ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

Chia sẻ: thangbin1

Tham khảo bài thuyết trình 'định hướng chiến lược phát triển bền vững của việt nam', khoa học xã hội, kinh tế chính trị phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA
VIỆT NAM



   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

1 . Phát triển bền vững là gì

a. Khái niệm phát trển bền vững
- Cuối thập kỹ 70/XX, loài người đã phải đối
mặt với 3 thách thức lớn mang tính toàn cầu.

- Năm 1980, Hiệp hội quốc tế về bảo vệ thiên
nhiên (IUCN) đã đưa ra Chiến lược bảo toàn thế
giới, với mục tiêu “đạt được sự phát triển bền
vững bằng cách bảo vệ tài nguyên sống”.
   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

a. Khái niệm phát trển bền vững
- 1987, UB quốc tế về môi trường và phát
triển (WCED) của LHQ đã công bố bản báo
cáo Tương lai của chúng ta. Trong đó ĐN
“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng
được các nhu cầu của thế hệ hiện tại, nhưng
không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu
của các thế hệ mai sau”.
  ­  6/  1992,  HN  thượng  đỉnh  trái  đất  về  môi  trường  và 
phát  triển    được  tổ  chức  ở  Rio  de  janeiro  (  Brazin) 
tiếp tục khẳng định lại.
   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

1 . Phát triển bền vững là gì

a. Khái niệm phát trển bền vững
- 2002, HN thượng đỉnh thế giới về phát triển
bền vững được tổ chức ở Công hòa Nam Phi
đã hoàn thiện khái niệm “Phát triển bền
vững là quá trình phát triển có sự kết hợp
chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của
sự phát triển, đó là sự phát triển bền vững
về kinh tế, phát triển bền vững về xã hội
và phát triển bền vững về môi trường”
   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

1 . Phát triển bền vững là gì

b. Nội dung phát triển bền vững

­  Phát  trển  bền  vững  về  KT  là  quá  trình  phát 
triển đạt được sự tăng trưởng KT cao, ổn định 
trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng 
tiến bộ dựa vào năng lực nội sinh là chủ yếu, 
tránh  được  sự  suy  thoái,  đình  trệ  trong  tương 
lai và không để lại nợ nần cho các thế hệ mai 
sau.

   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

1 . Phát triển bền vững là gì

b. Nội dung phát triển bền vững
- Phát triển bền vững về xã hội: là quá
trình đạt được kết quả ngày càng cao
trong việc thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người
đều có cơ hội học hành và có việc làm,
giảm tình trạng đói nghèo, nâng cao trình
độ dân trí, tạo sự đồng thuận và an sinh
xã hội.
   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

1 . Phát triển bền vững là gì

b. Nội dung phát triển bền vững

- Phát triển bền vững về môi trường: là
quá trình phát triển đạt được tăng trưởng
kinh tế cao, ổn định gắn với khai thác
hợp lý, sự dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái,
hủy hoại môi trường mà còn nuôi dưỡng,
cải thiện chất lượng môi trường.
   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

2. Các hội nghị quốc tế và cam kết quốc
tế về phát triển bền vững
  a. Hội nghị thế giới về con người và môi trường 
năm 1972

- 6/1972, tại Stockhol ( Thụy Điển ), được LHQ
tổ chức thu hút 113 quốc gia cùng nhau xem
xét mối quan hệ con người – môi trường.
   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 
2. Các hội nghị quốc tế và cam kết quốc
tế về phát triển bền vững
b. Hội nghị thượng định trái đất về môi
trường và phát triển năm 1992
            6/  1992,  tại  Rio  de  janeiro  (Braxin)  thu  hút 
179 nước tham gia. HN thông qua Tuyên bố Rio 
de janneiro  về môi trường và phát triển gồm 27 
nguyên tắc cơ bản và  Chương trình nghị sự 21
toàn cầu. Đây là chương trình về phát triển bền 
vững của thế giới trong thế kỷ XXI.   
   
I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 
2. Các hội nghị quốc tế và cam kết quốc tế về
phát triển bền vững
c. Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát
triển bền vững năm 2002
   ­ HN thông qua 2 văn kiện  Tuyên bố chính trị  và  Kế 
hoạch thực hiện
   + Tuyên bố chính trị tái khẳng định các nguyên tắc tại HN 
1992
    +  KH  thực  hiện  với  mục  tiêu:  Giảm  một  nửa  số  người 
không  được  hưởng  các  đk  nước  sạch  và  vệ  sinh  môi 
trường vào năm 2015, giảm 50% số người đói nghèo trên 
TG vào năm 2015…nhiều mục tiêu khác.
   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CỦA VIỆT NAM
    1.  Khái  quát  chung  về  Định  hướng  chiến  lược 
phát triển bền vững của Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu PTBV và thực hiện các
cam kết QT, CPhủ đã ban hành định hướng
chiến lược PTBV (Quyết định 235/2004).

   ­ Đây là chiến lược khung, bao gồm những định hướng 
làm cơ sở pháp lý để các bộ, ngành, địa phương, các 
tổ chức và các cá nhân liên quan triển khai thực hiện 
và  phối  hợp  hành  động  nhằm  thực  hiện  PTBV  đất 
 
nước trong T.Kỷ XXI.  
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CỦA VIỆT NAM
    1.  Khái  quát  chung  về  Định  hướng  chiến  lược 
phát triển bền vững của Việt Nam

- Là căn cứ để cụ thể hóa chiến lược phát
triển KT-XH năm 2001 – 2010, 2011 – 2020;
chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
   ­ Định hướng chiến lược luôn được xem xét, bổ 
sung và điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn 
 
phát triển.  
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CỦA VIỆT NAM
2. Nội dung cơ bản của định hướng chiến
lược phát triển bền vững của Việt Nam
  a. Phát trển bền vững – con đường tất yếu của 
Việt Nam
Những thành tựu:
+ Về kinh tế: nền KT nước ta liên tục tăng
trưởng với tốc độ khá cao và tương đối ổn
định. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển
dịch theo hướng CNH, từng bước HĐH. Năng
lực nội sinh được cải thiện đáng kể.
   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CỦA VIỆT NAM

2. Nội dung cơ bản của định hướng chiến
lược phát triển bền vững của Việt Nam
Những thành tựu:
+ Về xã hội : cuộc sống dân cư được cải
thiện. Chỉ số phát triển con người tăng nhanh
(HDI) tuổi thọ bình quân đạt 71t, ngang với
các nước có thu nhập trung bình. Giải quyết
việc làm và XĐGN đạt kết quả tốt. Tỷ lệ
nghèo đói giảm nhanh tính theo chuẩn QT và
chuẩn quốc gia.
   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CỦA VIỆT NAM

2. Nội dung cơ bản của định hướng chiến
lược phát triển bền vững của Việt Nam
Những thành tựu:
+ Về môi trường: hình thành được hệ thống tổ
chức bảo vệ môi trường từ TW đến cơ sở và
ban hành hệ thống PL khá đồng bộ, công tác
bảo vệ môi trường đạt kết quả tốt hơn. Độ
che phủ rừng đã tăng nhanh. Các DN quan
tâm hơn đến đổi mới công nghệ và xử lý chất
thải.
   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN…
2. Nội dung cơ bản của định hướng
Những hạn chế yếu kém:
      +  Tăng  trưởng  KT  VN  chủ  yếu  dựa  vào  vốn,  tài 
nguyên và LĐ, phần đóng góp của KH ­ CN còn nhỏ, 
trình độ công nghệ thấp.  

+ Chất lượng nguồn nhân lực kém, sức cạnh
tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế yếu,
CSHT lạc hậu. cơ cấu KT, cơ cấu LĐ chuyển
dịch chậm. Nguồn thu ngân sách chủ yếu dựa
vào bán tài nguyên và thuế nhập khẩu. Hiệu
quả hoạt động DN, nhất là DNNN thấp.
   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN…
Những hạn chế yếu kém:
+ Về xã hội: thu nhập BQ đầu người có tăng
nhưng vẫn thấp, chưa vượt ngưỡng của nước
có thu nhập thấp. Khoảng cách giàu nghèo gia
tăng. XĐGN chưa bền vững. Thất nghiệp,
thiếu việc làm còn cao. Chất lượng GDĐT
thấp, tệ nạn XH có chiều hướng gia tăng.
+ Về môi trường: chưa kết hợp hài hòa mục
tiêu tăng trưởng KT với khai thác hợp lý, sử
dụng tiết kiệm, có hiệu quả TNTT. Môi trường
sinh thái đang bị hủy hoại, suy thoái và xuống
cấp nghiêm trọng.
   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN…
2. Nội dung cơ bản của định hướng
b. Những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên
nhằm thực hiện phát triển bền vững ở VN
Về kinh tế

  + Duy trì tăng trưởng KT nhanh, ổn định;  cần tiếp 
tục đẩy mạnh đổi mới kinh tế, hoàn thiện thể chế 
KTTT  theo  định  hướng  XHCN;  triệt  để  tiết  kiệm 
các nguồn lực; khai thác hợp lý nguồn tài nguyên 
khan  hiếm  không  lấn  vào  phần  của  thế  hệ  mai 
sau,  khẩn  trương  xây  dựng  hệ  thống  hạch  toán 
môi trường.
   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN…
2. Nội dung cơ bản của định hướng
b. Những lĩnh vực hoạt động cần …
Về kinh tế
+ Thay đổi mô hình SX và TD thân thiện với
môi trường. thực hiện các biện pháp tuyên
truyền xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh,
tiết kiệm, hài hòa, thân thiện với thiển nhiên
+ Cần thúc đẩy quá trình thay thế công nghệ
SX lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến HĐ thân
thiện với MT; kiểm soát ô nhiễm và QL chất
thải một cách hiệu quả; phòng ngừa và kiên
quyết xử lý các trường hợp gây ô nhiễm MT.
   
+ Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền
vững; phát triển CNCB nông sản, thúc đẩy
ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất
nông nghiệp.

+ Phát triển bền vững các vùng và địa phương.
Cần nâng cao trách nhiệm, năng lực về phát
triển bền vững cho các cấp chính quền địa
phương; thúc đẩy vai trò đầu tàu của các vùng
kinh tế trọng điểm.

   
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN…
2. Nội dung cơ bản của định hướng
b. Những lĩnh vực hoạt động cần …
Về kinh tế
+ Thay đổi mô hình SX và TD thân thiện với
môi trường. thực hiện các biện pháp tuyên
truyền xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh,
tiết kiệm, hài hòa, thân thiện với thiển nhiên
+ Cần thúc đẩy quá trình thay thế công nghệ
lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến HĐ thân
thiện với MT; kiểm soát ô nhiễm và QL chất
thải một cách hiệu quả; phòng ngừa và kiên
quyết xử lý các trường hợp gây ô nhiễm MT.
   
Về xã hội


     Đẩy  mạnh xóa đói giảm nghèo và chống tái 
nghèo; rút ngắn khoảng cách chênh lệch  về 
trình  độ  phát  triển  giữa  nông  thôn  và  thành 
thị, giữa miền núi và miền xuôi; nâng cao địa 
vị phụ nữ tong cac hoạt động KT – XH.




   
+ Giảm mức gia tăng dân số, cần kiện toàn,
củng cố và ổn định hệ thống tổ chức và đội
ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp, tăng
cường công tác truyền thông dân số, thực
hiện bình đẳng giới.


        +  Định  hướng  quá  trình  đô  thị  hóa  và  di  dân 
nhằm phát triển bền vững các đô thị. 


   
+ Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; triển
khai giáo dục môi trường trong giáo dục phổ
thông.


+  Phát  triển  số  lượng,  nâng  cao  chất  lượng  các 
dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cải thiện điều kiện 
lao động và vệ sinh môi trường sống.


   
- Về môi trường

+  Chống  tình  trạng  thoái  hóa  đất,  sử  dụng  hiệu 
quả và bền vững tài nguyên đất. Bổ  sung,  sửa 
đổi  và  hoàn  thiện  chính  sách,  pháp  luật  về 
quyền sở hữu, quy hoạch và quản lý sử dụng tài 
nguyên đất.


+ Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững
tài nguyên nước.
   
Xây dựng và thực hiện các dự án quản lý tổng
hợp các lưu vực sông, các vùng đầu nguồn,
nước ngầm. Nâng cao nhận thức cộng đồng về
sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên
nước.

+  Khai  thác  và  sử  dụng  hợp  lý,  bền  vững  tài 
nguyên  khoáng  sản.  Sớm  nghiêm  cấm  tình 
trạng  khai  thác  mỏ  tự  phát  bừa  bãi.  Đổi  mới 
công nghệ khai thác. Nâng cao nhận thức cộng 
đồng về sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ tài 
nguyên khoáng sản.
   
+ Bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo.
Hình thành cơ chế liên ngành, thống nhất quản
lý vùng biển và bờ biển. Đẩy mạnh nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ bảo vệ môi trường biển
và ven biển.




   
+ Bảo vệ và phát triển rừng. Củng cố hệ
thống quản lý nhà nước để hướng dẫn sử
dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên rừng, kết
hợp sự tham gia tích cực của cộng đồng dân
c ư.
+ Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và
khu công nghiệp. Thực hiện đánh giá tác động
môi trường bắt buộc đối với tất cả các dự án.
Nghiêm cấm nhập khẩu công nghệ lạc hậu.
Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức
cho các đối tượng về bảo vệ môi trường.
   
+ Quản lý chất thải rắn. Xây dựng các bãi
chôn lấp rác thải hợp vệ sinh, đẩy mạnh áp
dụng công nghệ tái chế rác thải.



        + Bảo tồn đa dạng sinh học. Ứng dụng công 
nghệ tiên tiến vào khai thác, sử dụng bền vững 
các  giá  trị  của  tính  đa  dạng  sinh  học;  tăng 
cường hợp tác quốc tế về bảo vệ tính đa dạng 
sinh học.
   
c. Tổ chức thực hiện phát triển bền vững

      Phát huy vai trò của Nhà nước trong tổ chức 
thực hiện phát triển bền vững.
Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về
phát triển bền vững.

Hoàn thiện hệ thống chính sách và văn bản
pháp luật về phát triển bền vững, phối hợp các
vấn đề KT- XH - MT khi ra các quyết định, xây
dựng bộ máy chuyên trách về phát triển bền
vững.
   
Tăng cường năng lực quản lý về phát triển
bền vững. Cần đào tạo cho các tổ chức và đội
ngũ cán bộ có liên quan đến quản lý môi
trường. Xây dựng hệ thống hạch toán kinh tế
môi trường.


     Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển 
bền vững. 


   
Xây dựng định hướng chiến lược phát triển
bền vững của ngành địa phương.


­  Huy  động  toàn  dân  tham  gia  thực  hiện  phát 
triển bền vững
­ Hợp tác quốc tế về phát triển bền vững



   
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản