Đồ án - Điều khiển tốc độ động cơ dùng IC số

Chia sẻ: Tien Van Van | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

2
522
lượt xem
278
download

Đồ án - Điều khiển tốc độ động cơ dùng IC số

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ Việt Nam đang là một nước phát triển và giàu mạnh, để thay đổi nhanh chóng bộ mặt của đất nước Việt Nam như ngày hôm nay thì đã có nhiều đứa con Việt đã âm thầm, học tập, nghiên cứu trên mọi lĩnh vực. Nắm bắt nhiều thành tựu vĩ đại của thế giới, đặc biệt là các lĩnh vực khoa học kĩ thuật nói chung và ngành điện tử nói riêng. Thế hệ trẻ của chúng ta không ngừng phấn đấu học hỏi thì chúng ta sẽ sớm...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án - Điều khiển tốc độ động cơ dùng IC số

  1. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ Việt Nam đang là một nước phát triển và giàu mạnh, để thay đổi nhanh chóng bộ mặt của đất nước Việt Nam như ngày hôm nay thì đã có nhiều đứa con Việt đã âm thầm, học tập, nghiên cứu trên mọi lĩnh vực. Nắm bắt nhiều thành tựu vĩ đại của thế giới, đặc biệt là các lĩnh vực khoa học kĩ thuật nói chung và ngành điện tử nói riêng. Thế hệ trẻ của chúng ta không ngừng phấn đấu học hỏi thì chúng ta sẽ sớm thụt lùi và lạc hậu nhanh chóng. Chính vì điều đó đã làm cho trường “ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM” đã sớm chủ trương đào tạo theo hình thức sâu rộng, từ thấp đến cao. Để tăng chất lượng học tập thì nhà trường nói chung và khoa điện tử nói riêng đã tạo điều kiện và tổ chức cho sinh viên làm các đồ án. Chính vì làm các đồ án như thế này thì Sinh viên mới nắm bắt được hết những căn bản, từ đó dần nâng cao kiến thức của mình. Vì lẽ đó mà nhóm chúng em đã tham khảo nhiều tài liệu và đi đến quyết định là chọn đề tài: “Điều khiển tốc độ quay của động cơ DC”. MỤC LỤC 1
  2. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ Phần 1: Giới thiệu các linh kiện trong mạch ---------------------------------- 6 1.1 Các linh kiện sử dụng trong mạch------------------------------------------ 6 1.2 Giới thiệu linh kiện và tính toán thiết kế mạch --------------------------- 6 1.2.1 Tụ điện --------------------------------------------------------------- 6 1.2.2 Điện trở -------------------------------------------------------------- 7 1.2.3 Diode ----------------------------------------------------------------- 7 1.2.4 Led đơn -------------------------------------------------------------- 8 1.2.5 Transistor ------------------------------------------------------------ 8 1.2.6 IC 4017 -------------------------------------------------------------- 9 1.2.7 IC 7408 ------------------------------------------------------------- 12 1.2.8 IC 7805 ------------------------------------------------------------- 14 1.2.9 Relay ---------------------------------------------------------------- 14 1.2.10 Encoder ------------------------------------------------------------ 14 Phần 2: Sơ đồ khối và chức năng từng khối. 2.1 Sơ đồ khối -------------------------------------------------------------------- 15 2.2 Chức năng từng khối -------------------------------------------------------- 16 Phần 3: Sơ đồ mạch (nguyên lí + mạch in) và nguyên lí hoạt động mạch 3.1 Sơ đồ nguyên lí -------------------------------------------------------------- 17 3.2 Sơ đồ mạch in ---------------------------------------------------------------- 18 3.3 Hoạt động của mạch -------------------------------------------------------- 19 Phần 4: Kết luận ----------------------------------------------------------------- 20 Phần 5: Tài liệu tham khảo ----------------------------------------------------- 21 PHẦN 1 2
  3. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÁC LINH KIỆN TRONG MẠCH 1.1 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH: Điện trở. Tụ điện. Diode 1N4007. Công tắc DIP 10. Transistor C1815, D718. Relay 12V. IC 7408, 4017, 7805. Led đơn hiển thị. Động cơ 12V + 1 Encoder. 1.2 GIÔÙI THIEÄU LINH KIEÄN VAØ TÍNH TOAÙN THIEÁT KEÁ MAÏCH 1.2.1 Tụ điện: Tụ điện là một linh kiện thụ động cấu tạo của tụ điện là hai bản cực bằng kim loại ghép cách nhau một khoảng d ở giữa hai bản tụ là dung dịch hay chất điện môi cách điện có điện dung C. Đặc điểm của tụ là cho dòng điện xoay chiều đi qua, ngăn cản dòng điện một chiều. Khi tụ nạp điện thì tụ sẽ bắt đầu nạp điện từ điện áp là 0V tăng dần đến điện áp UDC theo hàm số mũ đối với thời gian t. Điện áp tức thời trên hai đầu tụ của tụ được tính theo công thức: Uc (t) = UDC(1-e-t/τ). Khi tụ xả điện thì điện áp trên tụ từ trị số VDC sẽ giảm dần đến 0V theo hàm số mũ đối với thời gian t. Điện áp trên hai đầu tụ khi xả được tình theo công thức: Uc (t)= UDC.e-t/τ Trong đó: t: thời gian tụ nạp, đơn vị là giây (s). e = 2,71828 τ =RC (đơn vị là –s) Công thức tính điện dung của tụ: 3
  4. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ C = ε.S/d ε: là hằng số điện môi s: là điện tích bề mặt tụ m2 d: là bề giày chất điện môi 1.2.2 Điện trở: Điện trở là linh kiện thụ động có tác dụng cản trở cả dòng và áp.Điện trở đựơc sử dụng rất nhiều trong các mạch điện tử. Điện trở của dây dẫn có trị số điện trở lớn hay nhỏ tùy thuộc vào vật liệu làm dây, tỉ lệ thuận với chiều dài và tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn. Công thức tính: R =ρℓ/S hoặc R=U/I Trong đó : ρ: là điện trở suất của vật liệu, Ωm hay Ωmm2/m S: là tiết diện của dây, m2 hay mm2 ℓ : là chiều dài của dây (m). R : điện trở, Ohm (Ω). Điện trở có đơn vị tính là Ohm, viết tắt là Ω. 1.2.3 Diode: Diode được cấu tạo gồm hai lớp bán dẫn p-n được ghép với nhau. Diode thông dụng nhất là 1N4007, có chức năng dùng để đổi điện xoay chiều – thường là điện thế 50Hz đến 60Hz sang điện thế 1 chiều. Tùy lọai của Diode mà nó có thể chịu đựng được dòng từ vài trăm mA đến loại công suất cao có thể chịu đựng đến vài trăm A. Diode chỉnh lưu chủ yếu là loại 4
  5. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ Silic. Hai đặc tính kỹ thuật cơ bản của Diode chỉnh lưu là dòng thuận tối đa và dòng ngược tối đa (điện áp đánh thủng). Hai đặc tính này sẽ do nhà sản xuất cho biết. 1.2.4 Led đơn : Led đơn là một dạng của Diode. Thông thường dòng điện đi qua vật dẫn điện sẽ sinh ra năng lượng dưới dạng nhiệt. Ở một số chất bán dẫn đặc biệt như (GaAs) khi có dòng điện đi qua thì có hiện tượng bức xạ quang (phát ra ánh sáng). Tùy theo chất bán dẫn mà ánh sáng phát ra có màu khác nhau. Led có điện áp phân cực thuận cao hơn diode nắn điện nhưng điện áp phân cực ngược cực đại thường không cao. Phân cực thuận : VD = 1,4V – 1,8 V(led đỏ). VD = 2V – 2,5V (led vàng). VD= 2V – 2,8 V(led xanh lá). ID= 5mA – 20mA (thường chọn 10mA). Led thường được dùng trong các mạch trạng thái báo hiệu, chỉ thị trạng thái của mạch như báo nguồn, trạng thái thuận hay ngược… 1.2.5 Transistor : C1815 là Transistor BJT gồm ba miền tạo bởi hai tiếp giáp p–n, trong đó miền giữa là bán dẫn loại p. Miền có mật độ tạp chất cao nhất, kí hiệu n+ là miền phát (emitter). Miền có mật độ tạp chất thấp hơn, kí hiệu n, gọi là miền thu (collecter). Miền giữa có mật độ tạp chất rất thấp, kí hiệu p, gọi là miền gốc (base). Ba chân kim loại gắn với ba miền tương ứng với ba cực emitter (E), base (B), collecter (C) của transistor. Đặc tính kỹ thuật của transistor : -Điện áp giới hạn : có 3 loại : BVCEO : điện áp đánh thủng giữa C và E khi cực B hở. BVCBO : điện áp đánh thủng giữa C và B khi cực E hở. BVEBO : điện áp đánh thủng giữa E và B khi cực C hở. 5
  6. Trườ ĐHCN Tp.HCM ờng T Đồ án 1: Điều khiển tố độ quay c Động cơ Đ ốc của ơ -Dòng điện giới h : đ hạn Icmax là dòng đ tối đa ở cực C và Ibmax là dò điện tố đa ở cực b. x điện à òng ối c Dòn tối đa đư vào cực B là : 10m ng ưa c mA. Dòn tối đa đư vào cực C là : 100 ng ưa c 0mA. Chứ năng củ transisto chủ yếu là khuyếc đại tín h ức ủa or ch hiệu và đóng ngắt cá ác mạc điện. ch -Công s giới hạ : suất ạn Khi có dòng điện qua transisor sẽ sinh ra 1 công suất nhiệt làm nón t ng nsistor, côn suất sinh ra được t tran ng h tính theo cô thức : PT=IC.VCE ông E Ký hiệu transistor loại NPN u: N 1.2.6 Giới thiệu IC 4017: Đây là một IC chia tần với hệ số ch tần từ 2 tới 10. y C v hia Hìn dáng của IC 4017: nh a IC 4017 có tổng cộng số chân là 1 trong đ chức năn của từn chân nh 4 ố 16, đó ng ng hư sau: : o C Chân số 16 là chân n 6 nguồn Vcc hoạt động với mức điện áp ch g ho phép là trong khoảng từ 3-15 V. p k o C Chân số 8 là chân nối mass. i
  7. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ Ngoài các chân nguồn và mass thì IC 4017 có các chân có chức năng hoạt động rất quan trọng là: o Chân 15 là chân Master Reset hoạt động tích cực mức thấp có nhiệm vụ làm các ngõ ra sẽ đếm trở lại về vị trí hoạt động ban đầu. Cụ thể khi tích cực mức thấp cho chân 15 hoạt động thì các ngõ ra từ 01-09 sẽ trở về mức thấp, còn ngõ ra 05-9 sẽ trở lại mức cao. Chân này hoạt động hoàn toàn độc lập với các chân Clock 14 và 13. o Chân 14 là chân xung clock hoạt động tích cực mức cao. Chân này có chức năng đưa xung clock từ bên ngoài vào để cấp cho IC hoạt động. o Chân 13 cũng là chân xung clock nhưng hoạt động ở mức thấp. Hai chân này có mối liên hệ tương quan như sau: khi ở trạng thái bình thường: chân 14 ở mức cao, chân 13 ở mức thấp thì IC sẽ hoạt động bình thường, các ngõ ra sẽ tuần tự xuất giá trị. Trong quá trình các ngõ ra đang hoạt động, ta kích mức cao cho chân 13 thì giá trị nào đang ở mức cao sẽ giữ nguyên trạng thái, các ngõ ra còn lại sẽ ở trạng thái mức thấp hết. o Các chân 3, 2, 4, 7, 10, 1, 5, 6, 9, 11 lần lượt sẽ là thứ tự của các giá trị xuất ra. o Chân 12 hoạt động mức thấp trong 5 giá trị xuất ra đầu tiên. Nó sẽ hoạt động mức cao trong 5 giá trị xuất ra sau đó. Cấu tạo bên trong IC 4017: 7
  8. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ Bảng sự thật: 1. H = trạng thái mức cao (điện thế dương hơn). 2. L = trạng thái mức thấp (điện thế âm hơn). 3. X = phi trạng thái. 4. chuyển bậc thang - mức dương 5. chuyển bậc thang - mức thấp 8
  9. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ Biểu diễn dạng tín hiệu ngõ ra theo tín hiệu vào xung Clock: 1.2.7 IC 7408: IC 7408 là 1 trong các IC số thông dụng trong các mạch số. Hình dáng các chân của IC: 9
  10. Trườ ĐHCN Tp.HCM ờng T Đồ án 1: Điều khiển tố độ quay c Động cơ Đ ốc của ơ Tron IC này có tổng cộ 4 bộ cổ AND. Thứ tự các chân như sau: ng ộng ổng c ư o C Chân 1, 2, 4, 5, 9, 10 12, 13 lầ lượt là các ngõ và của 4 b 0, ần ào bộ cổng AND the từng cặp g eo p. o C Chân 3, 6, 8, 11 thì lầ lượt là tấ cả ngõ r của 4 bộ cổng AND 8 ần ất ra ộ D đó. o C Chân 14 nố nguồn V ối VCC với m điện á hoạt động giới hạ mức áp ạn cho phép là từ 4,5 V đế 5,5 V. T ừ ến Thường thì điện áp t ì trung bình khoảng 5V V thì h động tốt nhất. C hoạt t Chân 7 nối m mass. Bản sự thật của IC 7408: ng c Ở đ khi 2 tí hiệu cùn vào ở m cao th ngõ ra sẽ tích cực ở mức cao đây ín ng mức hì ẽ o. Còn 1 trong các tín hiệu vào là mứ thấp thì ngõ ra sẽ tích cực mức thấp bấ n u ức m ất chấp ngõ còn lại là mức cao hay th p hấp. Tron mạch này IC 7408 được s dụng vớ mục đíc là AND những tí ng n sử ới ch D ín hiệu cần thiết để tạo ra giá trị cần s dụng. u g sử
  11. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ 1.2.8 IC 7805: IC 7805 là IC ổn áp dương. Đối với IC này người ta dùng tụ thoát 0,33 μ F khi không cần thiết cho ổn định, có thể dùng tụ 0,1 μ F ở ngõ ra để cải thiện đáp ứng quá độ của ổn áp. Các tụ này phải đặt trên hay càng gần các IC ổn áp càng tốt. 1.2.9 Relay: Đặc điểm: - Dòng chịu được 10 A. - Áp chịu được 250 VAC. - Độ nhạy cao. - Điện áp đánh thủng cao. - Hình dạng nhỏ gọn. - Được dùng làm công tắc đóng mở. 1.2.10 Encoder: Là 1 thiết bị dùng để đếm số vòng quay của động cơ tạo xung ra làm tín hiệu xung cấp vào IC 4017. Cấu tạo của Encoder gồm 1 bộ thu phát hồng ngoại và 1 đĩa được xẻ thành các rãnh nhỏ (tùy thuộc vào từng Encoder sẽ có số rãnh chia khác nhau; chẳng hạn như 16 rãnh, 50 rãnh hay 100 rãnh). đủ để bộ thu phát hồng ngoại nhận được. Sau mỗi lần động cơ quay qua 1 rãnh nhỏ đó thì bộ thu nhận tín hiệu từ bộ phát, tạo ra 1 xung. Cứ đủ số rãnh đó thì động cơ sẽ quay đúng 1 vòng. Ở mạch này, nhóm em chỉ dùng 1 rãnh nhỏ để tăng số vòng quay cũng như để dễ sử dụng hơn. 11
  12. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ PHẦN 2 SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI TRONG MẠCH 2.1 Sơ đồ khối: KHỐI NGUỒN KHỐI XỬ LÝ CÁC GIÁ TRỊ KHỐI ĐIẾU CHỈNH TỐC CẤN NẠP CHO ĐỘNG CƠ ĐỘ QUAY CỦA ĐỘNG CƠ CHỐT TÍN HIỆU ENCODER ĐẾM ĐƯA VÀO VÒNG QUAY ĐỘNG CƠ 12
  13. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ 2.2 Chức năng từng khối: 2.2.1 Khối nguồn: Khối nguồn có nhiệm vụ cung cấp nguồn hoạt động cho các khối trong mạch. Cụ thể trong mạch này, ta sử dụng 2 nguồn riêng biệt. Thứ nhất là nguồn 5VDC dùng để nuôi các IC hoạt động tạo ra các tín hiệu xuất ra chuẩn tránh trường hợp nhiễu khi điện thế không đúng với mức hoạt động của IC. Thứ hai là nguồn dùng để nuôi động cơ hoạt động. Ở đây ta dùng động cơ DC 12V nên sử dụng nguồn 12V riêng cho động cơ này. 2.2.2 Khối xử lý các giá trị cần nạp cho động cơ: Là một khối gồm nhiều bộ đếm tín hiệu 4017 (ở trong mạch là 4 bộ) có nhiệm vụ đếm tín hiệu được phát ra từ Encoder khi Encoder đếm vòng quay của động cơ để đưa vào khối chốt tín hiệu. 2.2.3 Khối điều khiển tốc độ quay của động cơ: Điện áp cấp từ nguồn sẽ qua C1815 được phân cực sao cho nó đủ để kích Transistor D718 hoạt động. Sau khi kích cho D718 hoạt động ở chế độ tuyến tính thì động cơ sẽ thay đổi được tốc độ do sự thay đổi dòng điện từ D718 thông qua biến trở 100k. 2.2.4 Encoder: Đếm số vòng quay của động cơ rồi xuất tín hiệu đã đếm được đưa vào bộ đếm 4017. 2.2.5 Khối chốt tín hiệu: Gồm 4 bộ cổng AND. Mỗi 1 bộ cổng AND sẽ chốt tín hiệu ở 1 bộ đếm tín hiệu 4017. 13
  14. 1 5V 2 C1 C2 U6 5V C3 GND 104 22000u 7805 xung encoder D57 12V nguon 12VDC 1 2 1 3 GND 1 5V IN OUT 2 U1 104 SW2 16 1N4007 3 3 104 1000uF D56 2 VCC Q0 2 SW1 C456 C789 CON3 14 Q1 4 1 1000uF LED CLK Q2 7 2 C123 Q3 10 3 13 Q4 1 R11 ENA Q5 5 4K7 15 Q6 6 SW_T_SPDT R28 RST Q7 9 5V 330 Q8 11 12 Q9 C4 GND CO R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7 R8 R9 R10 SW DIP-10/SM 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 4017 104 8 U2A 14 Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9 D10 1 3 9V LED LED LED LED LED LED LED LED LED LED 2 R41 9V 4K7 MG1 5V 7408 7 1 2 A + - C5 1 3 SW10 U3 SW4 5V D14 16 104 1 2 SW_T_SPDT 3 2 VCC Q0 2 SW3 14 Q1 4 1 1N4007 CLK Q2 7 2 R42 Q3 10 3 1K 13 Q4 1 U2B 14 ENA Q5 5 R12 LS1 15 Q6 6 SW_T_SPDT 4K7 4 R26 RST Q7 9 6 Q5 4 Q8 11 5 C1815 3 12 Q9 1K 5 GND CO 8 R14 R15 R16 R17 R18 R19 R20 R21 R22 R23 SW DIP-10/SM 7408 6 7 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k R27 7 4017 1k 1 8 2 2 D27 1N4007 D15 D16 D17 D18 D19 D20 D21 D22 D23 D24 RELAY DPDT LED LED LED LED LED LED LED LED LED LED D28 1 9V 5V C8 LED 9V 5V R44 Q6 U4 104 SW6 10K D718 16 3 VCC Q0 2 SW5 Q7 14 Q1 4 1 D718 CLK Q2 7 2 Q3 SƠ ĐỒ MẠCH 10 3 R43 R45 13 Q4 1 R13 10K 10K ENA Q5 5 4K7 15 Q6 6 SW_T_SPDT RST Q7 9 Q8 11 12 Q9 GND PHẦN 3 CO R31 R32 R33 R34 R35 R36 R37 R38 R39 R40 SW DIP-10/SM U2C R47 14 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 10K 4017 9 8 8 10 D29 D30 D31 D32 D33 D34 D35 D36 D37 D38 R25 14 4K7 5V LED LED LED LED LED LED LED LED LED LED 7408 7 C10 U5 104 SW8 5V 16 5V 3 VCC Q0 2 SW7 14 Q1 4 1 CLK Q2 7 2 R46 Q3 10 3 10 13 Q4 1 R24 ENA Q5 5 4K7 15 Q6 6 SW_T_SPDT RST Q7 9 Q8 11 12 Q9 GND CO S1 SW DIP-10/SM R49 R50 R51 R52 R53 R54 R55 R56 R57 R58 RESET 4017 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 1k 8 C11 10U D42 D43 D44 D45 D46 D47 D48 D49 D50 D51 Trường ĐHCN Tp.HCM LED LED LED LED LED LED LED LED LED LED 3.1 Sơ đồ nguyên lí: R61 8K2 SW9 1 2 3 SW_T_SPDT
  15. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ 3.2 Sơ đồ mạch in: - 15 -
  16. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ 3.3 Nguyên lí hoạt động: Ý nghĩa của mạch này là kiểm soát động cơ DC quay theo ý của người sử dụng. Tức là, ta có thể cho động cơ quay bao nhiêu vòng tùy ý. Sau khi quay đúng số vòng mà ta ấn định cho động cơ ban đầu thì nó sẽ ngừng quay tức khắc. Đầu tiên, ta chọn vòng quay cho động cơ bằng các công tắc Switch 10. Các Switch tượng trưng cho các hàng đơn vị, chục, trăm và nghìn. Đơn vị ở đây tính bằng xung vì Encoder như ta giải thích ban đầu tức là sau khi động cơ quay đúng 1 vòng thì sẽ có 1 xung từ Encoder được cấp vào IC 4017 đầu tiên. Ví dụ như ta chọn số vòng quay mà động cơ cần quay là 20 vòng. Lúc này ta gạt Switch 1 ở mức 1, Switch 2 ở mức 3. Sau đó, ta nhấn nút khởi động động cơ thì động cơ sẽ quay, Encoder bắt đầu đếm xung, đủ số vòng thì tín hiệu được chọn ban đầu sẽ được chốt bằng cổng AND. Tín hiệu được chốt này sẽ kích cho Rơle đóng lại làm động cơ ngưng ngưng hoạt động. Ngoài ra, để dễ dàng kiểm tra,ta có thể điều chỉnh được tốc độ quay của động cơ qua bộ khuyếch đại điện áp. - 16 -
  17. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ PHẦN 4 KẾT LUẬN Đồ án 1 là một bài tập lớn, một thử thách lớn đối với sinh viên, tuy nhiên với bài tập lớn này thì nó giúp cho sinh viên vận dụng một cách cụ thể kiến thức mà mình đã học trong suốt quá trình học tập. Đây là cũng là 1 cách học theo phương pháp tư nghiên cứu, tìm tòi, và phong cách làm việc theo nhóm để quen dần với cách làm đồ án tốt nghiệp sau này. - 17 -
  18. Trường ĐHCN Tp.HCM Đồ án 1: Điều khiển tốc độ quay của Động cơ PHẦN 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO www.alldatasheet.com www.dientuvietnam.net www.diendandientu.com.vn Linh kiện điện tử, Nguyễn Tấn Phước, NXB Tổng hợp TP.HCM. - 18 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản