Đồ án khảo sát bán hàng điện tử

Chia sẻ: Hồ Hoàng Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

0
285
lượt xem
100
download

Đồ án khảo sát bán hàng điện tử

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty là một hệ thống các cửa hàng chuyên bán các mặt hàng điện tử, thiết bị điện tử cá nhân như: điện thoại di động, máy chụp hình, máy quay phim, USB, máy nghe nhạc MP3, MP4…và những phụ tùng, linh kiện thích hợp cho từng loại hàng. Công ty có một trung tâm điều hành và nhiều chi nhánh bán hàng khắp thành phố. Từ trung tâm điều hành đến tất cả các chi nhánh đều mang cùng một tên chung để thể hiện tính qui mô, rộng rãi và đoàn kết của công ty. Mặc dù những chi nhánh này nằm ở những...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án khảo sát bán hàng điện tử

  1. ĐỀ TÀI QUẢN LÝ HÀNG ĐIỆN TỬ Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hành : 1
  2. I. Khảo sát hiện trạng:.....................................................................................................3 1.1 Mô tả hệ thống: .........................................................................................................3 1.2 Các khái niệm thông tin:...........................................................................................4 1. 3 Các yêu cầu đặt ra: ..................................................................................................7 II Biểu đồ thực thể và mối kết hợp: ................................................................................10 2.1 Vẽ biểu đồ: ..............................................................................................................10 2.2 Diễn giải mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu: ..................................................... 10 2.3 Mô hình Codd: ........................................................................................................11 2.4 Các bảng dữ liệu: ....................................................................................................14 III.Các ràng buộc toàn vẹn:........................................................................................... 19 3.1: Ràng buộc có bối cảnh là một quan hệ: ..................................................................19 3.2: Ràng buộc có bối cảnh là nhiều quan hệ: ............................................................... 22 IV. Phụ thuộc hàm và chuẩn hóa Cơ Sở Dữ Liệu:.......................................................... 26 4.1. Phụ thuộc hàm: ......................................................................................................26 4.2. Chuẩn hóa Cơ Sở Dữ Liệu:..................................................................................... 27 V. Các câu SQL :...........................................................................................................28 2
  3. I. Khảo sát hiện trạng: 1.1 Mô tả hệ thống: Công ty là một hệ thống các cửa hàng chuyên bán các mặt hàng điện tử, thiết bị điện tử cá nhân như: điện thoại di động, máy chụp hình, máy quay phim, USB, máy nghe nhạc MP3, MP4…và những phụ tùng, linh kiện thích hợp cho từng loại hàng. Công ty có một trung tâm điều hành và nhiều chi nhánh bán hàng khắp thành phố. Từ trung tâm điều hành đến tất cả các chi nhánh đều mang cùng một tên chung để thể hiện tính qui mô, rộng rãi và đoàn kết của công ty. Mặc dù những chi nhánh này nằm ở những khu vực khác nhau nhưng đều giống nhau về những hoạt động kinh doanh mà công ty đã đề ra. Ví dụ như: cách bán hàng, thời gian khuyến mãi, hình thức của cửa hàng…Nhưng điểm nổi bật là các chi nhánh đều hoạt động độc lập với nhau, không phụ thuộc nhau. Trung tâm điều hành sẽ quản lý, theo dõi tình hình công nợ, doanh thu hay lợi nhuận và điều phối những hoạt động cần thiết của các chi nhánh. Trong hoạt động hằng ngày của một đơn vị xoay quanh những mảng chính sau đây:  Quản lý hàng tồn kho: Mỗi chi nhánh thuộc công ty sẽ quản lý số lượng hàng tồn kho của từng loại hàng cụ thể. Số lượng hàng tồn kho sẽ được cập nhật định kỳ vào cuối tháng. Do đó, ở tại chi nhánh sẽ biết số lượng loại hàng tồn kho cụ thể trong tháng nào đó là bao nhiêu để có thể nhập hàng kịp thời đáp ứng được yêu cầu của khách hàng hay lưu chuyển số hàng tồn kho đến các chi nhánh khác trong công ty mà chi nhánh đó đang thiếu mặt hàng đó. Qua việc trao đổi những loại hàng tồn kho sẽ giúp cho các chi nhánh tránh khỏi tình trạng tồn đọng hàng hoặc thiếu hàng.  Theo dõi tình hình công nợ với những nhà cung ứng hang hóa: Sau mỗi lần nhập hàng từ các nhà cung ứng, chi nhánh có thể trả hết hoặc trả một phần tiền hàng cho nhà cung ứng. Và số tiền còn nợ lại được gọi là công nợ giữa chi nhánh với nhà cung cấp.  Quản lý nhân viên: Trong mỗi chi nhánh sẽ lưu trữ về thông tin cá nhân, tiền lương hằng tháng hay chức vụ của những nhân viên trong chi nhánh đó.  Bán hàng: 3
  4. Khi khách hàng có nhu cầu mua mặt hàng nào đó. Nhân viên sẽ kiểm tra trong danh mục xem mặt hàng đó còn tồn kho trong tháng đó hay không. Nếu mặt hàng không còn tồn thì nhân viên sẽ thông báo cho khách hàng biết. Nếu mặt hàng đó còn tồn kho thì nhân viên sẽ viết hóa đơn cho khách hàng. Trong trường hợp khách hàng muốn mua hàng trả chậm thì nhân viên sẽ làm khoản mục về hóa đơn trả góp cho khách hàng đó. Và khách hàng đó sẽ trả góp trong thời gian qui định do công ty đưa ra, trong mỗi tháng kể từ tháng lập hóa đơn đến tháng hết hạn trả góp thì khách hàng phải trả cho chi nhánh một số tiền tương ứng với lãi suất của món hàng. Sau khi thanh toán hóa đơn, nhận hàng và những phụ kiện kèm theo của món hàng (nếu có), khách hàng sẽ được nhận một phiếu giao hàng liệt kê tất cả các phụ kiện của món hàng. Khách hàng sẽ đánh dầu vào phiếu giao hàng những phụ kiện mà mình đã nhận được, với mục đích là để kiểm tra mình đã nhận đầy đủ những phụ kiện của món hàng đã mua hay chưa.  Thông tin khuyến mãi: Công ty sẽ đưa ra những chính sách khuyến mãi trong những thời gian cụ thể và tất cả chi nhánh đều áp dụng chính sách khuyến mãi này. Khuyến mãi có thể có nhiều hình thức khác nhau như: tặng kèm sản phẩm, giảm giá trên sản phẩm hoặc giảm giá khi mua sản phẩm kèm theo, bốc thăm trúng thưởng,… 1.2 Các khái niệm thông tin: 1) Chi Nhánh Trong công ty có nhiều chi nhánh và các chi nhánh này đều mang một tên chung thuộc công ty. Do đó, các chi nhánh này được phân biệt bằng mã chi nhánh. Trong thực thể ChiNhanh lưu trữ thông tin về tất cả các chi nhánh trong công ty bao gồm các thuộc tính: mã chi nhánh, địa chỉ và điện thoại của chi nhánh. 2) Loại Hàng Trong công ty có nhiều mặt hàng. Mỗi mặt hàng sẽ có nhiều kiểu dáng, mẫu mã. Trong thực thể LoaiHang lưu trữ thông tin về những mặt hàng như kiểu dáng, mẫu mã, tên hàng hóa, nhà sản xuất, hệ số hoa hồng khi nhân viên bán được loại hàng đó. Ví dụ như: điện thoại di động có Nokia6300, SamsungE250…; máy chụp hình có Canon, Kodak…;máy quay phim có Canon, Sony…; USB co JVJ, Kingston…, MP3, MP4…Bao gồm các thuộc tính: Model, TenSP, NhaSX, HeSoHH. 4
  5. 3) Sản Phẩm Ứng mỗi loại hàng sẽ có nhiều sản phẩm. Và những sản phẩm này sẽ có một mã vạch khác nhau (code) để phân biệt. Trong thực thể SanPham lưu trữ thông tin về những sản phẩm này bao gồm mã vạch (code), đơn giá nhập, đơn giá xuất và hệ số hoa hồng . Hệ số hoa hồng là hệ số khi nhân viên bán được sản phẩm đó, họ sẽ được số tiền tương ứng với sản phẩm đó. 4) Phụ Tùng Với một loại hàng sẽ có một hoặc nhiều phụ tùng. Và một số loại hàng có thể có phụ tùng giống nhau.Trong thực thể PhuTung lưu trữ những phụ tùng của nhiều loại hàng gồm mã phụ tùng, tên phụ tùng. 5) Khách Hàng Lưu trữ thông tin về những khách hàng đã từng mua hàng trong chi nhánh bao gồm mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điên thoại liên lạc của khách hàng. 6) Hóa Đơn Lưu trữ những hóa đơn đã được xuất bao gồm mã hóa đơn, mã khách hàng, ngày lập hóa đơn, giá trị hóa đơn, mã nhân viên viết hóa đơn đó. 7) Phiếu Giao Hàng Sau khi khách hàng mua xong hàng hóa. Khách hàng sẽ được giao một phiếu giao hàng để khách hàng tự kiểm tra số phụ tùng đi kèm theo sản phẩm đã nhận đủ chưa.Trong phiếu giao hàng sẽ liệt kê tất cả những phụ tùng, nhưng khách hàng chỉ đánh dấu những phụ tùng mình đã nhận. Và khách hàng sẽ giao phiếu lại cho nhân viên. Trong thực thể PhieuGiaoHang lưu trữ thông tin bao gồm mã phiếu giao hàng, mã nhân viên đã ký, tên khách hàng đã nhận phiếu, những mã phụ tùng được đánh dấu trong phiếu giao hàng. 8) Chi Tiết Hóa Đơn (CTHD) Trong hóa đơn có nhiều chi tiết hóa đơn. Trong mối kết hợp ChiTietHoaDon lưu trữ thông tin về chi tiết hóa đơn của những hóa đơn đã xuất bao gồm mã hóa đơn, loại hàng trong hóa đơn, số lượng bán, đơn giá xuất và đơn vị tính của lọai hàng. 9) Hóa Đơn Trả Góp (HDTraGop) Theo qui định của công ty, khách hàng có thể mua trả góp hàng hóa khi khách hàng đó có thu nhập ổn định, được bảo đảm qua thỏa thuận của hai bên và giá trị món hàng phải lớn hơn một giá trị cụ thể do công ty qui định. Trong mối kết hợp này lưu trữ thông tin về những hóa đơn của những khách hàng đã mua trả góp sản phẩm trong qui định của công ty bao gồm mã hóa đơn, mã khách hàng, số tiền đưa trước, số tiền còn nợ, thời hạn trả tiền và hệ số lãi của món hàng mà khách hàng đó phải trả. 5
  6. Số tiền mỗi tháng khách hàng trả góp sẽ bằng thu nhập của khách hàng mỗi tháng nhân(*) với hệ số do công ty qui định cộng với số tiền lãi của món hàng ( số tiền lãi = giá trị món hàng*hệ số lãi ) 10) Hàng Tồn Kho Trong mỗi chi nhánh đều tồn tại những mặt hàng tồn kho khác nhau. Trong mối kết hợp HangtonKho lưu trữ số lượng cụ thể hàng tồn kho của mỗi loại hàng trong một chi nhánh bao gồm mã chi nhánh, kiểu dáng, số lượng còn lại, thời gian đang xét. 11) Nhà Cung Cấp Một chi nhánh sẽ có nhiều nhà cung cấp và một nhà chi nhánh sẽ cung cấp cho nhiều chi nhánh. Trong thực thể NhaCungCap lưu trữ thông tin về nhà cung cấp mà cung cấp sản phẩm cho các chi nhánh bao gồm tên nhà cung cấp, địa chỉ và điện thoại liên lạc với nhà cung cấp đó. 12) Công Nợ Một chi nhánh sẽ có nhiều công nợ với nhà cung cấp và một nhà cung cấp sẽ có công nợ với nhiều chi nhánh. Trong mối kết hợp CongNo lưu trữ công nợ của chi nhánh với nhà cung cấp bao gồm mã chi nhánh, tên nhà cung cấp, ngày nhập hàng , loại hàng đã nhận, số lượng của loại hàng , số tiền trả trước, số tiền còn lại, ngày hẹn trả nợ. 13) Nhân Viên Trong công ty có nhiều nhân viên nhưng thuộc những chi nhánh khác nhau. Trong thực thể NhanVien lưu trữ thông tin về tất cả nhân viên trong công ty bao gồm mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, mã lý lịch, huê hồng. Trong mã nhân viên sẽ có mã chi nhánh (do công ty qui định) để phân biệt với nhân viên của nhiều chi nhánh. 14)Chức Vụ Trong chi nhánh sẽ có nhiều chức vụ, tương ứng với mỗi chức vụ có hệ số lương khác nhau và lương căn bản giống nhau. Trong thực thể ChucVu lưu trữ thông tin về những chức vụ, hệ số lương và lương căn bản. 15)Lý Lịch Mỗi nhân viên có lý lịch riêng biệt và lý lịch của nhân viên được phân biệt bằng mã lý lịch. Trong thực thể LyLich lưu trữ thông tin cá nhân của nhân viên như: ngày sinh, địa chỉ, điện thoại liên lạc, họ tên cha, nghề nghiệp của cha, họ tên mẹ, nghề nghiệp của mẹ và ngày vào làm của nhân viên đó. 16)Khuyến Mãi 6
  7. Trong công ty có nhiều đợt khuyến mãi cho khách hàng vào những thời gian khác nhau. Do đó, căn cứ vào thời gian của nhiều đợt khuyến mãi, công ty đặt ra mã đợt khuyến mãi để phân biệt những đợt khuyến mãi. Trong thực thể KhuyenMai lưu trữ thông tin về những đợt khuyến mãi của công ty được áp dụng cho tất cả các chi nhánh bao gồm mã đợt, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, hình thức của đợt khuyến mãi đó. 17)Khuyến Mãi_Loại Hàng (KM_LH) Trong một đợt khuyến mãi có nhiều loại hàng và một loại hàng có thể xuất hiện nhiều lần trong nhiều đợt khuyến mãi khác nhau. Trong mối kết hợp KM_LH lưu trữ thông tin về những loại hàng được khuyến mãi bao gồm mã đợt khuyến mãi, những loại hàng được khuyến mãi trong đợt đó, số lượng hàng khuyến mãi của từng loại hàng. 1. 3 Các yêu cầu đặt ra: 1.3.1 Yêu cầu lưu trữ: _ Thông tin về khách hàng: + Thông tin liên lạc. + Thông tin về mức độ giao dịch. + Khối lượng tài chánh đã giao dịch với đơn vị. _ Thông tin về tình hình xuất hàng, nhập hàng theo từng thời kỳ: + Giá trị khối lượng nhập, xuất. + Lợi nhuận chênh lệch giữa từng phiếu xuất. _ Thông tin về hàng tồn kho. _ Thông tin về tình hình công nợ: + Của đơn vị đối với đối tác nhập. + Của khách hàng đối với đơn vị. + Thời hạn trả nợ. _ Thông tin chi tiết về các khoản thu chi của đơn vị. _ Thông tin về nhân viên. + Thông tin lý lịch của nhân viên + Thông tin về lương. 1.3.1 Yêu cầu xử lý:  Về hàng hóa:  Lập danh sách những mặt hàng được bán trong một tháng, một quí hay một năm…  Lập danh sách những mặt hàng được bán trả góp trong một tháng, một quí hay một năm…  Lập danh sách những mặt hàng còn tồn kho và số lượng tồn là bao nhiêu. 7
  8.  Lập danh sách những mặt hàng được mua bởi một khách hàng nào đó.  Lập danh sách top 5 mặt hàng bán chạy nhất trong tháng, trong năm.  Lập danh sách top 5 mặt hàng tồn nhiều nhất.  Lập danh sách top 5 mặt hàng bán trả góp nhiều nhất.  Về công nợ:  Lập danh sách những khách hàng có công nợ với chi nhánh theo yêu cầu như trong một thời gian nhất định, đặc điểm của khách hàng  Lập danh sách những nhà cung cấp mà chi nhánh còn nợ hay những chi nhánh còn nợ tiền nhà cung cấp.  Lập danh sách top 5 khoản nợ của chi nhánh lớn nhất của chi nhánh.  Lập danh sách top 5 khoản nợ sắp đến ngày hẹn trả.  Lập danh sách top 5 khoản nợ có thời gian hẹn trả lâu nhất.  Về nhân viên:  Lập danh sách những nhân viên có thời gian làm việc lâu năm trong công ty.  Lập danh sách những nhân viên mới vào làm trong công ty.  Lập danh sách những nhân viên có chức vụ nào đó trong công ty, ví dụ: những nhân viên nào làm giám đốc, những nhân viên nào là nhân viên bán hàng…  Lập danh sách những nhân viên có số huê hồng nhiều nhất.  Lập danh sách những nhân viên theo yêu cầu của công ty, ví dụ: những nhân viên sinh năm 1980. nhũng nhân viên có hộ khẩu thường trú tại TPHCM…  Lập danh sách nhũng nhân viên có số lương hàng tháng cao trong công ty.  Về tình hình khuyến mãi:  Lập danh sách những đợt khuyến mãi trong một khoảng thời gian theo yêu cầu của công ty, ví dụ: trong 5 tháng gần đây có những đợt khuyến mãi nào…  Lập danh sách những loại hàng trong một đợt khuyến mãi cụ thể.  Lập danh sách top 5 loại hàng khuyến mãi được mua nhiều nhất.  Về doanh thu:  Tính doanh thu của chi nhánh. 8
  9.  Tính lợi nhuận của chi nhánh.  Lập bảng báo cáo doanh thu / lợi nhuận của chi nhánh trong một năm theo từng quí, từng tháng..  Lập danh sách top 5 chi nhánh có lợi nhuận cao nhất trong một năm nào đó.  Yêu cầu phân tích, đánh giá:  Có nhận định cho rằng : những nhân viên có hộ khẩu thường trú tại TPHCM thường bán được nhiều hàng hơn (có tiền huê hồng nhiều hơn) những nhân viên có hộ khầu thường trú tại các tỉnh. Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận định này.  Có nhận định cho rằng những chi nhánh nằm ở những khu vực trung tâm (Q1, Q3, Q5, Q10) sẽ có doanh số hoặc lợi nhuận cao hơn những chi nhánh nằm ở nhũng khu vực khác. Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận định này.  Có nhận định cho rằng khi khuyến mãi thì các mặt hàng máy tính để bàn hay máy tính xách tay là bán chạy nhất. Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận định này.  Có nhận định cho rằng những khách hàng mua mặt hàng giải trí như: MP3, MP4, IPOP, máy chụp hình thì thường là những thanh niên ( sinh từ năm 1980 trở đi). Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận định này.  Có nhận định cho rằng trong mùa tựu trường (từ tháng 8 đến tháng 9), khách hàng đa số là sinh viên.  Có nhận định cho rằng nếu khách hàng nào mua máy tính xách tay thì sẽ mua thêm những phụ tùng dành cho máy.  Về yêu cầu mang tính khám phá:  Trong vòng 1 năm trở lại đây, máy chụp hình kỹ thuật số với tính năng quay phim được khách hàng ưa chuộng hơn máy chụp hình dùng phim.  Nhu cầu nghe nhạc hiện nay của giới trẻ rất cao. Do đó, máy nghe nhạc với dung lượng bộ nhớ lớn đang là một mặt hàng tiềm năng để công ty nhắm đến.  Những đợt khuyến mãi vào những tháng cuối năm thường sẽ bán được nhiều hàng hơn. 9
  10. II Biểu đồ thực thể và mối kết hợp: 2.1 Vẽ biểu đồ: 2.2 Diễn giải mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu: 1. Một chi nhánh thì có nhiều công nợ với các nhà cung cấp, một nhà cung cấp cũng có nhiều công nợ với chi nhánh ( ∞ - ∞ ). 2. Một nhà cung cấp thì có thể cung cấp cho nhiều chi nhánh khác nhau, một chi nhánh cũng có nhiều nhà cung cấp ( ∞ - ∞ ). 3. Trong một chi nhánh có nhiều mặt hàng tồn kho, một hàng tồn kho sẽ có trong nhiều chi nhánh ( ∞ - ∞ ). 10
  11. 4. Một mặt hàng có nhiều loại hàng ,một loại hàng sẽ có nhiều mã code khác nhau nhưng một mã code thì chỉ thuộc về một loại hàng cụ thể ( 1 -∞ ) . 5. Một loại hàng sẽ được khuyến mãi trong nhiều đợt, một đợt khuyến mãi sẽ có nhiều loại hàng được khuyến mãi ( ∞ - ∞ ) . 6. Một loại hàng có nhiều phụ tùng để thay thế và sử dụng, một phụ tùng thì có thể sử dụng cho nhiều loại hàng ( ∞ - ∞ ). 7. Một phụ tùng có nhiều phiếu giao hàng khác nhau, một phiếu giao hàng chỉ có một loại phụ tùng nhất định ( 1 -∞ ). 8. Một nhân viên có nhiều phiếu giao hàng cho khách hàng, một phiếu giao hàng chỉ được một nhân viên giao cụ thể ( 1 -∞ ) . 9. Một nhân viên chỉ có một lý lịch trong chi nhánh, một lý lịch chỉ thuộc về một nhân viên ( 1 - 1 ). 10. Một nhân viên chỉ có một chức vụ trong chi nhánh, nhưng một chức vụ có thể thuộc về nhiều nhân viên ( 1 -∞ ) . 11. Một nhân viên nhận nhiều hóa đơn, một hóa đơn chỉ được một nhân viên đảm nhận ( 1 -∞ ). 12. Một loại hàng có trong nhiều chi tiết hoá đơn ( CTHD ), một chi tiết hóa đơn chỉ có một loại hàng nhất định. 13. Một hóa đơn thì chứa nhiều chi tiết hóa đơn, một chi tiết hóa đơn chỉ thuộc một hóa đơn nhất định ( 1 -∞ ) . 14. Một hóa đơn chỉ có thể có một hóa đơn trả góp ( 1 – 1 ) 15. Một khách hàng thì có thể có nhiều hóa đơn trả góp, nhưng một hóa đơn trả góp chỉ có một khách hàng ( 1 -∞ ). 16. Một khách hàng có nhiều hóa đơn được mua, một hóa đơn chỉ thuộc về một khách hàng ( 1 -∞ ) . 2.3 Mô hình Codd: 1. ChiNhanh (MaCN, DiaChi, DienThoai) 2. LoaiHang (Model, TenSP, NhaSX, SoLuong, NgayNhap, HeSoHH) 3. SanPham (Code, Model, DGNhap, DGXuat) 4. PhuTung (MaPT, TenPT). 5. KhachHang (MaKH, HoTenKH, DiaChi, SDT) 6. HoaDon (MaHD, MaKH, NgayLap, GiaTri, MaNV) 7. PhieuGiaoHang (MaPGH, MaNV, HoTenKH, MaPT) 8. CTHD (MaHD, Model, SoLuong, DGXuat, DVTinh) 9. HDTraGop (MaHD, MaKH, SoTienTraTruoc, SoTienConNo, ThoiHanTra, SoTienMoiThang, ThuNhap) 10. HangTonKho (MaCN, Model, SoLuongTon) 11. NhaCungCap (TenNCC, DiaChi, DT) 12. CongNo (MaCN, TenNCC, NgayNhap, TongGT, TraTruoc, NgayHenTra) 13. NhanVien (MaNV,TenNV, TenChucVu, MaLL) 14. ChucVu (TenChucVu, HeSoLuong, LuongCanBan) 11
  12. 15. LyLich (MaLL, Ngaysinh, DC, DTLL, HoTenCha, NgheNghiepCha, HoTenMe, NgheNghiepMe, Ngayvaolam) 16. KhuyenMai (MaDotKM, HinhThucKM, ThoiGianBatDau, ThoiGianKetThuc) 17. KM_LH (MaDotKM, Model, SoLuongKM) DIỄN GIẢI: Các thuộc tính gạch dưới là các khóa chính 1. ChiNhanh: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính MaCN: mã chi nhánh do công ty quy định DiaChi: địa chỉ của từng chi nhánh DienThoai: Số điện thoại của chi nhánh 2. LoaiHang: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm TenSP: tên sản phẩm NhaSX: nhà sản xuất của sản phẩm SoLuong: số lượng sản phẩm lấy từ nhà cung cấp của mỗi chi nhánh HeSoHH: phần trăm huê hồng cho một sản phẩm NgayNhap: ngày nhập sản phẩm. 3. SanPham: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính Code: mã vạch trên từng sản phẩm Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm DGNhap: đơn giá của sản phẩm khi nhập vào DGXuat: đon giá của sản phẩm khi bán ra NgayNhap: ngày sản phẩm được nhập vào 4. PhuTung: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính MaPT: mã phụ tùng TenPT: tên phụ tùng 5. KhachHang: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính MaKH: mã khách hàng (bao gồm KH trả góp) HoTenKH: họ tên khách hàng DiaChi: địa chỉ của khách hàng SDT: số điện thoại của khách hàng Email: email của khách hàng 6. HoaDon: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính MaHD: mã hóa đơn (không bao gồm Hóa đơn trả góp) MaKH: mã khách hàng NgayLap: ngày hóa đơn được lập GiaTri: giá trị hóa đơn MaNV: mã số nhân viên 7. PhieuGiaoHang: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính MaPGH: mã phiếu giao hàng MaNV: mã số nhân viên 12
  13. HoTenKH: họ tên khách hàng MaPT: mã phụ tùng 8. CTHD: là mối kết hợp giữa HoaDon và LoaiHang gồm các thuộc tính MaHD: mã hóa đơn Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm SoLuong: số sản phẩm được bán DonGiaXuat: giá sản phẩm được bán ra DVTinh: đơn vị tính của sản phẩm 9. HDTraGop:là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính MaHD: mã hóa đơn trả góp MaKH: mã khách hàng tham gia chương trình trả góp SoTienTraTruoc: số tiền khách hàng trả trước SoTienConNo: số tiền khách hàng còn nợ lại ThoiHanTra: khách hàng phải trả trước ngày nào SoTienMoiThang: mỗi tháng khách hàng trả bao nhiêu ThuNhap: Thu nhập hàng tháng cảa khách hàng 10. HangTonKho: là mối kết hợp giữa ChiNhanh và LoaiHang gồm các thuộc tính MaCN: mã chi nhánh do công ty quy định Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm SoLuongTon: Số lượng sản phẩm còn lại chưa bán được giữa hai lần nhập 11. NhaCungCap: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính TenNCC: tên của nhà cung cấp Diachi: địa chỉ của nhà cung cấp DT: điện thoại của nhà cung cấp 12. CongNo: là mối kết hợp giữa ChiNhanh và NhaCungCap gồm có các thuộc tính MaCN: mã chi nhánh do công ty qui định TenNCC: tên của nhà cung cấp NgayNhap: ngày nhà cung cấp giao hàng cho chi nhánh TongGT: tổng số tiền chi nhánh chi cho nhà cung cấp TraTruoc: chi nhánh đã trả trước cho nhà cung cấp NgayHenTra: ngày chi nhánh hẹn trả cho nhà cung cấp 13. NhanVien: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính MaNV: mã số nhân viên TenNV: tên nhân viên làm việc TenChucVu: chức vụ của nhân viên MaLL: mã số lý lịch 14. LyLich: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính MaLL: mã số lý lịch NgaySinh: ngày tháng năm sinh DC: địa chỉ của nhân viên DTLL: điện thoại liên lạc 13
  14. HoTenCha: họ tên của cha NgheNghiepCha: Nghề nghiệp của cha HoTenMe: họ tên mẹ NgheNghiepMe: Nghề nghiệp của mẹ NgayVaoLam: Ngày nhân viên bắt đầu vào công ty làm việc 15. ChucVu: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính TenChucVu: chức vụ của nhân viên trong chi nhánh HeSoLuong: hệ số lương tương ứng với mỗi chức vụ LuongCanBan: Lương căn bản 16. KhuyenMai: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính MaDotKM: mã đợt khuyến mãi HinhThucKM: hình thức của đợt khuyến mãi đó. ThoiGianBatDau: Thời gian bắt đầu khuyến mãi ThoiGianKetThuc: thời gian chương trình khuyến mãi kết thúc 17. KM_LH: là mối kết hợp giữa KhuyenMai và LoaiHang gồm có các thuộc tính MaDotKM: mã đợt khuyến mãi Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm SoLuongKM: số lượng cho mỗi đợt khuyến mãi. 2.4 Các bảng dữ liệu: 1. Thực thể ChiNhanh Thuộc tính MaCN DiaChi DienThoai Địa chỉ của chi Điện thoại của chi Diễn giải Mã số của chi nhánh nhánh nhánh Kiểu dữ liệu Text Text Number 2. Thực LoaiHang thể Thuộc NgayNha Model TenSP NhaSX SoLuong HeSoHH tính p Kiểu Tên gọi Số lượng sản Ngày Hệ số hoa Diễn Nhà sản xuất sản sản phẩm trong một nhập sản hồng khi bán giải sản phẩm phẩm phẩm lần nhập phẩm sản phẩm Kiểu Text Text Text Number Date Text 14
  15. 3. Thực thể SanPham Thuộc tính Code Model DGNhap DGXuat Mã vạch của Đơn giá khi Diễn giải Kiểu sản phẩm Đơn giá khi xuất sản phẩm nhập Kiểu Number Text Currency Currency 4. Thực thể PhuTung Thuộc tính MaPT TenPT Diễn giải Mã của phụ tùng Tên của phụ tùng Kiểu Text Text 5. Thực thể KhachHang Thuộc tính MaKH TenKH DiaChi DienThoai Mã của từng Tên của Địa chỉ của khách Diễn giải Điện thoại liên lạc khách hàng khách hàng hàng Kiểu Text Text Text Number 6. Thực thể HoaDon Thuộc tính MaHD MaKH NgayLap GiaTri MaNV Mã của Mã của khách hàng Ngày lập Giá trị của Mã nhân viên viết Diễn giải hóa đơn mua hóa hóa đơn hóa đơn hóa đơn đơn Kiểu Text Text Date Currency Text 15
  16. 7. Thực thể PhieuGiaoHang Thuộc tính MaPGH MaNV HoTenKH MaPT Mã phiếu giao Mã nhân viên Tên khách Mã phụ tùng trong Diễn giải hàng nhận phiếu hàng lấy phiếu phiếu Kiểu Text Text Text Text 8. CTHD Thuộc tính MaHD Model SoLuong DGXuat DVT Kiểu của sản Mã của hóa Số lượng sản Diễn giải phẩm trong Đơn giá bán Đơn vị tính đơn phẩm hóa đơn Kiểu Text Text Number Currency Text 9. Thực HDTraGop thể Thuộc MaHD MaKH STTraTruoc STConNo ThoiHanTra STMoiThang ThuNhap tính Thu nhập Mã Mã Diễn Số tiền trả Số tiền Thời hạn trả Số tiền mỗi của hóa khách giải trước còn nợ nợ tháng trả khách đơn hàng hàng Kiểu Text Text Currency Currency Date Currency Currency 10. HangTonKho Thuộc tính MaCN Model SoLuongTon Diễn giải Mã của chi nhánh Kiểu sản phẩm Số lượng còn lại 16
  17. Kiểu Text Text Number 11. Thực thể NhaCungCap Thuộc tính TenNCC DiaChi DienThoai Địa chỉ nhà cung Diễn giải Tên nhà cung cấp Điên thoại liên hệ cấp Kiểu Text Text Number 12. CongNo Thuộc MaCN TenNCC NgayNhap TongNo TraTruoc NgayHenTra tính Tổng số Ngày hẹn trả Mã của Tên nhà Ngày Số tiền trả Diễn giải tiền phải của chi chi nhánh cung cấp nhập hàng trước trả nhánh Kiểu Text Text Date Currency Currency Date 13. Thực thể NhanVien Thuộc tính MaNV TênNV TenChucVu MaLL HueHong Chức vụ Mã lý lịch Số huê Mã của Tên của Diễn giải của nhân của nhân hồng nhân nhân viên nhân viên viên viên viên có Kiểu Text Text Text Text Number 14. Thực thể ChucVu Thuộc tính TenChucVu HeSoLuong LuongCanBan Hệ số lương theo Diễn giải Tên chức vụ Lương căn bản chức vụ Kiểu Text Number Currency 17
  18. 15. Thực LyLich thể Thuộc MaLL NgaySinh Diachi DTLL HTCha NNCha HTMe NNMe Ngayvaolam tính Mã lý Địa Nghề Họ Nghề lịch Ngày chỉ Họ tên Ngày vào Diễn Điện nghiệp tên nghiệp của sinh của của của làm của giải thoại của của của nhân nhân viên nhân Cha nhân vên Cha Mẹ Mẹ viên viên Kiểu Text Date Text Number Text Text Text Text Date 16. Thực thể KhuyenMai Thuộc tính MaDotKM HinhThuc ThoiGianBatDau ThoiGianKetThuc Hình thức Mã đợt Diễn giải của đợt Ngày bắt đầu Ngày kết thúc khuyến mãi khuyến mãi Kiểu Text Text Date Date 17. KM_LH Thuộc tính MaDotKM Model SoLuongKM Mã đợt khuyến Số lượng sản phẩm Diễn giải Kiểu sản phẩm mãi được khuyến mãi Kiểu Text Text Number 18
  19. III.Các ràng buộc toàn vẹn: 3.1: Ràng buộc có bối cảnh là một quan hệ: _RBTV trên khóa chính: trong 1 quan hệ, hai bộ bất kỳ không được giống nhau trên khóa chính. +R1: Trên quan hệ ChiNhanh, mỗi Chi Nhánh trong công ty có 1 MaCN riêng để phân biệt với các Chi Nhánh khác. + R2: Trên quan hệ LoaiHang, mỗi loại hàng có nhiều mẫu mã khác nhau. (Model). +R3: Trên quan hệ SanPham, mỗi sản phẩm có một mã vạch riêng biệt. +R4: Trên quan hệ PhuTung, mỗi phụ tùng có một mã phụ tùng ≠ nhau. +R5: Trên quan hệ KhachHang, mỗi khách hàng có một mã khách hàng khác nhau. +R6: trên quan hệ HoaDon, mỗi HoaDon khi truy xuất ra sẽ có một mã hóa đơn khác nhau +R7: Trên quan hệ PhieuGiaoHang, mỗi phiếu giao hàng có một mã phiếu giao hàng khác nhau. +R8: Trên quan hệ NhaCungCap, mỗi nhà cung cấp có một tên khác nhau. + R9: Trên quan hệ NhanVien, mỗi nhân viên có một mã nhân viên riêng biệt. + R10: Trên quan hệ ChucVu, một chi nhánh có nhiều chi nhánh khác nhau. + R11: Trên quan hệ LyLich, một lý lịch sẽ bao gồm thông tin của một nhân viên. 19
  20. + R12: Trên quan hệ KhuyenMai, có loại hàng được khuyến mãi khác nhau. Bảng tầm ảnh hưởng chung cho các Ràng Buộc Toàn Vẹn trên khóa chính: R Thêm Xóa Sửa + - + _Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính: + R13: Trên quan hệ SanPham, thuộc tính DonGiaXuat luôn có giá trị lớn hơn giá trị của thuộc tính DonGiaNhap. R13 Thêm Xóa Sửa SanPham + - +(DonGiaXuat, DonGiaNhap) + R14: Trên quan hệ HDTraGop, các thuộc tính SoTienTraTruoc và SoTienMoiThang đều có giá trị lớn hơn 0. R14 Thêm Xóa Sửa HDTraGop + + +(SoTienTraTruoc, SoTienMoiThang) + R15: Trên quan hệ CongNo, thuộc tính TraTruoc phải có giá trị lớn hơn 0. R15 Thêm Xóa Sửa CongNo + - +(TraTruoc) + R16: Trên quan hệ KhuyenMai, thuộc tính ThoiGianKetThuc phải có giá trị lớn hơn thuộc tính ThoiGianBatDau. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản