Đồ án cơ sở dữ liệu "Quản lý các công ty niêm yết tại công ty CP chứng khoán Sài Gòn - SSI"

Chia sẻ: Nguyen Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:49

0
338
lượt xem
134
download

Đồ án cơ sở dữ liệu "Quản lý các công ty niêm yết tại công ty CP chứng khoán Sài Gòn - SSI"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn (SSI) được thành lập năm 1999 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000. Đến năm 2008, SSI đã phát triển thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu của thị trường chứng khoán Việt Nam trên nhiều lĩnh vực: vốn hóa thị trường, môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án cơ sở dữ liệu "Quản lý các công ty niêm yết tại công ty CP chứng khoán Sài Gòn - SSI"

  1. Đề Tài Cơ Sở Dữ Liệu QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN-SSI GVHD: Nguyễn Duy Nhất SVTH: Nguyễn Mạnh Trường MSSV: K074061167
  2. MỤC LỤC Chương I: Khảo Sát Hiện Trạng………………………………………………2 Chương II: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu …………………………………………7 Chương III: Ràng Buộc Toàn Vẹn…………………………………………..27 Chương IV: Phụ Thuộc Hàm Và Chuẩn Hóa CSDL..…………………..36 Phụ lục: ................................................……………………………….39
  3. CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 1, TỔNG QUAN: Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn (SSI) được thành lập năm 1999 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000. Đến năm 2008, SSI đã phát triển thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu của thị trường chứng khoán Việt Nam trên nhiều lĩnh vực: vốn hóa thị trường, môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp. Năm 2000 vốn điều lệ của SSI chỉ có vài tỷ đồng, đến nay đã là 1.366 tỷ đồng, cao nhất trong các công ty chứng khoán. Về thị phần giao dịch, mặc dù có gần 80 công ty chứng khoán đang hoạt động, nhiều hơn mấy lần so với mấy năm trước, nhưng SSI vẫn tiếp tục chiếm thị phần lớn nhất với khoảng 18% tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và khoảng 20% tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HaSTC). SSI đang quản lý khoảng 50% tài khoản của các nhà đầu tư nước ngoài mở tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Năm 2007 SSI được tạp chí FinannceAsia bình chọn là nhà môi giới tốt nhất Việt Nam. Trong lĩnh vực tư vấn tài chính doanh nghiệp, SSI là địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp có nhu cầu được cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp như cổ phần hoá, phát hành, niêm yết, cơ cấu lại doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư cá nhân tìm kiếm cơ hội đầu tư. Năm 2007, SSI đã hoàn thành 130 đợt IPO và phát hành riêng lẻ cho các doanh nghiệp với tổng giá trị đạt khoảng 1,5 tỷ USD và được tạp chí Euro Money bình chọn là “nhà phát hành trái phiếu tốt nhất năm 2007”. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ, SSI còn tạo sự khác biệt với các công ty chứng khoán khác. Bản tin thị trường, báo cáo phân tích ngành, phân tích công ty, phân tích cơ hội đầu tư bằng tiếng Anh và tiếng Việt được các nhà đầu tư nhất là các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài đánh giá cao. Công ty Quản lý Quỹ SSI đã được thành lập năm 2007 với chức năng cung cấp cho nhà đầu tư cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước sản phẩm quản lý quỹ đầu tư và quản lý danh mục đầu tư. Hệ thống quản lý rủi ro bắt đầu hoạt động từ cuối năm 2007 giúp SSI kinh doanh ổn định hơn. Cổ phiếu của SSI đang được niêm yết tại HOSE, là một trong những cổ phiếu blue chip dẫn dắt thị trường và có tính thanh khoản cao. Ngày 29 tháng 2 năm 2008, tổ chức tài chính Merrill Lynch lựa chọn cổ phiếu SSI, một cổ phiếu duy nhất tại Việt Nam, đưa vào danh sách đầu tư thiết lập chỉ số ML. Frontier theo tiêu chí tính thanh khoản, thị giá vốn và nhà đầu tư nước ngoài. Uy tín của SSI không chỉ ở trong nước mà đã vươn ra thị trường thế giới. Nhiều tổ chức tài chính cũng như phi tài chính quốc tế quốc luôn chào đón SSI tham gia hợp tác và họ đánh giá SSI là đối tác tin cậy. Để có được SSI ngày hôm nay là do Nhà nước có chính sách cởi mở về phát triển thị trường chứng khoán, sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan quản lý nhà nước, trước hết là Bộ Tài chính và Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. Nhờ đó, SSI xây dựng được chiến lược phát
  4. triển rõ ràng trong thời kỳ hội nhập, phát huy được sức mạnh đại đoàn kết, làm việc tận tuỵ, chuyên nghiệp của hơn 400 nhân viên SSI, được sự ủng hộ, hợp tác của cổ đông, cùng chia sẻ giá trị cốt lõi của công ty: “Chuyên nghiệp – Trung thực – Bảo mật” tạo nên “Sức mạnh của nhà đầu tư”. Tầm nhìn của SSI trong những năm tới: Trở thành ngân hàng đầu tư, một trong những tổ chức tài chính hàng đầu tại Việt Nam, một SSI có mặt trong những câu chuyện của thị trường tài chính quốc tế Trụ sở chính: 72 Nguyễn Huệ, P.Bến Nghé, Quận 1- TpHCM Điện thoại: (08) 38242897 - Fax: (08) 38242 997 Chi nhánh Nguyễn Công Trứ : 92-94-96-98 Nguyễn Công Trứ, Quận 1 – Tp HCM Điện thoại: (08) 38218567 ; Fax: (08)38213867 Chi nhánh Nguyễn Công Trứ : 92-94-96-98 Nguyễn Công Trứ, Quận 1 – Tp HCM Điện thoại: (08) 38218567 ; Fax: (08)38213867 2, MỤC TIÊU QUẢN LÝ:
  5. Xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm quản lý các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Cơ sở dữ liệu bao gồm tất cả các thông tin về các công ty được niêm yết trên sàn như tên công ty, lĩnh vực kinh doanh, các chỉ số tài chính quan trọng, lịch sử giá và khối lượng giao dịch, cơ cấu tổ chức... Ý nghĩa: Cơ sở dữ liệu được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu thông tin cho nhà đầu tư về các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó có những quyết định đầu tư chính xác, đạt được những thành công và lợi nhuận kỳ vọng. Đây cũng là hình thức cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, nhằm thu hút được các nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch ati5 công ty và sử dụng các dịch vụ môi giới, tư vấn của công ty. 3, CÁC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ DIỄN RA TRONG VIỆC QUẢN LÝ DỮ LIỆU TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN- SSI : a, thông tin về công ty niêm yết trên sàn: giúp cho các nhà đầu tư có thể biết được một mã chứng khoán bất kỳ là của công ty nào. Thông tin của công ty đó bao gồm: Mã chứng khoán: là các mã ký tự mà công ty đăng ký với sở giao dịch chứng khoán, nhằm giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tên công ty: là tên mà công ty đã đăng ký kinh doanh. Đay là tên mà công ty dùng để giao dịch thương mại trong kinh doanh. Hồ sơ doanh nghiệp: giúp cho nhà đầu tư có thể biết được những thông tin chi tiết về công ty như: địa chỉ công ty, số điện thoại, fax, email, lĩnh vực kinh doanh của công ty, vị thế của công ty trong nghành... Ban lãnh đạo của công ty: giúp nhà đầu tư có thể biết được ban lãnh đạo của công ty như: chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, thư ký, kế toán trưởng... b, Thông tin về các chỉ số tài chính của công ty: giúp cho các nhà đầu tư dựa vào các chỉ số này có thể phân tích được tình hình tài chính hiện tại của công ty. Các chỉ số nào bao gồm các chỉ số cơ bản như: P/E: Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu là hệ số dùng để đánh giá đo lường mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu ở TTchứng khoáng) và EPS hiện tại, hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoáng. VÍ DỤ: -EPS hiện tại của cổ phiếu STB là: 2000đ -Gía cổ phiếu STB trên thị trường chứng khoáng là:16000đ -Áp dụng công thức:16000đ/2000đ = 8 -Điều đó có nghĩa là nhà đầu tư chứng khoáng sẵn sàng bỏ ra 8đ để có một đồng lợi nhuận mà cổ phiếu STB đó đem lại.
  6. ROE (Return On Equity), có nghĩa là Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận trên vốn. ROE được tính bằng cách lấy lãi ròng sau thuế chia cho tổng giá trị vốn chủ sở hữu dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo tài chính cuối kỳ này(quý). Công thức Lợi nhuận ròng sau thuế kỳ này ROE = 100% x Tổng giá trị vốn chủ sở hữu kỳ này Ví dụ Doanh nghiệp X dựa vào bảng cân đối kế toán cuối kỳ này: Lợi nhuận ròng sau thuế kỳ này là: 10.000.000đ. Tổng giá trị vốn chủ sở hữu kỳ này là: 100.000.000đ ROE = 10.000.000/100.000.000 = 0,1 hay 10% Điều này có nghĩa là 0,1 đồng lợi nhuận ròng đạt được từ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra. Doanh nghiệp thường dùng chỉ số này để so sánh mức sinh lời từng quý của một doanh nghiệp hoặc của các doanh nghiệp khác nhau. ROA Lợi nhận trên tài sản (Return on Assets ) là tỉ lệ lợi nhuận ròng trên tài sản. Cuối kỳ (quý) doanh nghiệp dựa vào bảng báo cáo tài chính kỳ này để tính chỉ số ROA này. Doanh thu/ vốn hóa: giúp nhà đầu tư biết được tỷ lệ doanh thu / vốn điều lệ của doanh nghiệp là bao nhiêu. EPS (earnings per share) Tỉ suất thu nhập trên cổ phần là chỉ số nói lên phần lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phần. Đây cũng có thể coi như phần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu, nên nó được coi như là chỉ số xác định khả năng lợi nhuận của một công ty (hay một dự án đầu tư). Công thức tính EPS được tính bằng (Lợi nhuận sau thuế - Lợi nhuận sau thuế cổ phiếu ưu đãi được hưởng)/Tổng số cổ phiếu thường phát hành. c, thông tin về giá cả và khối lượng: giúp nhà đầu tư có thêm thông tin về gía cả và khối lượng cũng như giá trị giao dịch của cổ phiếu đó. Từ đó có những quyết định đầu tư dựa vào giá của cổ phiếu(cao hay thấp) và tính thanh khoản của cổ phiếu đó. Thông tin về giá cả và khối lượng bao gồm: Bảng giá của chứng khoán hiện tại: bao gồm các thông tin như giá mở cửa, giá trần, giá sàn, giá cao nhất, giá thấp nhất, giá đóng cửa, khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch... Lịch sử giá: bao gồm các thông tin như thời gian, giá, khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch...
  7. d, báo cáo của công ty: giúp thông tin tới nhà đầu tư các báo cáo của công ty: báo cáo tài chính, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài( khối lượng mua, khối lượng bán...), số lượng cổ phiếu lưu hành, số lượng cổ phiếu niêm yết, giá trị vốn hóa thị trường... CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU A, Lược Đồ Cơ Sở Dữ Liệu: 1. CHUNGKHOAN(MACK,TENCTY, LIENHE, BAOCAO, THONGTIN). 2. LIENHE(MACK, MAHSDN, LANHDAO, CTYLIENQUAN, CTYCON, WEBSITE). 3. HOSODN(MAHSDN, MACK, TENCTY, DIACHI, SDT, EMAIL, LINHVUCKD, VITHE). 4. BANLANHDAO(LANHDAO, CTHDQT, PCTHDQT, TGD, PTGD,TK,KKT). 5. BAOCAO(MACK, BAOCAO, BAOCAOTC, GDNDTNN, SLCP).
  8. 6. GDNDTNN(GDNDTNN, MACK, KLMUA, KLBAN, GTDD). 7. SLCP(SLCP, MACK, SCPNY, SCPLH, GIATRIVONHOA). 8. CHISOTC(MACK, P/E, ROE, ROA, EPS). 9. THONGTIN(MACK, THONGTIN, LICHSU, BANGGIA). 10. LICHSU(LICHSU, MACK, THOIGIAN, GIA, KHOILUONG ). 11. BANGGIA(BANGGIA, MACK, GIAMOCUA, GIACAONHAT, GIATHAPNHAT, GIADONGCUA, KLGD, GTGD) Diễn giãi: Các thuộc tính được gạch dưới là các thuộc tính khóa chính. CHUNGKHOAN: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính Mã chứng khoán, tên công ty, liên hệ, báo cáo, thông tin. LIENHE: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính Mã chứng khoán, mã hồ sơ doanh nghiệp, lãnh đạo, công ty liên quan, công ty con, website. HOSODN: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính mã hồ sơ doanh nghiệp, mã chứng khoán, tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, email, lĩnh vực kinh doanh, vị thế của công ty. BANLANHDAO: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính lãnh đạo, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, thư ký. BAOCAO: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính mã chứng khoán, báo cáo, báo cáo tài chính, giao dịch nàh đầu tư nước ngoài, số lượng cổ phiếu. GDNDTNN: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính giao dịch nhà đầu tư nước ngoài, mã chứng khoán, khối lượng mua, khối lượng bán, giá trị giao dịch. SLCP: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính số lượng cổ phiếu, mã chứng khoán, số cổ phiếu niêm yết, số cổ phiếu lưu hành, giá trị vốn hóa trị trường. CHISOTC: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính mã chứng khoán, chỉ số P\E, chỉ số ROE, chỉ số ROA, chỉ số EPS. THONGTIN: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính mã chứng khoán, thông tin, bảng giá, lịch sử. LICHSU: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính lịch sử, mã chứng khoán, thời gian, giá, khối lượng. BANGGIA: Thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính bảng giá, mã chứng khoán, giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất, giá đóng cửa, khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch.
  9. Mô hình thực thể và mối kết hợp(ERD) B, Mô Tả Cơ Sở Dữ Liệu Bao gồm các bảng: CHUNGKHOAN, LIENHE, LANHDAO, HOSODN, CHISOTC, BAOCAO, GDNDTNN, SLCP, THONGTIN, LICHSU, BANGGIA. Chi tiết và ý nghĩa các bảng: 1. CHUNGKHOAN COLUMN DATA TYPE MACK Text (3) TENCTY Text (255) LIENHE Text (5) BAOCAO Text (5) THONGTIN Text (5)
  10. 2. LIENHE COLUMN DATA TYPE MACK Text(3) MAHSDN Text(10) LANHDAO Text(5) CTYLIENQUAN Text(255) CTYCON Text(255) WEBSITE Text(255) 3. LANHDAO COLUMN DATA TYPE LANHDAO Text(5) CTHDQT Text(255) PCTHDQT Text(255) TGD Text(255) PTGD Text(255) TK Text(255) KTT Text(255) 4. HOSODN
  11. COLUMN DATA TYPE MAHSDN Text(10) MACK Text(3) TENCTY Text(255) DIACHI Text(255) SDT Number (int) EMAIL Text(255) LINHVUCKD Text(255) VITHE Number (int) SANNY Text(10) 5. CHISOTC COLUMN DATA TYPE MACK Text(3) P\E Number (double) ROA Number (double) ROE Number (double) EPS Number (int) 6. BAOCAO COLUMN DATA TYPE BAOCAO Text(5) GDNDTNN Text(5) SLCP Number (int)
  12. DOANHTHU Number(double) LOINHUAN Number(double) 7. GDNDTNN COLUMN DATA TYPE GDNDTNN Text(5) MA CK Text(3) KLMUA Number (int) KLBAN Number (int) GTGD Number (int) 8. SLCP COLUMN DATA TYPE
  13. SLCP Number (int) MACK Text (3) SOCPNY Number (int) SOCPLH Number (int) GIATRIVONHOA Number (double) 9. THONGTIN COLUMN DATA TYPE MACK Text(3) THONGTIN Text(5) LICHSU Text(5) BANGGIA Text(5) 10. LICHSU COLUMN DATA TYPE LICHSU Text(5) MACK Text(3) THOIGIAN Date\time GIA Number(double) KHOILUONG Number(int)
  14. 11. BANGGIA COLUMN DATA TYPE MACK Text(3) BANGGIA Text(5) GIAMOCUA Number(double) GIACAONHAT Number(double) GIATHAPNHAT Number(double) GIADONGCUA Number(double) KLGD Number(int) GTGD Number(double) XÁC ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ
  15. 1. Lập danh sách các mã chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, lĩnh vực hoạt động, địa chỉ, số điện thoại, email, sàn niêm yết. 2. Tìm các mã chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Hose). Bảng gồm gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, lĩnh vực hoạt động, địa chỉ, số điện thoại, email, vị thế, sàn niêm yết. 3. Tính tổng số mã chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh(Hose). Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, lĩnh vực hoạt động, địa chỉ, số điện thoại, email, sàn niêm yết. 4. Lập danh sách ban lãnh đạo của ngân hàng Á Châu có mã chứng khoán là ACB. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, thư ký. 5. Lập bảng các chỉ số tài chính quan trọng của công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn có mã chứng khoán là SSI. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chỉ số P\E, chỉ số ROA, chỉ số ROE, chỉ số EPS. 6. a, Tính P\E trung bình của các mã chứng khoán trên toàn thị trường chứng khoán Việt Nam. b, Từ đó, lập bảng các mã mã chứng khoán có chỉ số P\E thấp hơn P\E trung bình của toàn thị trường. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chỉ số P\E, chỉ số ROA, chỉ số ROE, chỉ số EPS. c, tìm các mã chứng khoán trên thị trường có chỉ số P\E = 8. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chỉ số P\E. 7. Trong lĩnh vực tiêu dùng, tìm mã chứng khoán có các chỉ số tài chinh tốt nhất. Mã chứng khoán có các chỉ số tài chính tốt nhất là mã có chỉ số EPS lớn nhất, P\E nhỏ nhất, chỉ số ROA, ROE lớn nhất. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chỉ số P\E, chỉ số ROA, chỉ số ROE, chỉ số EPS. 8. a, Lập bảng tình hình số lượng cổ phiếu phát hành, số lượng cổ phiếu niêm yết và giá trị vốn hóa thị trường của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán chứng khoán Việt Nam, bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, số lượng cổ phiếu niêm yết, số lượng cổ phiếu phát hành, giá trị vốn hóa thị trường, doanh thu, lợi nhuận. b, Từ đó, tìm xem công ty cố phần chứng khoán Kim Long với mã chứng khoán là KLS chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, tổng vốn hóa thị trường, tỷ lệ vốn hóa thị trường. 9. a, Lập bảng tìm xem ngân hàng Sài Gòn Thương Tín có mã chứng khoán là STB có khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu? Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài, giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài. b, lập bảng các mã chứng khoán có giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài giảm dần. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài.
  16. 10. a, Lập bảng giá của các mã chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất, giá đóng cửa, khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch. b, Từ bảng giá, tìm xem mã chứng khoán nào có giá đóng cửa cao nhất trên thị trường hiện nay. c, Từ bảng giá, tìm xem mã chứng khoán nào có giá trị giao dịch lớn nhất trên thị trường hiện nay. 11. a, Lập bảng giá đóng cửa và khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch của mã chứng khoán SMC của công ty thương mại SMC trong ngày hôm nay. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, thời gian, giá đóng cửa, khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch. b, Lập bảng giá đóng cửa và khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch của mã chứng khoán SBT của công ty BonBor trong ngày 13/3/2009. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, thời gian, giá đóng cửa, khối lượng giao dịch. 12. Tìm xem giá cao nhất, giá thấp nhất, giá trung bình của mã chứng khoán SMC trong 10 phiên giao dịch gần đây nhất. CÁC CÂU TRUY VẤN SQL VÀ KẾT QUẢ: Câu 1: Lập danh sách các mã chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, lĩnh vực hoạt động, địa chỉ, số điện thoại, email, sàn niêm yết. Truy vấn SQL: SELECT CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY, HOSODN.LINHVUCKD, HOSODN.DIACHI, HOSODN.SDT, HOSODN.EMAIL, HOSODN.SANNY FROM (CHUNGKHOAN INNER JOIN HOSODN ON CHUNGKHOAN.MACK = HOSODN.MACK) INNER JOIN LIENHE ON (CHUNGKHOAN.MACK = LIENHE.MACK) AND (HOSODN.MAHSDN = LIENHE.MAHSDN);
  17. Kết quả: Câu 2: Tìm các mã chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Hose). Bảng gồm gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, lĩnh vực hoạt động, địa chỉ, số điện thoại, email, vị thế, sàn niêm yết. Truy vấn SQL: SELECT CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY, HOSODN.DIACHI, HOSODN.SDT, HOSODN.EMAIL, HOSODN.SANNY, HOSODN.VITHE, HOSODN.LINHVUCKD FROM (CHUNGKHOAN INNER JOIN HOSODN ON CHUNGKHOAN.MACK = HOSODN.MACK) INNER JOIN LIENHE ON (HOSODN.MAHSDN = LIENHE.MAHSDN) AND (CHUNGKHOAN.MACK = LIENHE.MACK) WHERE (HOSODN.LINHVUCKD)="NGÂN HÀNG"; Kết quả: Câu 3: Tính tổng số mã chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh(Hose). Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, lĩnh vực hoạt động, địa chỉ, số điện thoại, email, sàn niêm yết. Truy vấn SQL: SELECT Count([CHUNGKHOAN].[MACK]) AS [Số cổ phiếu tiêu dùng NY trên Hose] FROM (CHUNGKHOAN INNER JOIN HOSODN ON CHUNGKHOAN.MACK = HOSODN.MACK) INNER JOIN LIENHE ON (CHUNGKHOAN.MACK= LIENHE.MACK) AND (HOSODN.MAHSDN = LIENHE.MAHSDN)
  18. WHERE (HOSODN.SANNY)="Hose" AND (HOSODN.LINHVUCKD)="TIÊU DÙNG"; Kết quả: Câu 4: Lập danh sách ban lãnh đạo của ngân hàng Á Châu có mã chứng khoán là ACB. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, thư ký. Truy vấn SQL: SELECT CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY, BANLANHDAO.CTHDQT, BANLANHDAO.PCTHDQT, BANLANHDAO.TGD, BANLANHDAO.PTGD, BANLANHDAO.PTGD, BANLANHDAO.KTT, BANLANHDAO.TK FROM BANLANHDAO INNER JOIN (CHUNGKHOAN INNER JOIN LIENHE ON CHUNGKHOAN.MACK=LIENHE.MACK) ON BANLANHDAO.LANHDAO=LIENHE.LANHDAO WHERE (CHUNGKHOAN.MACK)="ACB"; Kết quả: Câu 5: Lập bảng các chỉ số tài chính quan trọng của công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn có mã chứng khoán là SSI. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chỉ số P\E, chỉ số ROA, chỉ số ROE, chỉ số EPS. Truy vấn SQL: SELECT CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY, [CAC CHI SO TC].[P/E], [CAC CHI SO TC].ROE, [CAC CHI SO TC].ROA, [CAC CHI SO TC].EPS FROM CHUNGKHOAN INNER JOIN [CAC CHI SO TC] ON CHUNGKHOAN.MACK = [CAC CHI SO TC].MACK WHERE (CHUNGKHOAN.MACK)="SSI"; Kết quả:
  19. Câu 6a: Tính P\E trung bình của các mã chứng khoán trên toàn thị trường chứng khoán Việt Nam. Truy vấn SQL: SELECT Avg([CAC CHI SO TC].[P/E]) AS [P\E Trung Bình] FROM CAC CHI SO TC; Kết quả: Câu 6b: Từ đó, lập bảng các mã mã chứng khoán có chỉ số P\E thấp hơn P\E trung bình của toàn thị trường. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chỉ số P\E, chỉ số ROA, chỉ số ROE, chỉ số EPS. Truy vấn SQL: SELECT CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY, [CAC CHI SO TC].[P/E], [CAC CHI SO TC].ROE, [CAC CHI SO TC].ROA, [CAC CHI SO TC].EPS ( SELECT Avg([CAC CHI SO TC].[P/E]) AS [P\E Trung Bình] FROM [CAC CHI SO TC] ) AS PETB FROM CHUNGKHOAN INNER JOIN [CAC CHI SO TC] ON CHUNGKHOAN.MACK=[CAC CHI SO TC].MACK GROUP BY CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY, [CAC CHI SO TC].[P/E], [CAC CHI SO TC].ROE, [CAC CHI SO TC].ROA, [CAC CHI SO TC].EPS HAVING ([CAC CHI SO TC].[P/E])
  20. Câu 7: Trong lĩnh vực tiêu dùng, tìm mã chứng khoán có các chỉ số tài chinh tốt nhất. Mã chứng khoán có các chỉ số tài chính tốt nhất là mã có chỉ số EPS lớn nhất, P\E nhỏ nhất, chỉ số ROA, ROE lớn nhất. Bảng gồm các thuộc tính: mã chứng khoán, tên công ty, chỉ số P\E, chỉ số ROA, chỉ số ROE, chỉ số EPS. Truy vấn SQL: SELECT CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY, [CAC CHI SO TC].[P/E], [CAC CHI SO TC].ROE, [CAC CHI SO TC].ROA, [CAC CHI SO TC].EPS, ( SELECT Min([CAC CHI SO TC].[P/E]) FROM [CAC CHI SO TC] ) AS [MinOfP/E] FROM CHUNGKHOAN INNER JOIN [CAC CHI SO TC] ON CHUNGKHOAN.MACK=[CAC CHI SO TC].MACK WHERE [CAC CHI SO TC].[P/E]=[MinOfP/E] GROUP BY CHUNGKHOAN.MACK, CHUNGKHOAN.TENCTY; Câu 8a: Lập bảng tình hình số lượng cổ phiếu phát hành, số lượng cổ phiếu niêm yết và giá trị vốn hóa thị trường của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán chứng khoán Việt Nam,

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản