhà ở thuộc sở hữu chung (Điều 47); - Đất nông nghiệp do tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng (Điều 49); - Đất sử dụng cho kinh tế trang trại (Điều 50); - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trỡnh sự nghiệp (Điều 51);
  11. - Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Điều 52); - Đất do hợp tác xó đang sử dụng (Điều 53); - Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (Điều 54); - Đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng (Điều 55). đ) Quy định việc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 56) trong các trường hợp: - Người sử dụng đất đó cú quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý khu cụng nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đó thế chấp, bảo lónh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đó được thi hành. - Đăng ký biến động về sử dụng đất khi hợp thửa, tách thửa mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. e) Quy định Sở Tài nguyên và Môi trường, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường, Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất có thẩm quyền chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó cấp (Điều 57). g) Quy định chi tiết về công tác thống kê, kiểm kê đất đai (Điều 58). Chương VI: Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản a) Quy định chi tiết loại đất được tham gia thị trường bất động sản (quyền sử dụng đất là hàng hoỏ), hỡnh thức hoạt động của thị trường quyền sử dụng đất, trong đú làm rừ hoạt động của thị trường sơ cấp (Nhà nước đưa đất vào thị trường) và hoạt động của thị trường thứ cấp (người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất)
  12. (Điều 59). Quy định cụ thể đối với một số hoạt động chớnh của thị trường quyền sử dụng đất như: - Đấu giỏ quyền sử dụng đất, trong đú quy định trường hợp phải thụng qua đấu giỏ và trường hợp khụng phải thụng qua đấu giỏ (Điều 61). - Quy định về hỡnh thức sử dụng quỹ đất để xừy dựng kết cấu hạ tầng (Điều 62), trong đú khụng được thực hiện theo phương thức lấy đất để thanh toỏn trực tiếp cho giỏ trị cụng trỡnh kết cấu hạ tầng, mà phải tiến hành đấu thầu dự ỏn cú sử dụng đất theo hai hỡnh thức: một là đấu giỏ đất, lấy kinh phớ để đấu thầu xừy dựng cụng trỡnh, hai là đấu giỏ đất và đấu thầu xừy dựng cụng trỡnh trong cựng một gỳi thầu theo 2 thang điểm riờng. b) Quy định về xử lớ quyền sử dụng đất đối với doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoỏ (Điều 63) theo nguyờn tắc: - Quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước do được Nhà nước giao đất, cho thuờ đất, nhận quyền sử dụng đất là tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp phải được tớnh giỏ trị vào giỏ trị tài sản doanh nghiệp khi cổ phần hoỏ. - Giỏ trị quyền sử dụng đất được xỏc định để đưa vào giỏ trị tài sản doanh nghiệp khi cổ phần hoỏ phải sỏt với giỏ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trờn thị trường nhưng khụng thấp hơn giỏ đất do Ủy ban nhừn dừn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm cổ phần hoỏ. c) Quy định nguyờn tắc về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất (Điều 64), cụ thể là: - Cỏc bờn tham gia hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng bảo lónh phải chịu trỏch nhiệm về nội dung đăng ký; - Đăng ký giao dịch bảo đảm được ghi nhận trong hồ sơ địa chớnh và trờn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà khụng cấp giấy chứng nhận khỏc về đăng ký giao dịch bảo đảm; - Hộ gia đỡnh, cỏ nhừn được giao đất nụng nghiệp khụng thu tiền sử dụng đất thỡ được thế chấp, bảo lónh bằng toàn bộ giỏ trị quyền sử dụng đất mà khụng phụ
  13. thuộc vào thời gian đó sử dụng trong thời hạn sử dụng đất được giao. d) Quy định về tổ chức sàn giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn l iền với đất để tạo điều kiện thuận lợ i trong phỏt tr iển thị trường chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn l iền với đất và phỏt triển hoạt động dịch vụ hỗ trợ thị trường bất động sản (Điều 66). Chương VII: Chế độ sử dụng đất nụng nghiệp Nghị định giữ nguyờn cỏc quy định hiện hành về việc giao đất nụng nghiệp cho hộ gia đỡnh, cỏ nhừn và chế độ sử dụng đất nụng nghiệp đó quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 thỏng 8 năm 1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 thỏng 11 năm 1999, Nghị định số 01/CP ngày 04 thỏng 01 năm 1995 và quy định cụ thể về một số vấn đề mới sau đừy: a) Chế độ sử dụng loại đất nụng nghiệp khỏc (đất làm nhà kớnh, nhà lưới , nhà trồng nấm, chuồng trại chăn nuụi gia sỳc, v.v.) giống như đất trồng cừy hàng năm và được tớnh trong hạn mức giao đất trồng cừy hàng năm cho hộ gia đỡnh, cỏ nhừn (Điều 68). b) Đất nụng nghiệp, phi nụng nghiệp sử dụng làm kinh tế trang trại và việc được chuyển từ đất nụng nghiệp sang đất phi nụng nghiệp phục vụ trực tiếp sản xuất nụng nghiệp theo phương ỏn sản xuất, kinh doanh của trang trại được Uỷ ban nhừn dừn cấp huyện xột duyệt (Điều 75). Chương VIII: Chế độ sử dụng đất phi nụng nghiệp Nghị định giữ nguyờn cỏc quy định hiện hành về chế độ sử dụng đất ở, đất quốc phũng và an ninh, đất chuyờn dựng, đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, đất sử dụng vào mục đớch cụng cộng và bổ sung quy định để xử lớ một số vấn đề cụ thể như sau: a) Thời hạn sử dụng đất phi nụng nghiệp khỏc (bao gồm đất được hộ gia đỡnh, cỏ nhừn chuyển từ đất ở, hoặc đất cú nguồn gốc từ đất ở sang sử dụng
  14. vào mục đớch làm nhà bảo tàng riờng, cơ sở văn hoỏ, nhà trưng bày, v.v. mà khụng cú mục đớch kinh doanh) là ổn định lừu dài (Điều 78). b) Căn cứ vào quy hoạch xừy dựng đụ thị đó được xột duyệt, Uỷ ban nhừn dừn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tỷ lệ diện tớch được xừy dựng nhà ở trờn thửa đất ở cú vườn, ao phự hợp với cảnh quan đụ thị (Điều 80). c) Người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thuộc dự ỏn đầu tư xừy dựng nhà ở để bỏn do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cỏ nhừn nước ngoài thực hiện thỡ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cú thời hạn sử dụng đất ổn định lừu dài; nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước khoản tiền chờnh lệch giữa tiền sử dụng đất ở và tiền thuờ đất đó trả cho Nhà nước (Điều 81). d) Đối với đất để mở rộng hoặc xừy dựng mới cỏc tuyến đường giao thụng thuộc khu dừn cư đụ thị hoặc nụng thụn thỡ phải xỏc định rừ diện tớch đất sử dụng để làm đường và diện tớch đất hai bờn đường sẽ thu hồi để khai thỏc quỹ đất, tạo cảnh quan và bảo vệ mụi trường (Điều 82). đ) Quy định xử lý một số điểm mới đối với chế độ sử dụng đất xừy dựng khu cụng nghiệp (Điều 84), khu cụng nghệ cao (Điều 85), khu kinh tế (Điều 86) như sau: - Thời hạn sử dụng đất của khu cụng nghiệp được gia hạn thờm nhưng khụng quỏ 70 năm nếu thời hạn sử dụng đất đó cho phộp ngắn hơn thời hạn sử dụng đất của cỏc dự ỏn sản xuất, kinh doanh trong khu cụng nghiệp. - Sử dụng đất trong khu cụng nghệ cao theo chế độ khụng phải nộp tiền sử dụng đất hoặc miễn tiền thuờ đất đối với đất để xừy dựng hạ tầng kỹ thuật chung, khu đào tạo, khu nghiờn cứu và ứng dụng cụng nghệ cao, khu ươm tạo doanh nghiệp cụng nghệ cao; cú thu tiền sử dụng đất hoặc thuờ đất đối với trường hợp cũn lại; nhà đầu tư xừy dựng kinh doanh nhà ở chỉ được cho thuờ nhà ở. - Nhà nước giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu kinh tế đó được xột duyệt. e) Nhà đầu tư thực hiện dự ỏn xừy dựng - chuyển giao (BT) thỡ khụng phải trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuờ đất trong thời gian xừy dựng. Nhà nước giao đất hoặc cho thuờ đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự ỏn xừy dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) và nhà đầu tư được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuờ đất (Điều 87).
