Đồ án môn học "Nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp"

Chia sẻ: Nguyễn Văn Tới | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:25

4
1.273
lượt xem
291
download

Đồ án môn học "Nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam đang từng bước đổi mới và đóng góp một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân. Đặc biệt là ngành khai thác than, chế biến sản phẩm. Sản phẩm chủ yếu là cung cấp cho nền kinh tế và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân mà còn là mặt hàng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho Đất nước....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án môn học "Nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp"

  1. Đồ án môn học "Nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp"
  2. MỤC LỤC NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN .......................... 4 1- Khái niệm hạch toán kế toán:....................................................................................... 4 2- Hạch toán kế toán với công tác quản lý:....................................................................... 5 3- Nhiệm vụ và yêu cầu của Hạch toán kế toán: .............................................................. 5 3.1- Nhiệm vụ của kế toán: .............................................................................................. 5 3.2- Yêu cầu của kế toán: ................................................................................................. 6 4- Những nguyên tắc chung được thừa nhận: ................................................................... 6 4.1- Nguyên tắc giá phí: ................................................................................................... 6 4.2- Nguyên tắc thận trọng:.............................................................................................. 6 4.3- Nguyên tắc phù hợp:................................................................................................. 6 4.4- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:................................................................................ 6 4.5- Nguyên tắc nhất quán: .............................................................................................. 7 4.6- Nguyên tắc khách quan:............................................................................................ 7 4.7- Nguyên tắc trọng yếu: ............................................................................................... 7 4.8- Nguyên tắc công khai: .............................................................................................. 7 4.9- Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán: ................................................................... 7 5- Các Phương pháp kế toán: ........................................................................................... 7 5.1- Phương pháp chứng từ và kiểm kê: ........................................................................... 7 5.1.1- Phương pháp chứng từ: .......................................................................................... 7 5.2- Phương pháp tính giá và xác định giá thành: ............................................................. 9 5.2.1- Tính giá: ................................................................................................................ 9 3- Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu: ............................................................... 10 5.2.2- Xác định giá thành sản phẩm: .............................................................................. 13 1/ Khái niệm: ................................................................................................................. 13 2/ Trình tự tính giá thành sản phẩm: Bao gồm 4 bước: ................................................... 13 5.3/ Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: ..................................................................... 14 5.3.1- Phương pháp tài khoản: ....................................................................................... 14 Dư đầu kỳ: Tài sản hiện có ở ..................................................................................... 15 5.3.2- Ghi sổ kép: .......................................................................................................... 17 5.4- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán:.............................................................. 18 5.4.3- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:........................................................................ 19 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 29 Lời mở đầu
  3. Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam đang từng bước đổi mới và đóng góp một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân. Đặc biệt là ngành khai thác than, chế biến sản phẩm. Sản phẩm chủ yếu là cung cấp cho nền kinh tế và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân mà còn là mặt hàng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho Đất nước. Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam đứng trước thời kỳ kinh tế toàn cầu hoá và sự cạnh tranh thị trường. Xí Nghiệp Sàng Tuyển và Cảng được thành lập từ tháng 3 năm 1999 đến nay trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông Bí thuộc Tập Đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản, với mô hình tổ chức Công ty mẹ- Công ty con. Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Uông Bí và luôn coi trọng công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp. Việc hạch toán kế toán là không thể thiếu trong một doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp quản lý về tài chính được dễ dàng. Trong nền kinh tế đổi mới, tài chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế. Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính, tăng thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bằng các công cụ biện pháp hữu hiệu. Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò trong công việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kế toán gắn liền với hoạt động kế toán, tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế . Vì vậy, đồ án môn học Nguyên lý kế toán đã giúp cho sinh viên có thể đào sâu, nắm vững lý thuyết kế toán, vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạt động của Công ty. Qua đó giúp cho sinh viên chuyên ngành kế toán có thể dễ dàng thu nhận được những kiến thức của môn học Nguyên lý kế toán, và nắm bắt được chu trình của công tác kế toán trong thực tế. Qua một thời gian học tập bằng những kiến thức lý thuyết đã được học, áp dụng vào điều kiện thực tế tại Xí Nghiệp Sàng Tuyển và Cảng - Công ty than Uông Bí. Được sự quan tâm của các thầy cô giáo bộ môn khoa Kinh tế - Quản trị doanh nghiệp và Cô giáo Nguyễn Thị Kim Oanh và cán bộ Phòng tài chính kế toán Xí Nghiệp Sàng Tuyển và Cảng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án môn học “ Nguyên lý Kế toán trong Doanh nghiệp ”. *Nội dung đồ án môn học trình bày 2 phần:
  4. - Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán tại Xĩ Nghiệp Sàng Tuyển và Cảng - Phần 2: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp. Việc hoàn thiện đồ án môn học “ Nguyên lý kế toán” trong Doanh nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn khoa Kinh tế – Quản trị doanh nghiệp để đồ án môn học của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn./. Uông bí, ngày tháng năm 2010 Sinh viên PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1- Khái niệm hạch toán kế toán: Hạch toán kế toán là một nghệ thuật ghi chép tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh ở trong đơn vị nhằm cung cấp các thông tin một cách toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình huy động và sử dụng vốn ở trong đơn vị. Là môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh, giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế, tài chính của một đơn vị bằng hệ thống phương pháp của mình, thông qua các thước đo hiện vật, thời gian lao động và thước đo giá trị.
  5. - Thước đo hiện vật: Là công cụ để bảo vệ chất lượng và nói lên chất lượng của sự vật. - Thước đo giá trị: Là dùng giá trị của đồng tiền để biểu hiện các đối tượng. - Thước đo thời gian: Là tổng hợp của thước đo hiện vật. 2- Hạch toán kế toán với công tác quản lý: Trong công tác quản lý Hạch toán kế toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng, Hạch toán kế toán cung cấp cho hoạt động quản lý những thông tin kế toán cần thiết cũng như tổ chức chúng thành hệ thống cung cấp cho các đối tượng quản lý khác nhau.Từ đó các nhà quản lý có được một cái nhìn tổng quát về tình hình, khả năng kinh doanh của một tổ chức, từ đó có thể đưa ra các quyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Với những nhà quản trị biết được tình hình sản xuất cụ thể của Doanh nghiệp,để đưa ra quyết định là lên tiếp tục sản xuất hay thu hẹp, hay mở rộng những mặt hàng, dịch vụ của mình cũng như cơ cấu hoạt động của Doanh nghiệp. Với những người có quyền lợi trực tiếp về tài chính với Doanh nghiệp hạch toán kế toán cung cấp các thông tin về kết quả thu được, khả năng thanh toán trong quá khứ cũng như khả năng tạo lợi nhuận trong tương lại của Doanh nghiệp. Với các cơ quan Nhà nước có thể đưa ra những quyết định về thu nộp thuế và nghĩa vụ khác của các Doanh nghiệp. 3- Nhiệm vụ và yêu cầu của Hạch toán kế toán: 3.1- Nhiệm vụ của kế toán: Nhiệm vụ kế toán hạch toán trong doanh nghiệp có chức năng phản ánh kiểm tra các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp gồm có các nhiệm vụ sau: a- Ghi chép, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, trong các quá trình xuất sản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng tài chính của doanh nghiệp. b- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoach thu chi tài chính, tình hình nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện, ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính. c- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế, tài chính nhằm cung cấp số liệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra của Doanh nghiệp.
  6. 3.2- Yêu cầu của kế toán: a- Kế toán phải chính xác: Là yêu cầu cơ bản của công tác kết toán, mỗi số liệu của kế toán cung cấp đều gắn liền với quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của nhiều người, nhiều tổ chức nên bên cạnh ý nghĩa phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, sự chính xác còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản của đơn vị. b- Kế toán phải kịp thời: Thông tin kế toán có kịp thời thì mới phục vụ thiết thực cho công tác điều hành quản lý, từ những thông tin kịp thời, người quản lý sẽ có những quyết định sớm, đúng đắn về phương hướng kinh doanh cho Doanh nghiệp. c- Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh được đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính thì kế toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp. d- Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu:Vì được rất nhiều đối tượng sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với kế hoạch đặt ra để người đọc tiện đối chiếu, so sánh. 4- Những nguyên tắc chung được thừa nhận: 4.1- Nguyên tắc giá phí: Nguyên tắc giá phí là một nguyên tắc cơ bản của hạch toán kế toán, xác định giá trị của các loại tài sản trong doanh nghiệp, căn cứ vào giá thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản chứ không phản ánh theo giá thị trường. 4.2- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc thận trọng gồm 2 yếu cầu: Việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có chứng từ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu được ghi nhận ngay khi có chứng từ có thể ( chưa chắc chắn ). 4.3- Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp này đòi hỏi các khoản chi phí phải được tính toán và khấu trừ khỏi doanh thu khi trên thực tế các khoản chi phí gắn liền với doanh thu tạo ra trong kỳ. 4.4- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chỉ ghi nhận doanh thu được hưởng vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, sản phẩm.
  7. 4.5- Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này yêu cầu trong công tác kế toán phải đảm bảo tính nhất quán về các nguyên tắc, chuẩn mực về phương pháp tính toán giữa các kỳ kế toán, hạch toán. Nếu cần thay đổi thì phải có thông báo để giúp người đọc báo cáo nhận biết được. 4.6- Nguyên tắc khách quan: Các số liệu kế toán phải có đủ cơ sở để thẩm tra khi cần thiết, nó phải phản ánh đúng với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế. 4.7- Nguyên tắc trọng yếu: Theo nguyên tắc này, người ta sẽ chú ý đến những vấn đề đối tượng quan trọng, còn những vấn đề nhỏ không quan trọng thì có thể giải quyết theo hướng đơn giản hoá. 4.8- Nguyên tắc công khai: Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính chính xác về số liệu tài chính và phản ánh đầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được công khai đúng quy định. Các thông tin trong báo cáo rõ ràng, dễ hiểu và thuận lợi khi đọc, phân tích tài chính trong nền kinh tế Quốc dân cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. 4.9- Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán: Yêu cầu các nghiệp vụ phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán đó, không được hạch toán lẫn lộn giữa kỳ này với kỳ sau và ngược lại. 5- Các Phương pháp kế toán: 5.1- Phương pháp chứng từ và kiểm kê: 5.1.1- Phương pháp chứng từ: 1- Khái niệm: Chứng từ kế toán là một phương pháp của hạch toán kế toán chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hình thành theo thời gian và địa điểm cụ thể, là cơ sở để ghi sổ và tổng hợp số liệu kế toán cũng như xác định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế. 2- Hình thức thể hiện: Theo quy đinh chung hiện nay về kế toán, cơ sở để ghi chép số liệu kế toán vào các loại sổ sách chính là các chứng từ kế toán hợp lệ, các hình thức và mẫu của các chứng từ phải được thống nhất và theo quy định của Nhà nước ( có thể theo quy định bắt buộc hoặc hường dẫn ). Như vậy thực chất của chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu, được sử dụng để ghi chép nội dung của các nghiẹp vụ kinh tế phát sinh và
  8. hình thành trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, sao chụp sự thay đổi của các loại tài sản, nguồn vốn cũng như đối tượng khác của hạch toán kế toán. Chứng từ kế toán có ý nghĩa to lớn trong việc chỉ đạo kinh tế cũng như công tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Yếu tố của chứng từ kế toán có 2 loại: - Yếu tố bặt buộc: Là yếu tố nêu và gắn nghiệp vụ kinh tế phát sinh với địa điểm, thời gian và trách nhiệm của con người. - Yếu tố bổ sung: Nhằm làm rõ hơn các nghiệp vụ kinh tế về phương thức thanh toán, địa chỉ, số điện thoại của người lập và liên quan... Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của số liệu ghi trên sổ kế toán, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác kế toán, để đạt được những yêu cầu cơ bản của chứng từ là kịp thời, chính xác và trung thực thì chứng từ kế toán cần phải được sử lý theo trình tự nhất định. a- Kiểm tra chứng từ: Công việc này nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và tình chính xác của chứng từ trước khi xử dụng ghi sổ kế toán. - Kiểm tra tính hợp pháp về nội dung của nghiệp vụ kinh tế được phản ánh trong chứng từ. - Kiểm tra các yếu tố của chứng từ. - Kiểm tra việc tính toán, ghi chép trong chứng từ. b- Hoàn chỉnh chứng từ: Sau khi kiểm tra xong chứng từ cần phải được hoàn chỉnh một số nội dung cần thiết để đảm bảo việc ghi sổ kế toán được thuận lợi và nhanh chóng, hoàn chỉnh chứng từ bao gồm: - Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá tiền theo đúng nguyên tắc tính giá. - Phân loại chứng từ theo từng lọai nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểm phát sinh phù hợp yêu cầu ghi sổ kế toán. - Lập định khoản kế toán hoặc lập chứng từ ghi sổ. c- Tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán:Là việc xác định đường đi cụ thể của từng loại chứng từ cụ thể của từng bộ phận, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra duyệt chứng từ để cho các kế toán viên căn cứ chứng từ ghi sổ kế toán. d- Bảo quản chứng từ: Chứng từ kế toán sau khi được sử dụng để ghi sổ xong phải được bảo quản để làm căn cứ cho việc kiểm tra số liệu kế toán. Bảo quản và lưu trữ chứng từ ở bộ phận kế toán là 1 năm sau đó lưu trữ trong đơn vị theo quy định của cục lưu trừ nhà nước. Sau khi đã đưa chứng từ đi lưu trữ bảo quản thì chỉ có Kế toán trưởng
  9. mới đựơc lấy ra, trong trường hợp muốn đưa chứng từ ra bên ngoài thì phải đựơc sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị. 5.1.2- Kiểm kê: 1- Khái niệm: Kiểm kê là phương pháp trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác tình hình về số lượng, chất lượng và giá trị của các loại vật tư, tài sản, nguồn vốn hiện có trong đơn vị. 2- Các hình thức kiểm kê: - Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê. + Kiểm kê toàn diện là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản. + Kiểm kê từng phần là tiến hành kiểm kê 1 số loại tài sản nào đó. - Thời gian tiến hành. + Kiểm kê định kỳ: Quy định theo tháng, quý, năm. + Kiểm kê bất thường: Là kiểm kê đột xuất, ngoài kỳ hạn quy định. - Thủ tục và phương pháp tiến hành kiểm kê. - Kiểm kê hiện vật là phương pháp kiểm kê cân, đo, đong, đếm tại chỗ. - Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, công nợ: Nhân viên kiểm kê đối chiếu số liệu của ngân hàng và số liệu công nợ của các đơn vị có quan hệ thanh toán với đơn vị. Sau khi kiểm kê xong kết quả kiểm kê phải được phản ánh vào biên bản kiểm kê và phải có đầy đủ chữ ký của ban kiểm kê và người chịu trách nhiệm quản lý tài sản. 5.2- Phương pháp tính giá và xác định giá thành: 5.2.1- Tính giá: 1- Khái niệm: Tính giá là phương pháp thông tin kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ. Đây chính là phương pháp dùng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm phản ánh thông tin tổng hợp cần thiết cho công tác quản lý. 2-Yêu cầu và nguyên tắc tính giá: a/ Yêu cầu. Để có thể thực hiện chức năng của tính giá là thông tin, kiểm tra về giá trị các loại tài sản thì tính giá phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Chính xác: Toàn bộ chi phí thực tế của đơn vị đã chi ra được ghi chép đầy đủ chính xác theo từng tài sản.
  10. - Có thể so sánh được: Việc sử dụng phương pháp, nội dung tính giá phải phù hợp giữa các kỳ, phải thống nhất đơn vị với nhau nhằm có thể so sánh được giá trị tài sản cùng loại do các đơn vị khác nhau tạo ra trong kỳ. b/ Nguyên tắc. Tính giá tài sản phải tuân theo nguyên tắc chung: - Xác định đối tượng tính giá phù hợp vì tài sản của doanh nghiệp được tính theo giá thực tế. - Phân loại chi phí trong doanh nghiệp có rất nhiều chi phí phát sinh có những chi phí trực tiếp tập hợp thẳng được vào đối tượng, có những chi phí gián tiếp khi tập hợp vào đối tượng thì ta phải phân bổ chi phí cho hợp lý. - Tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý theo công thức: Tổng chi phí cần phân bổ Mức phân bổ chi phí = x Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của của từng đối tượng cả các đối tượng 3- Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu: a/ Đối với TSCĐ hữu hình: - Với loại TSCĐ được mua sắm: Chi phí vận chuyển, Giá mua Nguyên giá = + một số loại thuế, lắp ( Giá trị ghi trên hoá đơn) đặt, chạy thử nếu có -Với TSCĐ được xây dựng mới : Giá trị thực tế Chi phí trước khi sử Nguyên giá = ( Giá trị quyết toán công + dụng ( nếu có) trình) - TSCĐ được cấp, tặng , biếu: Giá trị ghi trong sổ của đơn vị cá nhân cấp, tặng biếu Chi phí trước khi sử Nguyên giá = + hoặc theo giáthị trường tại dụng thời điểm nhận TSCĐ - TSCĐ được nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần: Chi phí trước khi sử Nguyên giá = Giá do hội đồng định giá XĐ + dụng
  11. b/ Đối với TSCĐ vô hình: Được tính bằng chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chi ra như chi phí thành lập doanh nghiệp, về nghiên cứu phát triển... c/ Đối với TSCĐ đi thuê tài chính: Tổng số tiền nợ ghi trên hợp Tổng lãi thuê phải Nguyên giá = - đồng thuê trả. d/ Đối với vật liệu nhập kho: - Vật liệu mua ngoài. Giá mua ghi trên hoá đơn và Khoản chiết khấu Giá thực Chi phí = các khoản thuế được Quy - - TM giảm giá tế nhập thu mua định theo GVL hàng mua - Vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công. Chi phí chế biến Giá thực tế VL xuất kho chế Gía thực tế nhập = + hoặc chi phí thuê biến hoặc thuê ngoài chế biến ngoài - Vật liệu nhận góp vốn liên doanh. Giá thực tế = Giá do hội đồng xác định e/ Tính giá vật liệu xuất kho: Trong công tác hạch toán kế toán có 2 phương pháp tính giá vật liệu xuất kho: * Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên: Lượng hàng Lượng hàng tồn Lượng hàng Lượng hàng xuất tồn kho cuối = + - kho đầu kỳ nhập trong kỳ trong kỳ kỳ Bao gồm các phương pháp tính giá vật tư xuất kho như sau: - Phương pháp đơn giá tồn đầu kỳ: Giá trị của vật tư Số lượng vật tư hàng hóa xuất Đơn giá vật tư, hàng = x hàng hóa xuất kho kho hóa tồn kho đầu kỳ Giá trị của vật tư Số lượng vật tư hàng hóa xuất Đơn giá vật tư, hàng = x hàng hóa xuất kho kho hóa tồn kho đầu kỳ Đơn giá tồn kho ở Xuất kho được tính = Số lượng hàng hóa xuất kho x đầu kỳ
  12. Hàng tồn đầu kỳ Đơn giá tồn đầu kỳ = Số lượng thực tế tồn đầu kỳ - Phương pháp nhập trước xuất trước: PIFO Theo phương pháp này lượng vật liệu nào nhập trước sẽ được xuất trước, hết số lượng nhập trước mới đến số lượng nhập sau thep giá thực tế của từng số hàng xuất. Đơn giá thực tế của Giá thực tế xuất = Số lượng xuất từng lần x từng lần nhập - Phương pháp nhập sau xuất trước: LIPO Phương pháp này là vật liệu nhập sau được xuất ra trước hay là được tính giá xuất của ngày nhập trước nó gần nhất tính trở lại. - Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này giá xuất kho của vật liệu thuộc lô nhập lần nào sẽ tính theo giá nhập của lô vật liệu đó. - Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật liệu xuất căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu xuất kho.Đây là phương pháp mà công ty đã áp dụng vào công tác hạch toán giá trị vật tư xuất kho. Đơn giá bình quân cả Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x kỳ dự trữ Trong đó: Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ Trị giá TT hàng nhập + Đơn giá bình quân = cả kỳ dự trữ Lượng tồn đầu kỳ Lượng nhập trong kỳ + - Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho, giá đơn vị bình quân được tính căn cứ vào giá, lượng hàng tồn kho và lượng hàng nhập kho. - Phương pháp hệ số giá ( Giá hạch toán): Theo phương pháp này thì doanh nghiệp sẽ sử dụng 1 giá nhất định để sử dụng làm giá xuất kho của vật tư. Đây là giá được xác định cho cả kỳ hạch toán đến cuối kỳ trên cơ sở tập hợp giá trị của các lần nhập kho trong kỳ, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế. Kho đó giá thực tế của vật liệu xuất kho được tính: Giá thực tế xuất kho = Giá hạch toán x Hệ số giá
  13. Hệ số giá được tính bằng: Nhưng phải tính riêng cho từng loại vật liệu. Trị giá thực tế của hàng tồn kho Trị giá TT hàng nhập + Hệ số giá vật = liệu Trị giá hạch toán của hàng tồn Trị giá HT của hàng nhập + * Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này hàng tồn kho của doanh nghiệp được tiến hành kiểm kê vào một thời gian cuối kỳ nhất định, thường là cuối tháng, quý, năm trên cơ sở xác định hàng tồn kho, tính ra hàng số hàng đã xuất trong kỳ. Trị giá TT của Trị giá TT của Trị giá của hàng Trị giá TT hàng = x hàng nhập trong - hàng tồn kho xuất kho tồn kho đầu kỳ kỳ cuối kỳ - Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này thì trị giá của vật liệu tồn kho tính theo đơn giá của vật liệu tồn đầu kỳ tính trở đi theo cuối tháng. - Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương pháp này giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được tính dựa theo số lượng kiểm kê cuối kỳ và đơn giá của lần nhập sau cùng tính ngược trở về đầu tháng. - Phương pháp giá thực tế đích danh: Giá trị hàng tồn kho được tính theo đúng đơn giá của lô hàng còn tồn kho. 5.2.2- Xác định giá thành sản phẩm: 1/ Khái niệm: Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó có cơ sở tính toán giá thành cho sản phẩm, lao vụ hoàn thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2/ Trình tự tính giá thành sản phẩm: Bao gồm 4 bước: a- Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất từng loại sản phẩm. b- Tập hợp chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo một tiêu thức hợp lý. c- Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  14. + Xác định trị giá của sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp: Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí NVL trực tiếp, còn các chi phí gia công chế biến khác thì được tính vào gía thành của sản phẩm hoàn thành, khi đó: CPSP dở dang đầu kỳ + CPNVL trực tiếp Số lượng Chi phí sản phẩm = x SP dở Dở dang cuối kỳ Số lượng TP hoàn Số lượng SP dở + dang thành dang + Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương: Với phương pháp này thì ngoài chi phí NVL trực tiếp mà sản phẩm dở dang phải chịu thì chúng còn phải chịu thêm các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung theo tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang. + Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến. + Xác đinh giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch. d- Tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành theo công thức chung: Giá thành Sp hoàn CP sản xuất dở Tổng chi phí sản Chi phí SX dở = + - thành dang đầu kỳ xuất trong kỳ dang cuối kỳ + Xác định gía thành đơn vị sản phẩm: Giá thành sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị sản phẩm = Số lượnấnhnr phẩm nhập kho 5.3/ Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: 5.3.1- Phương pháp tài khoản: 1/ Khái niệm: Tài khoản kế toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng loại tài sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục số hiện có và tình hình biến động từng đối tượng của hạch toán - kế toán. 2/ Đặc điểm của tài khoản kế toán: + Về hình thức: Tài khoản kế toán chính là tờ sổ kế toán được in theo mẫu nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị, sự hình thành, tình hình biền động và số hiện có của từng đối tượng kế toán.
  15. 3/ Kết cấu của tài khoản: Nợ Tài khoản Có 4/ Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất: Được chia thành 9 loại: - Loại 1: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - Loại 2: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn - Loại 3: Nợ phải trả - Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu - Loại 5: Doanh thu - Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh - Loại 7: Thu nhập khác - Loại 8: Chi phí khác - Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh 5/ Phân loại và kết cấu tài khoản: + Tài khoản phản ánh tài sản: Loại 1 và loại 2, phản ánh giá trị của tài sản mà hiện có và tình hính biến động tăng giảm cảu các loại tài sản trong doanh nghiệp. Tài khoản “Phản ánh tài sản” Dư đầu kỳ: Tài sản hiện có ở thời điểm đầu kỳ. Phát sinh làm tăng tài sản Phát sinh làm giảm tài sản Cộng phát sinh nợ Cộng phát sinh có Số dư cuối kỳ: Tài sản hiện có ở thời điểm cuối kỳ. Phát sinh có Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh nợ trong kỳ - trong kỳ + Tài khoản phản ánh nguồn hình thành nguồn vốn: Loại 3 và loại 4 Đây là những tài khoản phản ánh giá trị nguồn hình thành các tài sản trong doanh nghiệp và sự biến động của nó. Tài khoản “Phản ánh nguồn vốn”
  16. Dư đầu kỳ: Nguồn vốn hiện có ở thời điểm đầu kỳ Phát sinh làm giảm nguồn vốn Phát sinh làm tăng nguồn vốn Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có Số dư cuối kỳ: Nguồn vốn hiện có ở thời điểm cuối kỳ + Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: Loại 5 và loại 7, TK này phản ánh doanh thu và thu nhập phát sinh trong kỳ và kết chuyển số phát sinh sang tài khoản liên quan. Tài khoản “Phản ánh doanh thu và thu nhập” - Phát sinh làm giảm - Số phát sinh về doanh doanh thu thu, thu nhập trong kỳ - Kết chuyển doanh thu thu nhập thuần TK này không có số dư + Tài khoản phản ánh chi phí: Loại 6 và loại 8. Đây là TK trung gian nó được sử dụng đế tổng hợp, tập hợp các chi phí của HĐSXKD, chi phí của hoạt động khác phát sinh ở trong kỳ và đến cuối kỳ thì được kết chuyển sang TK liên quan để xác định giá thành của sản phẩm. Tài khoản “Phản ánh chi phí” - Số chi phí phát sinh - Số phát sinh về giảm tăng trong kỳ. chi phí - Kết chuyển chi phí thực tế phát sinh TK này không có số dư + Tài khoản phản ánh xác định kết quả kinh doanh: Loại 9, TK này được dùng để so sánh các khoản thu vào và các khoản chi ra trong 1 thời kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tài khoản “Xác định kết quả” - Kết chuyển chi phí - Kết chuyển doanh thu, phát sinh trong kỳ thu nhập thuần
  17. - Kết chuyển lãi nếu - Kết chuyển lỗ nếu chi doanh thu lớn hơn chi phí phí lớn hơn doanh thu TK này không có số dư 5.3.2- Ghi sổ kép: 1/ Khái niệm: Ghi sổ kép là phương pháp kế toán nhằm phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữa chúng bằng cách ghi nợ,có những tài khoản liên quan với số tiền bằng nhau. - Các quan hệ đối ứng tài khoản: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn + Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản này, giảm tài sản khác một lượng tiền như nhau. + Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốn khác cùng một lượng tiền. + Một nghiệp vụ phát sinh làm tăng tài sản tăng nguồn vốn. + Một nghiệp vụ phát sinh làm giảm tài sản giảm nguồn vốn. Trong các trường hợp trên tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp luôn cân bằng. 2/ Định khoản kế toán: Để ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản, người ta cần xác định tài khoản nào ghi nợ, tài khoản nào ghi có. 3/ Tác dụng của ghi sổ kép: + Ghi sổ kép luôn đảm bảo tính cân đối trong kế toán. + Thông qua quan hệ đối ứng, ghi sổ kép cho thấy sự vận động của từng đối tượng kế toán. 3.1- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết: 3.1.1- Kế toán tổng hợp: - Khái niệm: Là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận sử lý và cung cấp dạng tổng quát. - Đặc điểm: Khi biểu diễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải ghi chép lên tài khoản theo đối ứng nợ, có và viết vào các tài khoản tổng hợp. 3.1.2- Kế toán chi tiết: - Khái niệm : Kế toán chi tiết là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận và xử lý ở dạng chi tiết.
  18. 3.1.3- Kiểm tra việc ghi trên tài khoản kế toán: - Kiểm tra việc ghi trên tài khoản tổng hợp. + Bảng cân đối số phát sinh ( bảng cân đối tài khoản ): Là một dạng bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ,số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản được sử dụng trong kỳ. + Kết cấu bảng. - Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và phản ánh của nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản chi tiết. + Khái niệm: Bảng chi tiết số phát sinh là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ các số liệu ứng trên các tài khoản tổng hợp tương ứng. 5.4- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: 5.4.1/ Khái quát về phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: * Thông qua hệ thống các báo cáo kế toán. - Bảng cân đối kế toán - Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - Bảng báo cáo lưu chuyển tiền . - Thuyết minh báo cáo tài chính. 5.4.2/ Bảng cân đối kế toán: * Khái niệm : Bảng cân đối kế toán ( hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản ) là một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo ( thường cuối tháng, quý, năm ). * Nội dung và kết cấu của bảng cân đối theo kết cấu một bên:
  19. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tháng Năm Đơn vị tính: đồng Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ A- TSLĐ và ĐTNH I- Tiền: 1. Tiền mặt tại quỹ 2. Tiền gửi ngân hàng 3. Tiền đang chuyển I.Các khoản đầu tư TC ngắn hạn: 1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 2. ............................................ III. Các khoản phải thu: IV. Hàng tồn kho B. TSCĐ và ĐTDH: I. TSCĐ ................................................. III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn ....................................................... TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN A. Nợ phải trả: I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B.Nguồn vốn chủ sở hữu: I. Nguồn vốn quỹ 1. Nguồn vốn kinh doanh 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 3. Chênh lệch tỷ giá 4. Các quỹ xí nghiệp 5. Lợi nhuận chưa phân phối II. Nguồn kinh phí ................ ................................. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.4.3- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: 1- Khái niệm: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là bảng số liệu phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, chi tiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. 2- Nội dung và kết quả của bảng: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
  20. QUÝ NĂM Phần I : Lãi, Lỗ Đơn vị tính : đồng Quý Tháng LK từ đầu Chỉ tiêu Mã số trước này năm Doanh thu bán hàng & CCDV 01 Các khoản giảm trừ( 3= 4+5+6+7) 03 - Chiết khấu thương mại 04 - Giảm giá hàng bán.... 05 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất NK 06 Thuế GTGT trực tiếp phải nộp 07 1. Doanh thu thuần ( 10= 1-3) 10 2. Gia vốn hàng bán 11 3. Lợi nhuận gộp ( 20= 10- 11 ) 20 4 Doanh thu từ hoạt động tài chính 21 5. Chi phí tài chính 22 - Lãi vay phải trả 23 6. Chi phí bán hàng 24 7. Chi phí quản lý DN 25 8. Lợi nhuận từ HĐSXKD 30= 20+(21-22)- ( 24+25 ) 30 9. Thu nhập khác 31 10. Chi phí khác 32 11. Lợi nhuận khác ( 40= 31- 32 ) 40 12 Tổng lợi nhuận trước thuế (50 = 30 +40) 50 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp 28% 51 14. Lợi nhuận sau thuế ( 60= 50 –51 ) 60 6/ Các hình thức sổ kế toán: Bao gồm 4 hình thức - Hình thức nhật ký - Sổ cái - Hình thức nhật ký chung - Hình thức chứng từ ghi sổ -Hình thức nhật ký chứng từ. 6.1- Hình thức nhật ký - Sổ cái:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản