Đồ án môn học lò hơi . PHẦN VII

Chia sẻ: Nguyen Van Binh Binh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
417
lượt xem
239
download

Đồ án môn học lò hơi . PHẦN VII

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ hâm nước là bề mặt truyền nhiệt đặt phía sau lò để tận dụng nhiệt của khói thải sau khi đã đi qua bộ quá nhiệt. Bộ hâm nước có tác dụng nâng cao hiệu suất lò hơi nên còn có tên là bộ tiết kiệm Trong thiết kế này ta chọn ống thép để chế tạo. Chọn ống thép có đường kính 32 x 3. Nước đi trong ống từ dưới lên, còn khói đi ngoài ống từ trên xuống. Như vậy sẽ có độ chênh lệch lớn nhất. Nhiệt độ đầu ra và vào bộ hâm...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án môn học lò hơi . PHẦN VII

  1. PHẦN VII THIẾT KẾ BỘ HÂM NƯỚC NÓNG CẤP II Bộ hâm nước là bề mặt truyền nhiệt đặt phía sau lò để tận dụng nhiệt của khói thải sau khi đã đi qua bộ quá nhiệt. Bộ hâm nước có tác dụng nâng cao hiệu suất lò hơi nên còn có tên là bộ tiết kiệm Trong thiết kế này ta chọn ống thép để chế tạo. Chọn ống thép có đường kính  32 x 3. Nước đi trong ống từ dưới lên, còn khói đi ngoài ống từ trên xuống. Như vậy sẽ có độ chênh lệch lớn nhất. Nhiệt độ đầu ra và vào bộ hâm nước cấp II của khói và nước đã biết theo bảng phân phối nhiệt cho nên nhiệm vụ thiết kế là xác định diện tích bề mặt chịu nhiệt và kết cấu của nó. Việc tính toán truyền nhiệt phải tiến hành song song với thiết kế cấu tạo. 1. Sơ bộ thiết kế đặc tính cấu tạo (xem hình 8 và bảng 13) Để tăng cường độ truyền nhiệt, ta bố trí bộ hâm nước theo kiểu so le đặt nằm ngang, khói bao phủ bên ngoài và cắt ngang qua chùm ống. Chọn bán kính uốn của ống xoắn R= (1,5  2) d = 1,875.32 = 60mm Bước ống ngang tương đối: S1/d = 2  3 để hạn chế sự bám bẩn Bước ống dọc tương đối: S2/d = 1,875 (tiêu chuẩn S2/d = 2) Đường trục ống xoắn đặt song song với tường sau, nghĩa là ống góp bộ hâm nước đặt ở tường bên. Vì sản lượng lò lớn nên ta chọn phương án đưa nước vào 2 bên và có 2 cụm ống xoắn. Tốc độ khói đi qua bộ hân nước theo tiêu chuẩn thiết kế phải đảm bảo k < 13m/s. Tốc độ nước đi trong ống phải tương đối lớn để đảm bảo cho nước và hơi (đoạn trên) lưu thông dễ dàng, song cũng không quá cao vì như vậy sẽ làm tăng trở lực đường ống. Với bộ hâm nước kiểu sôi, n > 1,0 m/s, kiểu không sôi n > 0,3 m/s. Khi thiết kế, trước hết phải đảm bảo đặc tính cấu tạo. 2. Tính truyền nhiệt bộ hâm nước cấp II: (bảng 14)
  2. Hình 8 - Đặc tính cấu tạo của bộ hâm nước cấp II A A 12800 80 x 31 = 2480 MàûcàõA - A t t 60 x 11 = 660 60 x 11 = 660
  3. Bảng 13 - Đặc tính cấu tạo bộ hâm nước cấp II ST Tên đại lượng Kí Đvị Công thức tính, cơ T hiệu 1 Đường kính ngoài của ống d mm Chọn 2 Bước ống ngang S1 mm Chọn 3 Bước ống dọc S2 mm Chọn 4 Bước ống ngang tương đối 1 - S1/d= 95/32 5 Bước ống dọc tương đối 2 - S2/d= 60/32 6 Chiều rộng đường khói a m Chọn 7 Chiều sâu đường khói b m Chọn 8 Khoảng cách từ tâm ống ngoài cùng Sv mm Chọn đến vách 9 Số ống trong mỗi dãy ngang n ống (b - 2Sv)/S1 + 1 = ( 2.50)/95 + 1 10 Số ống trong mỗi dãy kép ngang Z1 ống 2n - 1 11 Chiều dài ảnh của mỗi ống L m Chọn 2 12 Tiết diện đường khói đi F m a.b - dL = 12,8.2 .0,032.12,7 2 2 13 Diện tích tiết diện lưu thông của nước f m 0,785d tr.Z1=0,785.( 1 14 Số dãy ống kép nx dãy Chọn 15 Chiều sâu của cụm ống ls m Đo từ hình v 16 Chiều sâu khoảng không trước bộ hâm lk m Đo từ hình v nước cấp II 17 Hệ số A - Theo tiêu chuẩn th 18 Chiều dày hữu hiệu lớp bức xạ S m (1,87. S1  S 2 - 4 d D.v n 320.10 3.0 19 Tốc độ nước đi trong ống n m/s = 3600. f 3600.0 Bảng 13 - Đặc tính cấu tạo của bộ hâm nước cấp II (tiếp theo)
  4. ST Tên đại lượng Kí Đvị Công thức tính, cơ sở T hiệu Chiều dày hữu hiệu của lớp l s  A.l k 20 bức xạ có tính đến khoảng S’ m s. = 0,159. 1,96  ls 1 không .d.l.nk.Z1 = 21 Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt HhnII m2 3,14.0,032.12,7.14 Bảng 14 - Tính truyền nhiệt bộ hâm nước cấp II ST Tên đại lượng Kí Đơn Công thức tính hay c T hiệu vị chọn
  5. 1 Lượng nhiệt hấp thu của bộ hâm QhnII W Đã tính 0 2 nước cấp II  ' hnII C  hnII =  qnI ' '''  hnII '' 0 3 Nhiệt độ đầu vào của khói C Bảng phân phối nh  hnII tb 0 4 Nhiệt độ đầu ra của khói C 0,5(  hnII + hnII ) ' '' 5 Nhiệt độ trung bình của khói k m/s Btt .Vk (1+  hnII tb ) 3600.F 273 Tốc độ trung bình của khói đi t’hnII 0 6 C Bảng phân phối nh qua cụm ống i’hnII 7 kj/kg Tra bảng hơi nướ Nhiệt độ nước cấp đầu vào bộ t’’hnII 0 C tbh + ihnII  ibh '' 8 BHN II 2.4,18 Entanpi nước cấp đầu vào BHN i’’hnII Qhn 18,95.106 9 kj/kg + i’hnII = 3 II D 320.106 ttbhnII 0 1110 10 Nhiệt độ nước cấp đầu ra BHN II C 0,5(t’hnII + t’’hnI t 0 11 Entanpi nước cấp đầu ra BHN II C  ' hnII ''    thnII   hnII  thn '' '  '  t '' ln hnII hnII  tv 0 C  '   hnII  thnII '' 12 Nhiệt độ trung bình nước cấp rH 2 O - ttbhnII +100 13 Độ chênh nhiệt độ trung bình rn - bảng 2 14  g/m3t bảng 2 15 bảng 2 c Nhiệt độ vách ống có bám tro Thành phần thể tích hơi nước trong khói Thành phần thể tích khí 3 ngtử trong khói Nồng độ tro bay trong khói Bảng 14 - Tính truyền nhiệt bộ hâm nước cấp II(tiếp theo) ST Tên đại lượng Kí Đơn vị Công thức tính, cơ T hiệu
  6. 16 Lực hút khí 3 nguyên tử 10pS Mn.m/ rn.S’ = 15,45.0, 17 Hệ số làm yếu bức xạ của khí 3 kk m2 toán đồ (10- 18 nguyên tử ktr - toán đồ (10- 19 Hệ số làm yếu bức xạ của tro 10kpS - (kk.rn + ktr.) 20 Lực hút của khói có chứa tro bx Mn 1,163. a. tc = 1,163. 21 Hệ số tản nhiệt bức xạ m/m2 C d .C vl . o   = 0,8.1  Hệ số bám bẩn W/m2o 2 +0,002 22 dl C 1,163.C z .C vl .C s . tc =1,16 Hệ số tản nhiệt từ khói đến 23 k m2oC/w 8.55 vách  dl   bx W/m2o 1    dl   bx 24 Hệ số truyền nhiệt HhnII C QhnII 14.10 2o = Diên tích bề mặt hấp thụ nhiệt W/m K .t 54.29 của bộ hâm nước cấp II C m2
Đồng bộ tài khoản