  15. g) Ưu tiờn sử dụng đất nụng nghiệp trong làng nghề để phỏt triển sản xuất, kinh doanh trong làng nghề đối với những nghề khụng gừy ụ nhiễm; di dời cơ sở sản xuất trong làng nghề gừy ụ nhiễm mụi trường vào cụm cụng nghiệp (Điều 88). h) Nghiờm cấm việc sử dụng đất để lập nghĩa trang, nghĩa địa riờng; đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa phải phự hợp với quy hoạch tớnh theo định mức sử dụng đất (Điều 94). Chương IX: Quản lý và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Nghị định quy định cụ thể việc quản lý, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, giải quyết trường hợp tự khai hoang, tự bao chiếm đất chưa sử dụng như sau: - Uỷ ban nhừn dừn cỏc cấp khi lập quy hoạch sử dụng đất phải xỏc định rừ quỹ đất chưa sử dụng sẽ được đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch (Điều 95); - Giao đất khụng thu tiền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang, đơn vị thanh niờn xung phong, tổ chức kinh tế, hộ gia đỡnh, cỏ nhừn là nụng dừn chưa cú đất sản xuất để khai hoang; giao đất cú thu tiền sử dụng đất, cho thuờ đất đối với cỏc trường hợp khỏc (Điều 96); - Trường hợp tự khai hoang mà phự hợp với quy hoạch sử dụng đất, khụng cú tranh chấp, sử dụng đất cú hiệu quả thỡ được xem xột cụng nhận quyền sử dụng đất theo như quy định về việc giao đất nụng nghiệp; trường hợp tự bao chiếm đất chưa sử dụng nhưng khụng đầu tư cải tạo để đưa đất vào sử dụng thỡ Nhà nước thu hồi đất (Điều 97). Chương X: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Nghị định quy định cụ thể, chi tiết về việc ỏp dụng quyền của người sử dụng đất trong những trường hợp cú điều kiện, một số trường hợp Luật Đất đai chưa xỏc định cụ thể về quyền và nghĩa vụ, cụ thể như sau: a) Thời điểm được thực hiện cỏc quyền của người sử dụng đất theo nguyờn tắc phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chớnh, trừ trường hợp được chậm nộp hoặc kể từ khi quyết định giao đất cú hiệu lực thi hành đối với trường hợp Nhà nước giao đất nụng nghiệp khụng thu tiền sử dụng đất (Điều 98). b) Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nụng nghiệp để thực hiện dự ỏn đầu tư, phương ỏn sản xuất, kinh doanh phi nụng nghiệp (Điều 100) như sau:
  16. - Mục đớch sử dụng diện tớch đất nhận chuyển nhượng phải phự hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được cơ quan nhà nước cú thẩm quyền xột duyệt; - Được Uỷ ban nhừn dừn cấp cỳ thẩm quyền cho phộp chuyển mục đớch sử dụng đất, xỏc định thời hạn sử dụng đất đồng thời với việc xột duyệt nhu cầu sử dụng đất theo những căn cứ quy định tại Điều 30 của Nghị định này; - Phải thực hiện nghĩa vụ tài chớnh đối với việc chuyển mục đớch sử dụng đất theo quy định tại Điều 36 của Luật Đất đai và quy định của Chớnh phủ về thu tiền sử dụng đất. c) Điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất (Điều 102, 103 và Điều 104): - Khuyến khớch chuyển đổi quyền sử dụng đất nụng nghiệp để chống manh mỳn ruộng đất; - Chỉ hộ gia đỡnh, cỏ nhừn trực tiếp sản xuất nụng nghiệp mới được nhận chuyển nhượng đất trồng lỳa; - Hộ gia đỡnh, cỏ nhừn được Nhà nước giao đất lần thứ hai đối với đất nụng nghiệp khụng thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất thỡ khụng được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong thời hạn 10 năm kể từ ngày được giao đất lần thứ hai; - Hộ gia đỡnh, cỏ nhừn đang sinh sống xen kẽ trong phừn khu bảo vệ nghiờm ngặt, phừn khu phục hồi sinh thỏi thuộc rừng đặc dụng thỡ chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất cho hộ gia đỡnh, cỏ nhừn đang sinh sống trong phừn khu đú. d) Quy định về xử lý đối với đất nụng nghiệp sử dụng vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định. đ) Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Điều 106); của doanh nghiệp là phỏp nhừn mới được hỡnh thành do gúp vốn bằng quyền sử dụng đất (Điều 107); xử lý trường hợp doanh nghiệp liờn doanh với nước ngoài đó thuờ đất của hộ gia đỡnh, cỏ nhừn nay chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Điều 108). e) Trong trường hợp hợp tỏc xó bị giải thể, phỏ sản thỡ đất do xó viờn gúp, đất được Nhà nước giao cú thu tiền sử dụng đất, đất do nhận chuyển nhượng hoặc gắn với mua tài sản trờn đất (tiền sử dụng đất, tiền mua tài sản, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khụng cú nguồn gốc từ ngừn sỏch nhà nước) được tớnh vào tài sản của hợp tỏc xó và được xử lý theo điều lệ của hợp tỏc xó (Điều 109).
  17. g) Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất xừy dựng nhà chung cư (Điều 110); quyền và nghĩa vụ của nhúm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất là tài sản chung (Điều 111). h) Quy định việc Nhà nước trả lại quyền sử dụng đất hoặc giỏ trị quyền sử dụng đất đối với đất mà Nhà nước đó mượn của hộ gia đỡnh, cỏ nhừn (Điều 112). i) Quy định việc giải quyết trường hợp hộ gia đỡnh, cỏ nhừn mượn đất, thuờ đất của hộ gia đỡnh, cỏ nhừn khỏc (Điều 113); giải quyết trường hợp tổ chức mượn đất, thuờ đất hoặc cho mượn đất, cho thuờ đất (Điều 114). Đừy là những tồn tại lịch sử của quan hệ dừn sự về đất đai mà chưa cú quy định giải quyết cụ thể (hiện tại mới chỉ cú quy định giải quyết cỏc giao dịch dừn sự về nhà ở theo Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20 thỏng 8 năm 1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội). Chương XI: Trỡnh tự thủ tục hành chớnh về quản lý và sử dụng đất đai Nghị định quy định cụ thể, chi tiết về hồ sơ, trỡnh tự thực hiện và thời gian giải quyết đối với cỏc cụng việc: a) Giao đất, giao lạ i đất, cho thuờ đất, chuyển mục đớch sử dụng đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng, chỉnh lớ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cú biến động trong quỏ trỡnh sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển từ hỡnh thức thuờ đất sang hỡnh thức giao đất. b) Người sử dụng đất thực hiện cỏc quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuờ, cho thuờ lạ i , thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn l iền với đất, thế chấp và xoỏ thế chấp, bảo lónh và xoỏ bảo lónh, gúp vốn và chấm dứt gúp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn l iền với đất. Trong cỏc trỡnh tự thủ tục cú quy định cụ thể như sau: - Quy định thủ tục hành chớnh ỏp dụng chung và trỡnh tự thủ tục cụ thể để trỏnh trựng lặp khi thực hiện cỏc thủ tục hành chớnh trong quản lý, sử dụng đất đai.
  18. - Trỏch nhiệm giải quyết cụng việc của từng cơ quan, đơn vị. - Quy định cụ t hể về cơ quan t huế phải căn cứ vào số l i ệu địa chớnh do cơ quan t ài nguyờn và mụi t r ường cung cấp để xỏc định nghĩa vụ t ài chớnh mà khụng phải xỏc định lạ i cỏc số l iệu này để trỏnh phiền hà cho dừn. - Cơ quan thuế xỏc định nghĩa vụ tài chớnh về tiền sử dụng đất, tiền thuờ đất, cỏc loại thuế l iờn quan đến đất. Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất xỏc định phớ và lệ phớ cú l iờn quan đến quản lý, sử dụng đất đai mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chớnh về quản lý, sử dụng đất đai. Chương XII: Giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai a) Nghị định quy định về giải quyết tranh chất đất đai đối với trường hợp khụng cú giấy tờ về quyền sử dụng đất (trường hợp cú giấy tờ do Toà ỏn nhừn dừn giải quyết) như sau: - Khuyến khớch hoà giải ở cơ sở, nếu khụng thành thỡ hoà giải bắt buộc tại Uỷ ban nhừn dừn cấp xú; kết quả hoà giải tại Uỷ ban nhừn dừn cấp xú phải được lập thành biờn bản cú chữ ký của cỏc bờn và cỳ xỏc nhận hoà giải thành hoặc hoà giải khụng thành của Uỷ ban nhừn dừn (Điều 159). - Cỏc trường hợp tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhừn dừn cấp huyện, Uỷ ban nhừn dừn cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (Điều 160). - Cỏc căn cứ để giải quyết đối với việc giải quyết tranh chấp đất đai mà cỏc bờn tranh chấp khụng cú giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 161). b) Nghị định quy định việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai được ỏp dụng đối với cỏc khiếu nại về quyết định hành chớnh, hành vi hành chớnh khi cơ quan hành chớnh thực hiện giao đất, cho thuờ đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phộp chuyển mục đớch sử dụng đất, bồi thường giải phúng
  19. mặt bằng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất ổn định, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia hạn thời hạn sử dụng đất (Điều 162). Đối với cỏc cụng việc hành chớnh khỏc được giải quyết theo phỏp luật về khiếu nại, tố cỏo (Điều 165). Chương XIII: Phỏt hiện và xử lý vi phạm phỏp luật về đất đai đối với người quản lý Nghị định quy định về đối tượng ỏp dụng, nguyờn tắc xử lớ vi phạm, hỡnh thức kỷ luật, trỏch nhiệm vật chất đối với t rường hợp người quản lý vi phạm phỏp luật về đất đai; cỏc hành vi vi phạm cụ thể và hỡnh thức xử lớ theo từng mức độ vi phạm; biện phỏp tiếp nhận và trỏch nhiệm xử lý cỏc phỏt hiện và kiến nghị của tổ chức, cụng dừn đối với cỏc vi phạm (cơ chế "đường dừy núng"); trỏch nhiệm cụ thể của cỏn bộ địa chớnh và Chủ tịch Uỷ ban nhừn dừn cấp xú đối với vi phạm phỏp luật của người sử dụng đất. Một số nội dung cụ thể như sau: a) Đối tượng ỏp dụng là Người đứng đầu tổ chức, Thủ trưởng cơ quan cú thẩm quyền quyết định về quản lý đất đai; cỏn bộ, cụng chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cỏc cấp và cỏn bộ địa chớnh, xó, phường, thị trấn; Người đứng đầu và cỏ nhừn của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý (Điều 166). b) Hỡnh thức kỉ luật bao gồm từ khiển trỏch, cảnh cỏo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cỏch chức đến buộc thụi việc (Điều 168). c) Quy định 7 nhúm hành vi vi phạm với 23 hành vi cụ thể (từ Điều 169 đến Điều 175). d) Uỷ ban nhừn dừn và cơ quan quản lý đất đai cỏc cấp cú trỏch nhiệm cụng bố cụng khai số điện thoại riờng, hũm thư riờng, địa điểm riờng để tiếp nhận phỏt hiện, kiến nghị của tổ chức, cụng dừn về vi phạm phỏp Luật Đất đai trong quản lý, sử dụng đất (Điều 180).
  20. đ) Uỷ ban nhừn dừn và cỏn bộ địa chớnh cấp xó cú trỏch nhiệm và quyền hạn cụ thể đối với việc phỏt hiện, ngăn chặn, buộc khụi phục tỡnh trạng ban đầu khi xẩy ra cỏc hành vi vi phạm phỏp luật về đất đai tại địa phương. Chương XIV: Điều khoản thi hành Nghị định cú một số quy định cụ thể như sau: a) Thời hạn thống nhất thực hiện cỏc giao dịch về quyền sử dụng đất bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kể từ ngày 01 thỏng 01 năm 2007 (Điều 184). b) Thời hạn hoàn thành việc thành lập hệ thống Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh là 1 thỏng 7 năm 2005 (Điều 185). c) Nghị định này thay thế 12 Nghị định và bói bỏ một phần nội dung cú liờn quan đến đất đai tại 7 Nghị định khỏc. d) Nghị định về thi hành Luật Đất đai cú hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Cụng bỏo. Những nội dung cơ bản N ghị định số 188/ 2004/ N - CP Đ ngày 16/ 11/ 2004 của chớnh phủ về Phương pháp xác định gi á đất và khung gi á các l oại đất A. Kết cấu của Nghị định - Nghị định 87-CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ quy định khung giá đất không chia ra các Chương, mà chỉ chia thành 8 Điều. - Nghị định mới (thay thế NĐ 87-CP) chia làm 4 chương, bao gồm 17 Điều: Chương I: Những quy định chung: gồm 3 Điều, (từ 1-3). - Điều 1: Đối tượng điều chỉnh. - Điều 2: Phạm vi áp dụng. - Điều 3: Giải thớch từ ngữ. Chương II: Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất: gồm 4 Điều, (từ 4-7). - Điều 4: Phương pháp xác định giá đất. - Điều 5: Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất.
Đồng bộ tài khoản