ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

Chia sẻ: dailyphu

Tổng quan về mặt bằng và điều kiện tự nhiên của thành phố T - T1 Chúng ta phải thiết kế hệ thống thoát nước của thành phố với hai khu vực dân cư . Công tác thiết kế hệ thống thoát nước cho Thành phố đang trong giai đoạn xây dựng. Dựa vào bản đồ thiết kế quy hoạch mặt bằng , ta đã biết các khu vực và đã xác định diện tích khu vực ,dân số hướng gió chủ đạo ,các công trình phục vụ công cộng,bệnh viện trường học ,vườn hoa… Có con sông chạy dọc...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


♣ PHẦN I : MỞ ĐẦU
► Tổng quan về mặt bằng và điều kiện tự nhiên của thành phố T - T1
Chúng ta phải thiết kế hệ thống thoát nước của thành phố với hai khu vực
dân cư .
Công tác thiết kế hệ thống thoát nước cho Thành phố đang trong giai
đoạn xây dựng.
Dựa vào bản đồ thiết kế quy hoạch mặt bằng , ta đã biết các khu vực và
đã xác định diện tích khu vực ,dân số hướng gió chủ đạo ,các công trình phục
vụ công cộng,bệnh viện trường học ,vườn hoa…
Có con sông chạy dọc theo chiều dài thành phố làm nhiệm vụ vận
chuyển nước thải cũng như nước mưa của toàn bộ hệ thống thoát nước.
► Lựa chọn sơ đồ hệ thống thoát nước cho Thành phố
Trên sự phát triển nền kinh tế thị trường
cùng với quá trình đô thị hoá ngày một tăng cả về quy mô và số lượng. Do
đó để đáp ứng được khả năng thoát nước của thành phố với tầm nhìn chiến
lược thì hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn mới có đủ khả năng đáp ứng của
thành phố hiện đại trong tương lai. Với nhưng ưu điểm mang tính hiệu quả
sau.
▪ Giảm được vốn đầu tư xây dựng đợt ban đầu
▪ Chế độ làm việc thuỷ lực của hệ thống ổn định
▪ Công tác quản lý duy trì hiệu quả
Vậy nên ta chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho thoát nước thành
phố.
♣ PHẦN II : TÍNH TOÁN SỐ LIỆU
Tiêu chuẩn thải nước của khu dân cư:
Tiêu chuẩn nước
Khu vực Diện tích Mật độ
thải ( l/ ng.ngđ)
I 428.35 480 220
II 479.21 360 200
1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt ở các khu nhà ở
► Xác định dân số tính toán theo công thức
N= ∑ βi FiNi
Trong đó :
♠ β: Tỷ số diện tích nhà ở đối với toàn diện tích thàh phố
+ Khu vực I: β1 = 0.87
+ Khu vực II: β2 =0.9
Từ công thức trên ta có dân số tính toán của các khu vực là:
● Khu vực I: N1 =0,87 .428,35. 480= 178879 ( người)
. ● Khu vực II: N2 = 0,9 .479,21. 360 =155264 ( người)
Vậy tổng dân số của cả thành phố là : N = N1 + N2 =334143 ( người)

SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 1
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


► Xác định lưu lượng trung bình mỗi ngày:
178879.220
tb-ngày q10 .N1
●Khu vực I là : Q 1=
1000
= =39353,4(m3/ngđ)
1000
2
155264.200
● Khu vực II là : Qtb-ngày2= q 0 .N2 =
1000
=31052.8 (m3/ngđ)
1000
Vậy tổng lượng nước thải sinh hoạt thải ra thành phố trong một ngày đêm là:
● Qsh-tp = Qtb-ngày1 + Qtb-ngày2 = 70406.2(m3/ngđ)
► Xác định lưu lượng trung bình giây:
39353,4
= Q ngμy =
tb - 1
● Khu vực I : qtb-s1 = 455,5(l/s) => k
1
ch=1.25
24.3,6
24.3,6
31052,8
● Khu vực II : qtb-s2 = Q
tb - 2 ngμy 2
= =359,4 (l/s)=> k ch=1.35
24.3,6
24.3,6
Vậylưu lượng trung bình giây của toàn thành phố là:
qtb-tps = qtb-s1 + qtb-s2 =814.9 (l/s) =>kch= 1.2
Lưu lượng tính toán là lưu lượng giây max:
● q10max = qtb-s1. k1ch =455,5. 1,25 = 569,4(l/s)
● q20max = qtb-s2. k2ch =359,4.1,35= 485,19(l/s)
Lưu lượng trung bình lớn nhất của toàn Thành phố là:
qmax = qtb-TPs.kch =814,9. 1,2= 977,88 (l/s)
Kết qủa tính toán được cho theo bảng sau:
Bảng 1: Lưu lượng nước thải tính toán của khu dân cư
T/c
Diện Mật thoát Q
Khu Số dân q qmax
tích độ nước: q0 (m3/ng.đ kch
vực (người) (l/s) (l/s)
(ha) ng/ha (l/ng.ngđ )
)
I 428.35 178879 480 220 39353,4 455,5 1,25 569,4
II 479,21 155264 360 200 31052,8 359,4 1,35 458,19
Tổng 907,56 334143 - - 70406,2 814,9 1,2 977,88
2. Xác định lưu lượng tập trung có trong tiêu chuẩn thải nước:
a. Bệnh viện
Số giường bệnh nhân lấy theo quy phạm là 0,8 %N


SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 2
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


8
8
B = 1000 .N = 334143 =2673 (người)
1000
Lấy số bệnh nhân là 2750 người, vậy ta thiết kế 5 bệnh viện mà mỗi bệnh
viện có 550 giường.
- Tiêu chuẩn thải nước: qbv0 =500 (l/ng.ngđ)
- Hệ số không điều hòa giờ: kh = 2,5
- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày
Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện như sau:
- Lưu lượng thải trung bình trong ngày là:
tb
B.q bv 500.550.
Q ngày = 1000 =
0
= 275 (m3/ngày)
1000
- Lưu lượng thải trung bình giờ là:
275
Qtbgiờ= Q 24
tb
ngμy
= =11,46 (m3/h)
24
- Lưu lượng Max giờ là:
Qhmax= kh. Qtbgiờ = 2,5.11,46 = 28,65 (m3/h)
- Lưu lượng Max giây là:
qsmax = Q max =7,96 (l/s)
h

3,6
b. Trường học:
- Số học sinh lấy theo quy phạm là 23%N
23 23
H= .N = .334143 = 76853 (người)
100 100
Thiết kế 39 trường học, mỗi trường có 2000 học sinh (h = 2000 người)
- Tiêu chuẩn thải nước: qth0 = 20 (l/ng.ngđ)
- Hệ số không điều hòa giờ kh = 1,8
- Trường học làm việc 12 giờ trong ngày
Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 trường học như sau:
- Lưu lượng thải trung bình ngày là:
h.q th
Qtbngày = 1000 = 2000.20 = 40 (m3/ngày)
0
1000
- Lưu lượng thải trung bình giờ là:
Qtbgiờ= Qng = 12 = 3,33 (m3/h)
tb
40
12
SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 3
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



- Lưu lượng Max giờ là:
Qhmax=kh. Qtbgiờ = 1,8.3,33= 5,994 (m3/h)
- Lưu lượng Max giây là:
qsmax = Q max = 5,994 = 1,665 (l/s)
h

3,6 3,6
c. Nhà tắm công cộng:
• Quy mô thải nước:
Số người đến nhà tắm công cộng lấy theo tiêu chuẩn là 20% dân số tính
toán trong khu vực đô thị. T = 20%N = 0,2. 334143 = 66829 (người),
lấy tròn bằng 67200 người.
Thiết kế 40 nhà tắm,mỗi nhà tắm 1680 người (h =1680 người)
- Tiêu chuẩn thải nước: q0 = 150 (l/người -lần)
- Thời gian dùng nước: T = 12 (h)
- Hệ số điều hòa: kh = 1
- Lưu lượng thải trung bình ngày một nhà tắm công cộng:
Qtbngày = 1680.150 =252 (m3/ngày)
1000
- Lưu lượng thải trung bình giờ:
Qtbgiờ= Q T = 252 =21 (m3/h)
tb ngμy

12
- Lưu lượng max giờ là:
Qmaxgiờ= Qtbgiờ.kh =21. 1= 21 (m3/h)
- Lưu lượng thải max giây:
Qtbgiây= Q giê = 21 = 5.83(l/s)
max

3,6 3,6
Quy mô của các công trình công cộng được lấy như sau:
☻5 Bệnh viện
☻39 Trường học
☻40 Nhà tắm công cộng
Ta có bảng tổng hợp nước thải tập trung từ các công trình công cộng như sau:




SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 4
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG




Bảng 2: Lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng
Lưu lượng
Số Tiêu
Nơi thoát Lượng giờ chuẩn TB Max Max
kh TB ngày
người làm thải giờ giờ giây
(m3/ngày
việc nước (m3h (m3/h) (l/s)
nước
1 Bệnh viện 550 500 275 11,46 28,65 7,96
24 2,5
5Bệnh viện 2750 - 1375 57,3 143,3 39,8
1 Trường
2000 20 40 3,33 5,994 1,665
học
12 1,8
39 trường
78000 - 1560 130 233,8 65
học
1 Nhà tắm 1680 150 252 21 21 5,8
12 1
40hà tắm 67200 - 10080 840 840 233,3
3.Lưu lượng nước thải từ các nhà máy xí nghiệp:
a, Tổng lượng nước thải sản xuất:
Lưu lượng nước thải sản xuất chiếm 35% lưu lượng nước thải của khu
dân cư được xác định theo công thức:
35
3
Qsx = .70406,2 = 24642,17(m /ng.đ)
100
Lượng nước thải này được tính đều đối với các nhà máy, mỗi nhà máy
được tính toán với một lưu lượng nước thải sản xuất là 12321,09(m3/ng.đ).,
Trong đó:
♥ Có 90% nước thải bẩn phải xử lý ở ca I => Qngày= 11089(m3/ng.đ)
♥ Có 85% nước thải bẩn cần phải xử lý ở ca II => Qngày =10473 (m3/ng.đ)..
►Nhà máy I:
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.

Lưu lượng ngày Qngày = 11089(m3/ng.đ), phân phối theo các ca như sau:
Ca I: 50% tức 5544.5 (m3/ca)
Ca II: 30% tức 3326.7 (m3/ca)
Ca III: 20% tức 2217.8 (m3/ca)


SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 5
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


Hệ số không điều hoà trong mỗi ca là kh =1, như vậy lưu lượng giờ đều
bằng nhau.
5544,5
I
Ca I: Q giờ = =693,1 (m3/h)
8
3326.7
II 3
Ca II: Q giờ = = 415.84 (m /h)
8
2217.8
Ca III: QIIIgiờ = =277,23 (m3/h)
8
693.1
Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là: qsmax-XNI = = 192.53 (l/s)
3,6
Nhà máy II:
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.
Lưu lượng ngày Qngày = 10473(m3/ng.đ), phân phối theo các ca như sau:
Ca I: 40% tức 4189.2 (m3/ca)
Ca II: 40% tức 4189.2 (m3/ca)
Ca III: 20% tức 2094.6 (m3/ca)
Hệ số không điều hoà trong mỗi ca là kh =1, như vậy lưu lượng giờ đều
bằng nhau.
4189.2
I
Ca I: Q giờ = =523,65 (m3/h)
8
4189.2
Ca II: QIIgiờ = 3
=523,65 (m /h)
8
2094.6
III 3
Ca III: Q giờ = =261.83 (m /h)
8
523.65
s
Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là: q max-XNII = = 145.46 (l/s)
3,6

SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 6
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


Ta có bảng lưu lượng nước thải sản xuất cho các nhà máy xí nghiệp như sau:
Bảng 3: Lưu lượng nước thải sản xuất thải ra từ các nhà máy
Nhà Lưu lượng Hệ số không Lưu lượng qtính toán
Ca
máy %Q m3/ca điều hoà kh Qh (m3/h) (l/s)
I 50 5544.5 1 693.1 192.53
I II 30 3326.7 1 415.84
III 20 2217.8 1 277.23
Tổng Nhà máy I 100 11089 - -
I 40 4189.2 1 523.65 145.46
II II 40 4189.2 1 523.65
III 20 2094.6 1 261.83
Tổng Nhà máy II 100 10473 - -
b, Tổng lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân:
Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 20% tổng dân số Thành phố
20
Wcn = . 334143= 66829(người)
100
▪ Số công nhân trong nhà máy I chiếm 70% tổng số công nhân trong toàn
Thành phố:
70
N1 = .66829 =46780 (người)
100
▪ Số công nhân trong nhà máy II chiếm 30% tổng số công nhân trong toàn
Thành phố:
30
N2 = .66829 = 20049 (người)
100
Theo các số liệu đã cho, ta có bảng xác định lưu lượng
nước thải sinh hoạt và nước tắm cho công nhân trong các nhà máy như
sau:
Bảng 4: Biên chế công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp
Số người được tắm
Trong PX Trong PX Biên chế công nhân theo các ca
Tên trong các PX
nóng nguội
nhà PX nóng PX nguội Ca I Ca II Ca III
má Số Số Số Số Số
Số Số
y % ngườ % % ngườ % ngườ % ngườ % ngườ %
người người
i i i i i
I 15 7017 85 39763 90 6315 70 27834 50 23390 30 14034 20 9356

SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 7
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



II 10 2005 90 18044 80 1604 60 10826 40 8020 40 8020 20 4009




Theo bảng thống kê lưu lượng nước thải của Thành phố (Bảng 7) ta đi tính
được lưu lượng nước thải tính toán qtt của các xí nghiệp công nghiệp như sau:
Lưu lượng thải tập trung từ xí nghiệp I:
Ta thấy tại xí nghiệp I vào 14 - 15 giờ, lưu lượng nước thải (gồm cả sản
xuất, tắm và sinh hoạt) là lớn nhất và bằng
419.23+64.41+450.33=933.97 (m3/h hay:
933,97.1000
q0XNI-max = = 259,4(l/s)
3600
Vậy lưu lượng tập trung tính toán của xí nghiệp I là: qXN-Itt = 259,4(l/s)

Lưu lượng thải tập trung từ xí nghiệp II:
Ta thấy tại xí nghiệp II vào 14 - 15 giờ, lưu lượng nước thải (gồm cả sản
xuất, tắm và sinh hoạt) là lớn nhất và bằng 528+36,3+212,97=777,27(m3/h)
hay:
777,27.1000
q0XNI-max = =216 (l/s)
3600
Vậy lưu lượng tập trung tính toán của xí nghiệp I là: qXN-Itt = 35,43 (l/s)

Sở dĩ ta chọn lưu lượng tính toán là lưu lượng lớn nhất trong
các giờ thải nước của xí nghiệp vì như vậy sau khi thiết kế, đương nhiên hệ
thống ống đảm bảo thoát thoát nước an toàn.
4. Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải cho toàn Thành phố:

Nước thải từ khu dân cư:
Từ hệ số không điều hòa kch =1,2 ta xác định được sự phân bố nước thải theo
các giờ trong ngày (Xem bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của Thành phố).
Nước thải từ các bệnh viện:
Từ hệ số không điều hòa kch =1,25 ta xác định được sự phân bố nước thải
theo các giờ trong ngày.
Nước thải từ trường học:
SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 8
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



Từ hệ số không điều hòa kch =1,8 ta xác định được sự phân bố nước thải theo
12 tiếng hoạt động theo các giờ trong ngày.
Nước thải từ các nhà tắm công cộng:
Từ hệ số không điều hòa kch =1,00 ta xác định được sự phân bố nước thải
theo các giờ trong ngày.
Nước thải sản xuất từ các nhà máy:
Nước thải sản xuất của các nhà máy thải điều hòa trong các giờ trong ngày
Nước thải sinh hoạt của công nhân trong các ca của nhà máy:
Lượng nước thải này được tính theo bảng 6 - trang 8.
Từ các số liệu đó, ta có bảng tổng hợp lưu lượng nước thải Thành phố và
biểu
đồ dao động nước thải của Thành phố như sau:

Error! Not a valid link.
Còn trang sau là bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của Thành phố




SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 9
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


Phần II: vạch tuyến và tính toán mạng lưới
I. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước và xác định vị trí Trạm xử lý
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu rất quan trọng trong công
tác thiết kế mạng lưới thoát nước, nó ảnh hưỏng trực tiếp đến giá thành xây
dựng và giá thành hệ thống nói chung.
Công tác vạch tuyến mạng lưới được tiến hành theo nguyên tắc sau:
1. Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lưới thoát nước tự chảy là
chủ yếu, đảm bảo thu nước nhanh nhất vào đường ống chính của lưu
vực và của toàn Thành phố.
2. Mạng lưới thoát nước phải phù hợp với hê thống thoát nước đã chọn.
3. Vạch tuyến hợp lý để chiều dài cống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt
cống nhưng cũng tránh đặt nhiều trạm bơm.
4. Đặt đường ống phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn và tuân
theo các quy định về khoảng cách đối với hệ thống công trình ngầm.
5. Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua các sông, hồ và qua các công
trình giao thông như đường sắt, đê, kè, Tuynen,...
6. Các cống góp chính phải đổ về trạm làm sạch và cống xả nước ra hồ
chứa. Trạm xử lý đặt ở phía thấp so với địa hình Thành phố, nằm ở
cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh
đối với các khu dân cư và các xí nghiệp công nghiệp.
Do vậy, với địa hình có độ dốc giảm dần theo hướng Tây - Nam... ta vạch
tuyến theo phương án tập trung. Nước thải được các ống góp lưu vực, ống
góp chính chảy cào ống chính rồi về trạm bơm để bơm vào trạm xử lý trước
lúc đổ ra sông. Cống chính được đặt dọc theo triền thấp nhất của Thành phố,
gần song song với sông.
Căn cứ vào mặt bằng mạng lưới thoát nước, ta có 2 phương án vạch tuyến
mạng lưới thoát nước (Xem hình vẽ trang sau).
Từ đây ta có nhận xét như sau về hai phương án:
Phương án 1: Độ dài ống chính và các ống nhánh từ các lưu vực đổ vào
tương đối ngắn, đáp ứng được về độ dốc cũng như việc tính toán thuỷ lực.
Do các tuyến chính ngắn và ít nên khả năng đào bới cũng như bơm
chuyển bậc ít nên giá thành xây dựng mạng lưới giảm.
Phương án 2: Độ dài các tuyến nhánh ở các lưu vực dài, cũng tận dụng
được độ dốc địa hình. Nhưng do tuyến cống từ các lưu vực dài nên khả
SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 12
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



năng đào bới tăng, số trạm bơm chuyển bậc tăng dẫn đến giá thành xây
dựng mạng lưới tăng.




So sánh hai phương án ta thấy phương án 1 có nhiều thuận lợi hơn cả, do đó
ta chọn phương án tính toán là phương án 1vì nó vừa đáp ứng yêu cầu về
kinh tế lẫn kỹ thuật.
II. Tính toán mạng lưới thoát nước
1. Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nước
Diện tích các ô đất xây dựng và các lưu vực thoát nước được tính toán
dựa trên đo đạc trực tiếp trên bản đồ quy hoạch Thành phố. Các kết quả tính
toán được thể hiện trong các bảng sau:




SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 13
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



Bảng 8: Bảng diện tích các lưu vực thoát nước

Khu vực I Khu vực II

Thứ Ký Diện Thứ Ký Diện Thứ Ký Diện Thứ Ký Diện
tự ô hiệu tích tự ô hiệu tích tự ô hiệu tích tự ô hiệu tích
a 7.48 a 4.01 a 3.34 b 5.51
1 b 4.98 19 b 1.82 36 b 2.33 51 c 6.05
c 5.56 c 2.06 c 5.38 d 6.05
2 a 2.87 a 1.84 a 2.26 a 5.16
b 3.65 20 b 2.59 37 b 2.66 52 b 4.1
3 a 3.68 c 3.98 c 2.64 c 3.02
b 2.24 a 1.5 d 2.58 d 4.234
a 2.6 21 b 1.52 a 2.59 a 4.75
4 b 1.92 c 3.62 38 b 3.44 b 4.67
c 3.78 a 2.89 c 3.31 53 c 4.28
a 2.82 22 b 1.37 d 2.4 d 4.88
5 b 3.16 c 2.03 a 4.36 a 4.64
c 2.82 a 5.34 39 b 3.5 54 b 4.48
d 3.25 23 b 4.83 c 4.23 c 9.01
a 3.58 c 8.96 d 4.41 a 3.65
6 b 3.93 a 2.05 a 5.75 b 4.03
c 2.82 24 b 3.27 40 b 4.29 55 c 3.96
d 3.81 c 2.73 c 4.61 d 4.08
a 5.02 d 2.86 d 5.35 a 6.14
7 b 4.83 a 6.61 a 4.78 56 b 6.65
c 4.29 b 4.2 41 b 3.91 c 6.73
d 4.91 25 c 2.26 c 4.02 d 6.42
a 2.98 d 3.47 d 4.69 a 6.86
8 b 2.75 a 1.8 a 2.04 57 b 6.98
c 2.54 26 b 3.19 42 b 2.87 c 6.75
d 3.04 c 4.57 c 4.74 d 6.68
a 2.03 d 2.62 a 2.36 a 4.21
9 b 1.85 a 5.68 b 2.84 58 b 3.01
c 2.15 b 4 43 c 2.97 c 1.48
d 1.99 27 c 2.58 d 2.78 d 3.08
a 2.77 d 3.21 a 3.3 a 5.05
b 2.75 a 2.16 b 3.41 59 b 5.96
10 c 3.04 28 b 2.97 44 c 4.21 c 4.52
d 2.68 c 3.44 d 3.73 d 5.68
a 2.17 d 1.99 a 4.77 a 4.73
11 b 0.94 a 5.31 45 b 4.53 b 5.38
c 2.04 b 4.56 c 4.59 60 c 4.99
a 2.28 29 c 9.24 d 4.23 d 5.17
12 b 2.25 a 3.3 a 4.64 a 6.69
c 2.11 b 3.65 46 b 4.06 61 b 7.4
d 2.05 30 c 3.25 c 3.85 28.27 c 7.27
SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 15
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


a 2.22 d 3.62 d 3.91 d 6.91
13 b 5.1 a 3.96 a 3.52 a 6.94
c 7.02 31 b 3.92 47 b 2.88 62 b 7.24
a 1.54 c 3.46 c 3.05 c 6.81
14 b 2.38 d 3.93 d 3.15 d 6.72
c 3.07 a 6.14 a 2.89 63 a 1.64
d 2.45 32 b 6.01 48 b 3.53 b 2.32
a 2.27 c 5.77 c 6.26 a 2.34
15 b 2.47 d 5.71 a 3.14 64 b 2.78
c 2.19 a 3.83 49 b 3.56 c 3.54
d 2.46 33 b 4.54 c 2.66
a 2.8 a 7.65 d 3.12
16 b 2.9 34 b 7.28 a 4.42
c 2.7 c 8.11 b 3.46
d 2.9 a 3.27 50 c 4.64
a 3.44 35 b 3.53 d 5.57
17 b 3.31 c 4.34 a 5.85
c 3.05 d 3.74
d 3.36
a 2.15
b 2.44
18 c 2.17
d 2.39


2. Xác định lưu lượng tính toán cho các đoạn ống tính toán
Trước tiên, để tính lưu lượng cho từng đoạn ống, ta đi tính lưu lượng
riêng cho từng khu vực thoát nước.
Xác đinh lưu lượng riêng:
Ta bố trí khu vực I : khu vực II :
3 Bệnh viện 2 Bệnh viện
19 Trường học 20 Trường học
8 Nhà tắm 8 Nhà tắm
Lưu lượng công cộng ở các khu là:
QIcông cộng = 3Qbv+19QTH + 22QNT = 3.275+ 19.40+ 22.252=7129(m3/ngđ)
QIIcông cộng = 2QBV+ 20QTH+ 18QNT= 2.275 +20.40 +18.252 =5886
(m3/ngđ)

♦ Xác định lưu lượng riêng của khu vực I:
QIcc = 7129 (m3/ngđ)
Tiêu chuẩn thoát nước công cộng của khu vực I là:

SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 16
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG




qcc = ∑ N1
Q I cc.1000 7129.1000
= 178879 = 39,85(l/người.ngày)
Tiêu chuẩn thoát nước của khu vực I sau khi đã trừ đi qcc là:
qn = q10 - qcc =220 – 39,85= 180,15 (l/người.ngày)
Do vậy, qIr = 180,15.480 = 1 (l/s.ha)
86400.
♦ Xác định lưu lượng riêng của khu vực II:
QIIcc = 5886 (m3/ngđ)
Tiêu chuẩn thoát nước công cộng của khu vực I là:

qcc = ∑ N1
Q I cc.1000 5886.1000
= =37,9 (l/người.ngày)
155264
Tiêu chuẩn thoát nước của khu vực I sau khi đã trừ đi qcc là:
qn = q1I0 - qcc =200- 37,9= 162,1(l/người.ngày)
Do vậy, qIIr = 162,1.360 = 0.68 (l/s.ha)
86400.

Xác định lưu lượng trên các đoạn cống của tuyến tính toán:
Lưu lượng tính toán của từng đoạn ống được coi như chảy vào đầu đoạn
cống và được xác định theo công thức:
qntt = (qndđ + qnnhánh bên + qnvc).kch + ∑qttrung
Trong đó:
qntt: Lưu lượng tính toán cho đoạn cống thứ n,
qndđ: Lưu lượng dọc đường của đoạn cống thứ n,
Với: qndd = ∑F.qr (ở đây, F là tổng diện tích của tất cả các tiểu khu đổ
nước thải theo dọc tuyến cống đang xét, qr là lưu lượng riêng của khu
vực chứa tiểu khu).
qnnhánh bên: Lưu lượng nhánh bên đổ vào đoạn cống thứ n,
Với: qnnhánh bên = ∑F’.qr (ở đây, ∑F’ là tổng diện tích của tất cả các tiểu
khu đổ vào các nhánh bên).
qnvc : Lưu lượng vận chuyển qua đoạn ống thứ n, là tổng lưu lượng
dọc đường, nhánh bên, vận chuyển của đoạn cống phía trước đoạn
cống tính toán,
kch : Hệ số không điều hoà chung, xác định dựa vào tổng lưu lượng
nước thải của đoạn cống đó.



SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 17
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



qttrung: Lưu lượng tính toán của các công trình công cộng, xí nghiệp
công nghiệp được quy ước là đổ vào đầu đoạn cống tính toán.
Dựa vào công thức trên, ta tính dược lưu lượng cho từng đoạn cống. Kết
quả tính toán cho tuyến cống tính toán được thể hiện trong bảng thống kê lưu
lượng theo tuyến cống chính Bảng 9
Ghi chú: Trong khi xác định lưu lượng tính toán cho các đoạn cống của
mạng lưới,hệ số không điều hoà kch được nội suy theo bảng sau:

Lưu lượng
trung bình 5 15 30 50 100 200 300 500 800 ≥ 1250
(l/s)
Kch 3,1 2,2 1,8 1,7 1,6 1,4 1,35 1,25 1,2 1,15


III. Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên cho các tuyến cống tính toán
1. Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống chính
Căn cứ vào bảng tính toán cho từng đoạn cống ở trên, ta tiến hành tính
toán thuỷ lực cho từng đoạn cống để xác định được: Đường kính ống D, độ
dốc thuỷ lực i, vận tốc dòng chảy v sao cho phù hợp với các yêu cầu về
đường kính nhỏ nhất, độ đầy tính toán, tốc độ chảy tính toán, độ dốc đường
cống, độ sâu đặt cống được đặt theo quy phạm.
Việc tính toán thuỷ lực dựa vào trương trình HWASE 3.0
Độ sâu đặt cống nhỏ nhất của tuyến cống được tính theo công thức:
H = h + Σ (iL1 + iL2) + Zd - Z0 + ∆d (m)
Trong đó:
• h: Độ sâu đặt cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu,
lấy
bằng (0,2÷0,4) m +d - Với d là đường ống trong tiẻu khu. Lấy h = 0,4
(m),
• i : Độ dốc của cống thoát nước tiểu khu hay trong sân nhà tính bằng ‰,
• L1: Chiều dài đoạn nối từ giếng kiểm tra tới cống ngoài đường phố -
m,
• L2: Chiều dài của cóng trong nhà (hay tiểu khu) - m,
• Z0: Cốt mặt đất đầu tiên của giếng thăm trong nhà hay trong tiểu khu,



SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 18
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



• Zd: Cốt mặt đất ứng với giếng thăm đầu tiên của mạng lưới thoát nước
của
khu đô thị,
• ∆d: Độ chênh giữa kích thước của cống thoát nước đường phố với
cống thoát nước trong sân nhà (tiểu khu).
Δd = Dđường phố - Dtiểu khu = 300 - 200 = 100 (mm) = 0,1 (m)




Lấy tuyến cống 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-TB làm
tuyến ống tính toán
Với: i1 = i2 = 0,005
L = L1 + L2 =240 m

h = 0,5 (m)
∆d = 0,1 (m)
Zd = 25.8 (m)
Z0 = 25.5 (m)
Vậy độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống tính toán là:
H = 0,4 + 0,005.240 + 25.8 – 25.4 + 0,1 (m)
⇒ H = 2,2 (m)

2. Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống kiểm tra
Lấy tuyến tuyến cống : 1K -2K-3K-4K-5K-6K-7K-8K-9K-10C làm tuyến
cống kiểm tra. Việc tính toán kiểm tra là ta đi tính xem độ sâu đặt cống theo
các tuyến kiểm tra tại giếng 10C có đảm bảo để nước thải đổ được vào giếng
theo tuyến tính toán hay không; nếu không đảm bảo thì phải chọn lại tuyến
tính toán.
Chiều sâu đặt cống đầu tiên tại tuyến kiểm tra 1
SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 19
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


H = h + Σ (iL1 + iL2) + Zd - Z0 + ∆d (m)


Với: i1 = i2 = 0,005
L = L1 + L2=170(m)

h = 0,4 (m)
∆d = 0.1 (m)
Zd = 25.5 (m)
Z0 = 24.9 (m)
Vậy độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống kiểm tra 1 là:
H1 = 0,4 + 0,005.170+ 25.5- 24,9 + 0,1 (m)
⇒ H 1= 1,75 (m)

Sau khi xác định độ sâu đặt cống đầu tiên, ta tiếp tục xác định cốt đáy
cống cho các đoạn cống tiếp theo. Các đoạn cống được nối theo mặt nước khi
chiều cao lớp nước đoạn cống phía sau lớn hơn chiều cao lớp nước đoạn cống
phía trước; còn khi chiều cao lớp nước đoạn cống phía sau là nhỏ hơn thì nối
theo đáy cống.




SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1 20
Đồ án mạng lưới thoát nước GVHD: PGS TS Ứng Quốc Dũng
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


IV. Tính toán hệ thống thoát nước mưa
1. Vạch tuyến hệ thống thoát nước mưa
• Nguyên tắc:
Mạng lưới thoát nước mưa là một khâu được thiết kế nhằm đảm bảo thu
và vận chuyển nước mưa ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất, chống hiện
tượng úng ngập đường phố và các khu dân cư. Để đạt được yêu cầu đó, khi
vạch tuyến chúng ta phải dựa trên một số nguyên tắc sau:
1. Nước mưa được xả thẳng vào nguồn (sông, hồ gần nhất bằng cách tự
chảy).
2. Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa.
3. Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà.
4. Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và
quy trình sản xuất.
5. Không xả nước mưa vào những vùng không có khả năng tự thoát,
vào các ao tù nước đọng và các vùng dễ gây xói mòn.
Ta vạch tuyến hệ thống thoát nước mưa theo sơ đồ thẳng góc, nước mưa
cùng với nước thải sản xuất quy ước sạch được góp vào các tuyến cống rồi
đổ thẳng ra sông.
Đối với sơ đồ tính toán nước mưa thì ta chỉ tính toán cho một tuyến bất
kỳ. Trong đồ án này chọn tuyến cống giữa hai khu vực I và II làm tuyến
cống tính toán.
2. Tính toán diện tích mặt bằng tuyến tính toán
Dưới đây là bảng tính toán diện tích các ô thoát nước mưa.

Ký hiệu diện
tích Diện tích( ha) Ký hiệu diện tích Diện tích (ha)
29b 8.77 34b 10.5
29a 9.4 34a 12.54
30a 6.53 35a 8.31
30b 7.21 35b 6.57
31a 7.64 28a 5.13
31b 7.63 28b 5.43
32a 11.52
32b 11.33 Tổng 118.51




21
Đồ án mạng lưới thoát nước GVHD: PGS TS Ứng Quốc Dũng
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG




3. Cường độ mưa tính toán

Cường độ mưa tính toán được xác định theo công thức:
q .(20+b)n .(1+ClgP)
q= 20
(l/s-ha)
(t +b)n
Trong đó:
- Các hệ số q20,b,n,P là các thông số đã cho để tính toán, đã được cho như
sau:
q20 = 226,3
b = 15,92
C = 0,2528
n = 0,8092
- t: Thời gian mưa - tính bằng phút.
Căn cứ vào đặc điểm vùng thoát nước mưa là vùng có địa hình bàng
phẳng (độ dốc trung bình mặt đất < 0,0035) với diện tích lưu vực thoát nước
mưa tính toán nhỏ hơn 150 (ha). Do đó ta lấy chu kỳ tràn cống P = 1,5; khi
đó, với các giá trị đã biết trước của t, ta tính được q cho từng đoạn cống tính
toán để đưa và công thức tính toán lưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó.

4. Xác định thời gian mưa tính toán
Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức:

t = tm + tr + tc (phút)
• tm: thời gian nước chảy từ điểm xa nhất trên lưu vực đến rãnh, do
không có mương thoát nước nên lấy tm= 10 (phút).
• tr: thời gian nước chảy trên rãnh đến giếng thu đầu tiên được tính
theo công thức:
l
tr=2Σ vrr (phút)
Với lr, vr là chiều dài và vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa.
Lấy trung bình sơ bộ ta có lr = 100 (m), vr = 0,6 (m/s). 1,25 là hệ số kể



22
Đồ án mạng lưới thoát nước GVHD: PGS TS Ứng Quốc Dũng
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

đến sự răng dần vận tốc ở trong rãnh. Vậy ta có tr = 1,25 100 = 3
0,6.60
(phút).
• tc: thời gian nước chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán;
được tính theo công thức:
l
tc=2Σ vrc (phút)
- lc: chiều dài đoạn cống tính toán,
- vc: Vận tốc nước chảy trong cống.
-
5. Xác định hệ số dòng chảy

Số liệu thành phần mặt phủ của Thành phố theo tỷ lệ được lấy theo tỷ lệ
phần trăm và được tính theo bảng sau đây:
Tỷ Hệ số dòng Fxϕ
Loại mặt phủ lệ % Diệ tích chảy
Mái nhà 28 254.12 0.95 228.71
Đường Bê tông 20 181.51 0.95 172.44
Đường rải đá to 6 54.45 0.45 24.5
Đường rải đá răm 7 63.53 0.4 25.41
Đường cấp phối 8 72.61 0.40 29.04
Mặt đất đã san nền 10 90.76 0.40 36.3
Bãi cỏ 15 136.13 0.20 27.23
Đá rải cuội, sỏi 6 54.45 0.45 24.5




Do diện tích mặt phủ ít thấm nước lớn hơn 30% tổng diện tích Thành
phố nên hệ số dòng chảy được tính toán không phụ thuộc vào cường độ mưa
và thời gian mưa. Khi đó hệ số dòng chảy được lấy theo hệ số dòng chảy
trung bình:
∑ϕi.F
ϕ m = F i = 0.63
∑ i

6. Chọn chiều sâu đặt cống đầu tiên




23
Đồ án mạng lưới thoát nước GVHD: PGS TS Ứng Quốc Dũng
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG


Chiều sâu đặt cống đầu tiên được xác định đảm bảo đặt cống dưới nền
đưòng tránh được tác dụng cơ học của các xe cộ đi lại,...
H = h + D (m)
Trong đó:
- h = 0.9 (m) là chiều sâu đặt cống tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
- D đường kính ống, lấy = 1,2 (m)
⇒ H = 0,9 +1,2 = 2.1 (m)

7.Xác định lưu lượng tính toán

Lưu lượng tính toán mạng lưới thoát nước mưa được tính theo phương
pháp cường đội giới hạn.
Qtt = F.q. tb* η (l/s)


Từ đó ta có bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước mưa.
Từ bảng tính toán thuỷ lực ta thấy tại mọi điểm tính toán, chiều sâu đặt
cống đều đảm bảo an toàn cho công tác bảo vệ cống.




24
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản