Đồ án môn học- " Thiết kế hệ thống Sấy băng tải 3"

Chia sẻ: beembank123

Lời mở đầu Trong ngành công nghiệp nói chung thì việc bảo quản chất lượng sản phẩm là rất quan trọng. Để chất lượng sản phẩm được tốt ta phải tiến hành sấy đêí tách ẩm Vật liệu sau khi sấy có khối lượng giảm do đó giảm công chuyên chở, độ bền tăng lên, chất lượng sản phẩm được nâng cao,thời gian bảo quản kéo dài........ Quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt gọi là quá trình sấy. Người ta phân biệt sấy ra làm hai loại :sấy tự nhiên và sấy nhân tạo...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đồ án môn học- " Thiết kế hệ thống Sấy băng tải 3"

Đồ án môn học

Sấy băng tải


GVHD: Nguyễn Dân
SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Lời mở đầu
Trong ngành công nghiệp nói chung thì việc bảo quản chất lượng sản phẩm là
rất quan trọng. Để chất lượng sản phẩm được tốt ta phải tiến hành sấy đêí tách ẩm
Vật liệu sau khi sấy có khối lượng giảm do đó giảm công chuyên chở, độ bền tăng
lên, chất lượng sản phẩm được nâng cao,thời gian bảo quản kéo dài........
Quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt gọi là quá trình sấy.
Người ta phân biệt sấy ra làm hai loại :sấy tự nhiên và sấy nhân tạo
Sấy tự nhiên dùng năng lượng mặt trời đêí làm bay hơi nước trong vật liệu nên
đơn giản ,ít tốn kém tuy nhiên khó điều chỉnh được quá trình sấy và vât liệu sau
khi sấy vẫn còn độ ẩm cao .Trong công nghiệp hoá chất thường người ta dùng sấy
nhân tạo,tức là phải cung cấp nhiệt cho vật liệu ẩm .Phương pháp cung cấp nhiệt
có thể bằng dẫn nhiệt ,đối lưu ,bức xạ hoặc bằng năng lượng điện trường có tần số
cao.
Đối với nước ta là nước nhiệt đới nóng ẩm,do đó việc nghiên cứu công nghệ
sấy để chế biến thực phẩm khô và làm khô nông sản có ý nghĩa rất đặc biệt .Kết
hợp phơi sấy nhằm tiết kiệm năng lượng,nghiên cứu những công nghệ sấy và các
thiết bị sấy phù hợp cho từng loại thực phẩm ,nông sản phù hợp với điều kiện khí
hậu và thực tiễn nước ta.Từ đó tạo ra hàng hóa phong phú có chất lượng cao phục
vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.




1.2 BIỆN LUẬN ĐỀ TÀI




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 2 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Để thực hiện quá trình sấy, người ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết
bị như: thiết bị sấy ( buồng sấy, hầm sấy, thiết bị sấy kiểu băng tải, máy sấy thùng
quay, sấy phun, sấy tầng sôi, máy sấy trục … ), thiết bị đốt nóng tác nhân, quạt,
bơm và một số thiết bị phụ khác, …
Trong đồ án này em sẽ tính toán và thiết kế thiết bị sấy kiểu băng tải. Thiết
bị sấy loại này thường được dùng để sấy các loại rau quả, ngũ cốc, các loại nông
sản khác, sấy một số sảm phẩm hoá học … Trong đồ án của mình em sử dụng vật
liệu sấy là chè với tác nhân sấy là hỗn hợp không khí nóng.
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, thích hợp nhất đối với khí hậu nhiệt
đới. Chè không đơn thuần chỉ là thứ cây được dùng để “giải khát” mà đã trở thành
một sản phẩm có nhiều công dụng. Chế biến chè không chỉ cung cấp phục vụ nhu
cầu trong nước mà còn để xuất khẩu, yêu cầu về đầu tư thiết bị ít tốn kém hơn các
loại nông sản khác.
Trong công nghệ sản xuất chè thì sấy chè là một khâu rất quan trọng. Chè
sau khi thu hoạch qua chế biến sẽ được sấy khô. Sau khi sấy chè phải đạt được độ
tơi, độ khô nhất định theo yêu cầu để đảm bảo chất lượng và tăng thời gian bảo
quản.
Với các yêu cầu về hình thức, vệ sinh và chất lượng sản phẩm người ta sử
dụng thiết bị sấy kiểu băng tải với nhiều băng tải làm việc liên tục với tác nhân sấy
là không khí nóng có tuần hoàn một phần khí thải.
Vật liệu sấy được cung cấp nhiệt bằng phương pháp đối lưu. Ưu điểm của
phương thức sấy này là thiết bị đơn giản, rẻ tiền, sản phẩm được sấy đều, do có
tuần hoàn một phần khí thải nên dễ dàng điều chỉnh độ ẩm của tác nhân sấy, tốc
độ của không khí đi qua phòng sấy lớn, năng suất khá cao, hiệu quả




PHẦN 2 : SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ & THUYẾT MINH
2.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA QUÁ TRÌNH



SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 3 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Với các thiết bị và phương thức sấy như đã chọn, ta có sơ đồ công nghệ của quá
trình sấy chè như sau :

Khí thải
5




Hỗn hợp khí sau khi sấy
4




Vật liệu vào Hơi nước Khí tuần hoàn




1 2

3



Vật liệu ra Hơi nước bão hoà Không khí

Chú thích : 1 – phòng sấy
2 - calorifer
3 - quạt đẩy
4 – cyclon
5 – quạt hút



2.2 THUYẾT MINH LƯU TRÌNH




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 4 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Do yêu cầu về độ khô của chè nên dùng tác nhân sấy là hỗn hợp không khí
nóng.
Không khí ban đầu được đưa vào calorife, ở đây không khí nhận nhiệt gián
tiếp từ hơi nước bão hoà qua thành ống trao đổi nhiệt. Hơi nước đi trong ống,
không khí đi ngoài ống. Tại calorife, sau khi nhận được nhiệt độ sấy cần thiết
không khí nóng đi vào phòng sấy tiếp xúc với vật liệu sấy (chè) cấp nhiệt cho hơi
nước trong chè bốc hơi ra ngoài.
Trong quá trình sấy, không khí chuyển động với vận tốc lớn nên có một
phần chè sẽ bị kéo theo không khí ra khỏi phòng sấy. Để thu hồi khí thải và chè
người ta đặt ở đường ống ra của không khí nóng một cyclon. Khí thải sau khi ra
khỏi phòng sấy đi vào cyclon để tách chè cuốn theo và làm sạch. Sau đó một phần
khí thải được quạt hút ra đường ống dẫn khí để thải ra ngoài không khí. Một phần
khí cho tuần hoàn trở lại trộn lẫn với không khí mới tạo thành hỗn hợp khí được
quạt đẩy đẩy vào calorife. Hỗn hợp khí này được nâng nhiệt độ đến nhiệt độ cần
thiết rồi vào phòng sấy tiếp tục thực hiện quá trình sấy. Quá trình sấy lại được tiếp
tục diễn ra.
Vật liệu sấy ban đầu có độ ẩm lớn được đưa vào phòng sấy đi qua các băng
tải nhờ thiết bị hướng vật liệu. Vật liệu sấy chuyển động trên băng tải ngược chiều
với ciều chuyển động của không khí nóng và nhận nhiệt trực tiếp từ hỗn hợp
không khí nóng thực hiện quá trình tách ẩm.
Vật liệu khô sau khi sấy được cho vào máng và được lấy ra ngoài.




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 5 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

PHẦN 3 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT

3.1 Các ký hiệu
G1,G2: Lượng vật liệu trước khi vào và sau khi ra khỏi mấy sấy, (Kg/h)
Gk:Lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy , (Kg/h)
W1, W2: Độ ẩm của vật liệu trước và sau khi sấy, tính theo % khối lượng vật
liệu ướt
W: Độ ẩm được tách ra khỏi vật liệu khi đi qua máy sấy , (Kg/h)
L:Lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy , (Kg/h)
xo:Hàm ẩm của không khí trước khi vào caloripher sưởi , (Kg/Kgkkk)
x1,x2: Hàm ẩm của không khí trước khi vào mấy sấy (sau khi đi qua
caloripher sưởi) và sau khi ra khỏi mấy sấy, (Kg/Kgkkk)
3.2 Các thông số ban đầu
Thiết kế hệ thống sấy băng tải để sấy chè với năng suất khoảng 1400tấn/ năm
Giả thiết một năm nhà máy làm việc 350 ngày ,mỗi ngày làm 20 giờ . Vậy năng
suất trung bình trong một giờ là
1400000
G 2= = 200 Kg/h
350 * 20
Chè sau khi thu hoạch được sơ chế sơ bộ trước khi đem vào phòng sấy.Độ ẩm
của chè lúc này đạt khoảng từ (60-65)% .Chọn độ ẩm của chè trước khi sấy là
W1=63%.Để sản phẩm chè sau khi sấy đạt được độ khô,tơi,xốp theo yêu cầu mà
không bị gãy vụn,không bị ẩm mốc thì ta khống chế độ ẩm ra của chè đạt khoảng
W2=5%
Theo kinh nghiệm chè khô có thể chịu được nhiệt độ trên dưới 1000C.Do đó
ta chọn nhiệt độ tác nhân sấy vào thiết bị sấy là t2=1000C.Để đảm bảo tính kinh
tế,giảm tổn thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi đồng thời đảm bảo không xảy ra
hiện tượng đọng sương sau khi sấy,ta chọn t2 sao cho độ ẩm tương đối không quá
bé nhưng cũng không quá gần trạng thái bão hoà .Do đó nhiệt độ tác nhân ra khỏi
buồng sấy được chọn sơ bộ khoảng t2=700C
Thông số không khí ngoài trời được xác định tại thành phố Đà Nẵng
Như vậy,các thông số ban đầu được xác định là:
Năng suất tính theo sản phẩm : G2 =200 kg/h
Độ ẩm vật liệu vào : W1 = 63%
Độ ẩm vật liệu ra : W2 = 5%
Nhiệt độ tác nhân sấy vào : t1 = 1000C
Nhiệt độ tác nhân sấy ra : t2 = 700C
Nhiệt độ không khí ngoài trời : t0 = 260C ,Pobh =0.0343 at
Độ ẩm môi trường : φ = 81%



Hàm ẩm của không khí được tính theo công thức sau:



SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 6 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải


xo=0.622
ϕ o
* Pobh
{sách QTTBII_ trang 156}
Pkq − ϕ * Pobh
o

thay số vào ta có
0.81 * 0.0343
xo=0.622 =0.0172(kg/kgkkk)
1.033 − 0.81 * 0.0343
-Nhiệt lượng riêng của không khí:
Io=Ckkk*to+xo*ih , ( J/kgkkk ) {sách QTTBII- trang 156}
Với Ckkk: nhiệt dung riêng của không khí ,J/kg độ
Ckkk= 103 J/kg độ
to: nhiệt độ của không kh í to= 26oC
ih: nhiệt lượng riêng của hơi nước ở nhiệt độ to , J/kg
Nhiệt lượng riêng ih dược xác định theo công thức thực nghiệm
ih=ro+Ch *to=(2493+1.97to)103 , J/kg {sách QTTBII _ trang 156}

Trong đó: ro=2493*103 :nhiệt lượng riêng của hơi nước ở 0oC
Ch= 1.97*103: nhiệt dung riêng của hơi nước , J/kg độ
Từ đó ta tính được Io=69.76*103 J/kgkkk hay Io=69.76 (kJ/kgkkk)
-Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi caloripher là: t1=100oC,P1bh=1.02 at
Khi đi qua caloripher sưởi, không khí chỉ thay đổi nhiệt độ còn hàm ẩm không
thay đổi.
Do đó x1=xo nên ta có :
x1 * Pkq 0.0172 *1.033
ϕ = (0.622 + x )P
1
=
(0.622 + 0.0172) *1.02
=0.027=2.7%
1 1bh

-Nhiệt lượng riêng của không khí sau khi ra khỏi caloripher là:
I1 = t1+(2493+1.97t1)103x1 , (J/Kgkkk)
I1 = 100+(2493+1.97*100)*0.0172 = 146.268 ( KJ/Kgkkk )
-Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi phòng sấy:
t2=70oC , P2bh=0.3177 at
-Nếu sấy lý thuyết thì:I1=I2=146.268 (KJ/Kgkkk)
Ta có I2=Ckkk*t2+x2*ih , J/Kgkkk
Từ đó hàm ẩm của không khí
I 2 − C kkk * t 2 I 2 − C kkk * t 2
x2 = = (Kg/Kgkkk)
ih r0 + C h * t 0
146.268 * 10 3 − 10 3 * 70
x2 = =0.029 (Kg/Kgkkk)
2493 *10 3 + 1.97 *10 3 * 26
x 2 * Pkq 0.029 *1.033
ϕ2 = = = 0.1496=14.96%
(0.622 + x 2 )P2bh (0.622 + 0.029)0.3177


3.3 Cân bằng vật liệu


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 7 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

3.3.1 Cân bằng vật liệu cho vật liệu sấy
Trong quá trình sấy ta xem như không có hiện tượng mất mát vật liệu,lượng
không khí khô tuyệt đối coi như không bị biến đổi trong suốt quá trình sấy.Vậy
lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy là:
100 − W1 100 − W2
Gk=G1 =G2 {sách QTTBII_trang 165}
100 100
Trong đó: W1=63%, W2=5%; G2=200 ( Kg/h.)
100 − 5
Vậy Gk = 200 = 190 (Kg/h)
100
Lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy được tính theo công thức:
W1 − W2
W=G2 , (Kg/h) {sách QTTBII_ trang 165}
100 − W1
63 − 5
W=200 =313.5 (Kg/h)
100 − 63
Lượng vật liệu trước khi vào phòng sấy
G1=G2+W=200+313.5=513.5 (Kg/h)
3.3.2 Cân bằng vật liệu cho không khí sấy
Cũng như vật liệu khô ,coi như lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy
không bị mất mát trong suốt quá trình sấy.Khi qua quá trình làm việc ổn định
lượng không khí đi vào máy sấy mang theo một lượng ẩm là :Lx1
Sau khi sấy xong , lượng ẩm bốc ra khỏi vật liệu là W do đó không khí có thêm
một lượng ẩm là W
Nếu lượng ẩm trong không khí ra khỏi mấy sấy là Lx2 thì ta có phương trình
cân bằng:
Lx1+W=Lx2 {sách QTTBII_ trang 165}
W
L= (Kg/h)
x 2 − x1
313.5
Thay số L= = 26567.8 ( Kg/h)
0.029 − 0.0172
Với L là lượng không khí khô cần thiết để làm bốc hơi W kg ẩm trong vật liệu.
Ta có,tại t0=260C,ứng với ϕ 0 thì ρ 0 = 1.185 kg/cm3
Lưu lượng thể tích của tác nhân sấy trước khi vào calorifer là:
L 26567.8
V= = = 22420.08 (m3/h)
ρ0 1.185
Vậy lượng không khí khô cần thiết để làm bốc hơi 1 Kg ẩm trong vật liệu là:
L 1
l= = (Kg/Kgẩm) {sách QTTBII_ trang 166}
W x 2 − x1
Khi đi qua calorifer sưởi không khí chỉ thay đổi nhiệt độ nhưng không thay đổi
hàm ẩm, do đó xo=x1 nên ta có:
1 1
l= =
x 2 − x1 x 2 − x0


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 8 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Thay số vào ta có
1
l= = 84.745 (Kg/Kgẩm)
0.029 − 0.0172
3.4 Quá trình sấy hồi lưu lý thuyết
Quá trình hoạt động của hệ thống này là:
Tác nhân sấy đi ra khỏi buồng sấy có trang thái t2, ϕ 2,x2 được hồi lưu lại với
lượng lH và thải ra môi trường lt .Khối lượng lH được hoà trộn với không khí mới
có trạng thái là t0, ϕ o ,x0 với lượng l0
Sau khi được hoà trộn,ta được lượng không khí là l ,được quạt hút và đẩy vào
calorife để gia nhiệt đến trạng thái I1,t1, ϕ1 rồi đẩy vào buồng sấy
Vật liệu ẩm có khối lượng là G1 đi vào buồng sấy và sản phẩm ra là G2 .Tác
nhân đi qua buồng sấy đã nhận hơi nước bay hơi từ vật liệu sấy đồng thời bị mất
nhiệt nên trạng thái của nó là x2 ,t2, ϕ 2
Gọi xM,IM là trạng thái của hổn hợp khí ở buồng hoà trộn
Ta có: l=lo+lH hoặc L=Lo+LH
-Chọn tỷ lệ hồi lưu là 50% vậy
l = 0.5(lo+lH) suy ra lH=lo
Vậy tỷ số hồi lưu n : là số kg không khí hồi lưu hoà trộn với 1 kg không khí ban
đầu ( t ừ môi trường)
lH
n= ( sách kỹ thuật sấy nông sản _trang 79)
lo
Vậy hàm ẩm của hổn hợp khí được tính theo công thức sau:
x o + nx 2
xM= { sach QTTBII_ trang 176} (Kg/Kgkkk)
1+ n
x +x 0.0172 + 0.029
xM= 0 2 = = 0.0231 (Kg/Kgkkk)
2 2
Nhiệt lượng riêng của hổn hợp không khí là:
I 0 + nI 2
IM= (KJ/Kgkkk)
1+ n
69.76 + 1 *146.268
IM= =108.03 (KJ/Kgkkk)
1+1
Ta có: IM=(103+1.97*103xM)tM + 2493*103xM

I M − 2493 *10 3 x M
Suy ra tM= 3
10 + 1.97 *10 3 x M
Với tM: Nhiệt độ của hổn hợp khí
108.03 *10 3 * −2493 *10 3 * 0.0231
Từ đó: tM= = 48.250C ,
10 + 1.97 * 10 * 0.0231
3 3

Suy ra PMbh=0.11(at)




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 9 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

x M Pkq 0.0231 *1.033
ϕ M
=
PMbh ( x M + 0.622)
=
0.11(0.0231 + 0.622)
= 0.336= 33.6 %

Lượng không khí khô lưu chuyển trong thiết bị sấy
1 1
l= = = 169.5 Kg/Kg ẩm
x 2 − x M 0.029 − 0.0231




PHẦN 4 : CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
& TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
4.1 Tính toán thiết bị chính
4.1.1Thể tích của không khí
a/Thể tích riêng của không khí vào thiết bị sấy:
RT1
v 1= m3/Kgkkk ,{sách QTTB II- trang 157}
P − ϕ1 P1bh
Với R=287 (J/KgoK)
T1=1000C+273=373K
P=1.033(at)
P1bh=1.02(at)
ϕ 1=0.027
Thay số vào ta có:




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 10 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

287 * 373
v 1= =1.085 (m3/Kgkkk)
(1.033 − 0.027 *1.02) * 9.81 *10 4


b/Thể tích không khí vào phòng sấy:
V1=L*v1=26567.8*1.085=28826.1 (m3/h)
c/ Thể tích riêng không khí ra khỏi phòng sây là:
RT2
v2= ,với
P − ϕ 2 P2bh
T2=70+273=343K, ϕ 2 = 0.1496 ,P2bh=0.3177at
Thay số vào ta có :
287 * 343
v2 =
(1.033 − 0.1496 * 0.3177 ) * 9.81 *10 4
v2 = 1.018 (m3/Kgkkk)
d/Thể tích không khí ra khỏi phòng sấy:
V2=Lv2=26567.8*1.018=27046.0 (m3/h)
e/Thể tích trung bình của không khí trong phòng sấy:
V1 + V2
Vtb= =27936.05 (m3/h)
2
4.1.2 Thiết bị sấy kiểu băng tải
Thiết bị sấy kiểu băng tải gồm một phòng hình chữ nhật trong đó có một hay vài
băng tải chuyển động nhờ các tang quay,các băng này tựa trên các con lăn để khỏi
bị võng xuống.Băng tải làm bằng sợi bông tẩm cao su,bản thép hay lưới kim
loại,không khí được đốt nóng trong carolifer.Vật liệu sấy chứa trong phễu tiếp
liệu,được cuốn vào giữa hai trục lăn để đi vào băng tải trên cùng.Nếu thiết bị có
một băng tải thì sấy không đều vì lớp vật liệu không được xáo trộn do đó loại thiết
bị có nhiều băng tải được sử dụng rộng rãi hơn.Ở loại này vật liệu từ băng trên di
chuyển đến đầu thiết bị thì rơi xuống băng dưới chuyển động theo chiều ngược
lại.Khi đến cuối băng cuối cùng thì vật liệu khô được đổ vào ngăn tháo.
Không khí nóng đi ngược với chiều chuyển động của các băng .Để quá trình
sấy được tốt,người ta cho không khí di chuyển với vận tốc lớn,khoảng 3m/s ,còn
băng thì di chuyển với vận tốc ( 0.3-0.6) m/ph
Chọn kích thước băng tải
Gọi Br : Chiều rộng lớp băng tải (m)
h : Chiều dày lớp trà (m) ,Lấy h=0.1(m)
ω : Vận tốc băng tải , chọn ω =0.4 m/ph
Kg
ρ : Khối lượng riêng của chè , Chọn ρ = 320
m3
-Năng suất của quá trình sấy:
G1 513.5
G1=Brh ω ρ (Kg/h) suy ra Br= = =0.6686
hρω 60 0.1 * 320 * 0.4 * 60
(m)
-Chiều rộng thực tế của băng tải là :


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 11 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Br
Btt= , với η là hiệu số hiệu chính
η
0.6686
Chọn η =0.9 ,ta có Btt= = 0.7429 (m)
0.9
Gọi Lb : Chiều dài băng tải ,m (chiều dài một mặt)
ls: Chiều dài phụ thêm, chọn ls=1.2 (m)
T: Thời gian sấy, chọn T=30 phút=0.5 giờ
G1 * T 513.5 * 0.5
Lb= + ls = + 1.2 =12(m)
Btt * h * ρ 0.7429 * 0.1 * 320
Vậy Lb=12(m)
-Băng tải chỉ sử dụng một dây chuyền nên ta chọn chiều dài của một băng tải là
4(m) suy ra số băng tải là 3
Đường kính của băng tải d=0.3m
4.1.3 Chọn vật liệu làm phòng sấy
-Phòng sấy được xây bằng gạch
-Bề dày tường 0.22 (m) có:
+Chiều dày viên gạch 0.2( m)
+Hai lớp vữa hai bên 0.01 (m)
-Trần phòng được làm bằng bêtông cốt thép có:
+Chiều dày ρ1 = 0.02m
+Lớp cách nhiệt dày ρ 2 = 0.15m
-Cửa phòng sấy được làm bằng tấm nhôm mỏng,giữa có lớp các nhiệt dày 0.01 m
+Hai lớp nhôm mỗi lớp dày 0.015 (m)
-Chiều dài làm việc của phòng sấy:
Lph = 4+2*0.6= 5.2 m
-Chiều cao làm việc của phòng sấy:
Hph = 0.3+0.1*3+0.2*4 = 2 ( m )
-Chiều rộng làm việc của phòng sấy:
Rph = 0.7429+0.66 = 1.4029. (m)
Vậy kích thước của phòng sấy kể cả tường là:
Lng = 5.2+2*0.22 = 5.64(m)
Hng = 2.0+0.02+0.15 = 2.17 (m)
Rng = 1.4029+0.22*2 = 1.8429 (m)
4.1.4Vận tốc chuyển động của không khí và chế độ chuyển động của
không khí trong phòng sấy
a/Vận tốc của không khí trong phòng sấy:
Vtb 27936.05
ω kk = = = 2.77 m/s
H ph R ph 2 * 1.4029 * 3600
b/Chế độ chuyển động của không khí:
ω *l
Re = kk td {sách QTTB II _ trang 35}
γ


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 12 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Với: Re: là hằng số Reynol đặc trưng cho chế độ chuyển động của dòng
ltđ Đường kính tương đương
2 * H ph * R ph 2 * 2.00 * 1.4029
ltđ = = =1.649( m)
H ph + R ph 2 + 1.4029
Nhiệt độ trung bình của không khí trong phòng sấy:
t1 + t 2 100 + 70
ttb = = = 85oC
2 2
-Từ nhiệt độ trung bình này tra bảng phụ 9 trang 130 sách “kĩ thuật sấy nông sản”
ta được λ = 0.031 (W/moK)
γ = 21.06*10 −6 (m2/s)
2.77 * 1.649
Vậy Re = −6
= 15*104
21.06 *10
Vậy Re=15*10 4 suy ra chế độ của không khí trong phòng sấy là chế độ chuyển
động xoáy
4.1.5 Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa tác nhân sấy với môi trường xung
quanh
Δt1 − Δt 2
Δ tb =
Δt
ln 1
Δt 2
Với Δt1 : Hiệu số nhiệt độ giữa tác nhân sấy vào phòng sấy với không khí
bên ngoài
o
Δt1 = 100-26=74 C
Δt 2 : Hiệu số nhiệt độ giữa tác nhân sấy đi ra khỏi phòng sấy với
không khí bên ngoài
o
Δt 2 =70-26 = 44 C
74 − 44
Vậy Δt tb = = 57.71oC
74
ln
44
4.2 Tính tổn thất nhiệt
4.2.1 Tổn thất qua tường α1
-Tường xây bằng gạch dày 0.22 (m) Tt1
-Chiều dày viên gạch δ gach =0.2 (m)
-Chiều dày mỗi lớp vữa δ v = 0.01 (m) Tt2
Tra bảng λ gach = 0.77( w/mđộ) α2
λv = 1.2 (w/mđộ)
δ1 δ2 δ3
Lưu thể nóng (không khí nóng) chuyển động trong phòng do đối lưu tự nhiên(vì
có sự chênh lệch nhiệt độ) và do cưỡng bức ( quạt) .Không khí chuyển động theo
chế độ chảy xoáy(do Re>104)
Gọi α 1 là hệ số cấp nhiệt từ tác nhân sấy đến bề mặt trong của tường phòng sấy


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 13 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

α 1 = k( α 1 / + α 1 // )
Với : α 1 // là hệ số cấp nhiệt từ tác nhân sấy đến thành máy sấy do đối lưu
tự nhiên ,W/m2độ
α / 1 là hệ số cấp nhiệt từ tác nhân sấy đến thành máy sấy do đối lưu
cưỡng bức ,W/m2độ
k : hệ số điều chỉnh, k= 1.2 ÷ 1.3
a/Tính α 1 /


Phương trình chuẩn Nuxen đối với chất khí:
Nu = C ε l R0.8 = 0.018 ε l R0.8
L ph
Trong đó: ε l phụ thuộc vào tỷ số và Re
ltd
L ph 5.2
Ta có : = =3.15
ltd 1.649
Re =15*10 4
Tra bảng và tính toán ta được ε l =1.205 {sổ tay QTTBII_ trang 15}
Vậy Nu = 0.018*1.205* (15*104)0.8 = 300
α / 1 H ph Nuλ 300 * 0.031
Mà Nu = suy ra α 1 / = = = 4.65
λ H ph 2
b/Tính α // 1
Gọi tT1là nhiệt độ trung bình của bề mặt thành ống(tường) tiếp xúc với
không khí trong phòng sấy
Chọn tT1=70.0oC
Gọi ttbk là nhiệt độ trung bình của chất khí vào phòng sấy (tác nhân sấy)
100 + 70
ttbk = = 85 oC
2
Gọi ttblà nhiệt độ trung bình giữa tường trong phòng sấy với nhiệt độ trung
bình của tác nhân sấy.
70 + 85
ttb = = 77.5 oC
2
Chuẩn số Gratket : Đặt trưng cho tác dụng tương hổ của lực ma sát phân tử
và lực nâng do chênh lệch khối lượng riêng ở các điểm có nhiệt độ cao khác của
dòng,ký hiệu Gr
3
gH ph Δt1
Gr =
γ 2T
với g là gia tốc trọng trường g=9.8(m/s2 )
Hph Chiều cao của phòng sấy ,m
Δt1 = ttbk-tT1= 85-77.5 = 7.5 , T=ttbk +273=358K
9.8 * 2 3 * 7.5
Suy ra Gr= 2 −12
=3.69*109
21.09 *10 * 358


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 14 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Mà chuẩn số Nuxen là
Nu = 0.47*Gr0.25 {sổ tay QTTB II_ trang 24}
Suy ra Nu = 115.8
Hα // 1 Nuλ 115.8 * 0.031
Hơn nữa Nu = suy ra α // 1 = = =1.74
λ H ph 2
Từ đó ( )
α 1 = k α / 1 + α 1 // = 1.2(4.65 + 1.74) = 7.58
c/Tính α 2
Hệ số cấp nhiệt của bề mặt ngoài máy sấy đến môi trường xung quanh
α 2 = α / 2 + α 2 //
Với α 2 / Hệ số cấp nhiệt do đối lưu tự nhiên
α // 2 Hệ số cấp nhiệt do bức xạ
Ta có nhiệt tải riêng của không khí từ phòng sấy đến môi trường xung quanh :
q1= α 1 * Δt1 =7.68*(85-70)=113.7 ,KJ/kg ẩm
Trong quá trình truyền nhiệt ổn định thì:
tT 1 − tT 2
q 1= 3
δi
∑λ
i =1 i
3
δi δ1 δ 2 δ 3
Mà ∑λ
i =1
= + +
λ1 λ 2 λ3
(m2độ/w)
i

ở đây :
δ 1 , δ 2 , δ 3 : bề dày các lớp tường ,m
λ1 , λ2 , λ3 : Hệ số dẫn nhiệt tương ứng , W/mđộ
δ 1 = δ 2 = 0.01m _ Bề dày lớp vữa có λ1 = λ 2 = 1.2 (w/mđộ)
δ 3 = 0.2m _Bề dày của viên gạch có λ3 = 0.77 (w/mđộ)
3
δ 0.01 0.01 0.2
Vậy ∑ λi = 1.2 + 1.2 + 0.77 = 0.267 (m2độ/w)
i =1 i

Từ đó
δi 3
tT1-tT2=q1 ∑ = 113.7*0.267 =31(oC)
i =1 δ i

tT2: Nhiệt độ tường ngoài phòng sấy ,0C
tT2 = tT1-31=70-31= 39 ( 0C)
Nhiệt độ lớp biên giới giữa tường ngoài phòng sấy và không khí ngoài trời
t + 26 39 + 26
Tbg = T 2 = = 32.5 oC
2 2
Tại nhiêt độ Tbg này tra bảng ta tính đươc : λ = 2.67 *10 −2 (W/mK)
γ = 16.024 *10 −6 (m2/s)
Nhiệt độ tường ngoài và nhiệt độ không khí có độ lệch là
0
Δt 2 =tT2-tkk = 39-26 = 13 ( C)



SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 15 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Chuẩn số Gratkev là
gH 3 ng Δt 2 9.81 * 2.17 3 *13
Gr= = = 12.74 * 10 9
γ T
2
16.024 * 10 (13 + 273)
2 −12


Chuẩn số Nuxen là
Nu = 0.47*Gr0.25 = 157.9
Nuλ 157.9 * 0.0267
Suy ra α /2 = = = 2.11
Hng 2.17
Hệ số cấp nhiệt do bức xạ α //
2



ε n C o ⎡⎛ T1 ⎞ ⎛ T2 ⎞ ⎤
4 4

α //
2 = ⎢⎜ ⎟ −⎜ ⎟ ⎥
tT 2 − t kk ⎢⎝ 100 ⎠ ⎝ 100 ⎠ ⎥
⎣ ⎦
Với
ε n :Độ đen của vữa lấy ε n = 0.9
Co:Hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối ,lấy C0=5.67
T1 = tT2+273=39+273=312K
T2 = tkk+273=26+273=299 K
0.9 * 5.76 ⎡⎛ 312 ⎞ ⎛ 299 ⎞ ⎤
4 4

Từ đó α //
2 = ⎢⎜ ⎟ −⎜ ⎟ ⎥ = 5.91
39 − 26 ⎢⎝ 100 ⎠ ⎝ 100 ⎠ ⎥
⎣ ⎦
Nên
α 2 = α / 2 + α // 2 = 2.11+5.91 = 8.02
Nhiệt tải riêng từ bề mặt của tường ngoài đến môi trường không khí
q2 = α 2 * Δt 2 = 8.02 *13 = 104.3 ,KJ/kg ẩm
Δq 113.7 − 104.3
So sánh = = 0.08 = 8%
q maz 113.7
Vậy tổn thất qua tường
Qt=3.6*k* F * Δt tb
Mà F = 2*L*H+2*R*H=2*5.2*2+2*1.4029*2=26.4(m)
1 1
k= = = 1.88
1 1 3
δi 1 1
+ +∑ + + 0.276
α1 α2 i =1 λ i 7.58 8.11
Δt1 − Δt 2
Δt tb = = 57.7 oC
Δt1
ln
Δt 2
Từ đó:QT = 3.6*1.88*26.4*57.7 = 10309.6 (KJ)
QT 10309.6
Vậy qt= = = 32.89 (KJ/Kgẩm)
W 313.5
4.2.2 Tổn thất qua trần
Trần đúc: Lớp bêtông cốt thép dày δ 2 = 0.02(m); λ 2 = 1.55 (W/mđộ)



SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 16 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Lớp cách nhiệt dày δ 3 = 0.15(m); λ3 = 0.058 (W/mđộ)
Để tính tổn thất qua trần ta xác định:
α 2tr = 1.3 * α 2 =1.3*8.11=10.543 ,W/m2K
Do đó hệ số truyền nhiệt qua trần Ktr bằng
1 1 2
Ktr= = = 0.35 (W/m K)
1 δ2 δ3 1 1 0.02 0.15 1
++ + + + +
α 1 λ 2 λ3 α 2 7.58 1.55 0.058 10.543
Vậy tổn thất qua trần:
Qtr=3.6*Ktr*Ftr* Δt =3.6*0.35*(5.2*1.4029)(85-26)=542.3 (KJ/h)
Nhiệt tải riêng
Qtr 542.3
qtr= = =1.73 ,KJ/kg ẩm
W 313.5
4.2.3 Tổn thất qua cửa
Hai đầu phòng sấy có cửa làm bằng thép dày δ 4 =5mm có hệ số dẫn nhiệt
λ 4 =0.5W/mK
Do đó hệ số dẫn nhiệt qua cửa Kc bằng :
1 1 2
Kc= = = 3.77 ,W/m K
1δ4 1 1 0.005 1
++ + +
α 1 λ4 α 2 7.58 0 .5 8.11
Cửa phía tác nhân sấy vào có độ chênh lệch nhiệt độ (t1-t0) còn cửa đầu kia có độ
chênh lệch nhiệt độ bằng (t2-t0).Do đó:
Qc= 3.6*Kc*Fc{(t1-t0)+(t2-t0)}
Thay số ta có : Qc=3.6*3.77*(1.4029*2){(100-26)+(70-26)}=4493.5
(KJ/h)
Qc 4493.5
qc= = =14.33 (KJ/kg ẩm)
W 313.5
4.2.4 Tổn thất nhiệt qua nền
Nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy bằng 850C và giả sử tường phòng sấy cách
tường bao che của phân xưởng 2m.Theo bảng 7.1 của sách tính toán & thiết kế hệ
thống sấy_trang 142.Ta có:
q1=50W/m .Do đó tổn thất qua nền bằng:
Qn=3.6*Fn*q1=3.6 (5.2*1.4029)50=1313.1 (KJ/h)
Qn 1313.1
Suy ra qn= = =4.19 (KJ/kg ẩm)
W 313.5
Như vậy tổng tổn thất nhiệt truyền qua kết cấu bao che ra môi trường xung quanh
bằng:
Qmt=Qt+Qc+Qtr+Qn=16658.5 (KJ/h)
Qmt 16658.5
qmt= = =53.14(KJ/kg ẩm)
W 313.5
4.2.5 Tổn thất do vật liệu sấy mang đi



SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 17 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

Trong sấy nông sản,nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi thiết bị sấy lấy thấp hơn nhiệt độ
tác nhân sấy tương ứng từ (5 ÷ 10)0C.Trong hệ thống sấy này ,vật liệu sấy và tác
nhân sấy chuyện động ngược chiều nên tV2=t1-(5 ÷ 10)0C.Vì vậy ta lấy tV2=100-
10=90 0C.
Do đó nhiệt dung riêng của chè ra khỏi phòng sấy :
CV2=Cvl * (1- ω 2 ) + C nω 2
Với Cvl : nhiệt dung riêng của chè ,lấy Cvl=0.37(KJ/KgoK)
C : nhiệt dung riêng của nước ,lấy C=4.18 (KJ/Kgđộ)
Thay số ta có: CV2 =0.37*4.18(1-0.05)+4.18*0.05
CV2=1.68 (KJ/kgoK)
Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi là:
QVL=G2*CV2(tV2-tV1)=200*1.68(90-26)=21481.8 (KJ/h)
QVl
qVl= =68.52 (KJ/kgẩm)
W
4.3 Quá trình sấy thực tế có hồi lưu
4.3.1 Nhiệt lượng bổ sung thực tế
Δ = Cθ1 − q vl − ∑ q
o
Với: θ1 = 26 C nhiệt độ của vật liệu trước khi vào máy sấy(bằng nhiệt độ môi
trườ
θ 2 = 70oC nhiệt độ của vật liệu khi ra khỏi mấy sấy
-Vậy nhiệt lượng bổ sung thực tế:
Δ = 26 * 4.18 − 68.52 − 53.14 = 12.98 (KJ/Kgẩm)
4.3.2 Các thông số của quá trình sấy thực
-Hàm ẩm của tác nhân sấy đi ra khỏi mấy sấy:
/ − I 1 + Δ * x1 + C k * t 2
x2 = , Kg/Kgkkk {sổ tayQTTBII_
Δ − (ro + C n * t 2 )
trang105}
/ − 146.268 + 12.96 * 0.0172 + 1 * 70
Thay số: x2 = = 0.027 (Kg/Kgkkk)
12.96 − (2493 + 4.18 * 70)
Vậy :
I 2 = t 2 + (ro + C h * t 2 ) * x 2 = 70 + (2493 + 1.97 * 70 )0.027 = 141.0 (KJ/Kgkkk)
/ /


P * x/2 1.033 * 0.027
-Độ ẩm tương đối ϕ /
= = = 0.135 =13.5%
2
(0.622 + x )* P 2
/
bh
(0.622 + 0.027 )0.3177
-Lượng không khí khô để làm bốc hơi 1 Kg ẩm hút từ ngoài vào:
1 1
l /o = = = 100 ,Kg/Kgẩm
/
x 2 − xo 0.027 − 0.0172
-Qúa trình sấy tuần hoàn khí thải (n=1):
/
/ I o + nI 2 69.76 + 1 *141.0
IM = = = 105.38 (KJ/Kgkkk)
1+ n 1+1
-Hàm ẩm của hổn hợp không khí:


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 18 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

/
/ x + nx 2 0.0172 + 1 * 0.027
xM = o = = 0.022 (Kg/Kgkkk)
1+ n 1+1
-Khi ra khỏi caloripher không khí chỉ thay đổi nhiệt độ chứ không thay đổi hàm
ẩm do đó:
x/1 = x/M = 0.022(Kg/Kgkkk)
t1 = 100oC
-Vậy nhiệt lượng riêng của không khí sấy vào phòng sấy là:
I/1 = t1 + (2493 + 1.97*t1)*x/1 = 100 + (2493+1.97*100)*0.022=159.18
,KJ/Kgkkk
-Lượng hồi lưu thực tế:
l/H = l/o = 100( Kg/Kg ẩm)
-Nhiệt độ khi hoà trộn:
/
/ I / M − 2493 * x M 105.38 − 2493 * 0.022
tM = = = 48.4 0 C
1 + 1.97 * x M
/
1 + 1.97 * 0.022




Đồ thị I - x biểu diễn quá trình sấy lý thuyết và sấy thực
Đường AMB1C1 biểu diễn quá trình sấy thực tế có tuần hoàn một phần khí thải




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 19 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải




4.4 Cân bằng nhiệt lượng
∑q V = ∑ qr
4.4.1 Nhiệt lượng vào
Nhiệt do calorife sưởi cung cấp:
qs=l’(I1’-IM’)=100(159.18-105.38)=5380 ,KJ/Kg ẩm
Nhiệt lượng do vậy liệu sấy mang vào:
G * C * θ 513.5 * 0.37 * 4.18 * 26
qvl= 1 vl 1 = =65.86 ,KJ/Kgẩm
W 313.5
Nhiệt lượng do không khí sấy mang vào máy sấy:
qkkv=l’*IM’=100*105.38=10538 ,KJ/Kgẩm
Vậy tổng nhiệt lượng vào:
∑q V = q s + q vl + q kkv = 5380 + 65.86 + 10538 = 15983.86 ,KJ/Kgẩm
4.4.2 Nhiệt lượng ra
Nhiệt lượng do vật liệu sấy mang ra:
G * C *θ 200 * 0.37 * 4.18 * 70
qvlr= 2 vl 2 = = 69.06 ,KJ/Kgẩm
W 313.5
Nhiệt do tổn thất của phòng sấy:
∑ q = 53.14 , KJ/Kgẩm
Nhiệt do không khí mang ra :
qkkr=l’*I2’=100*141=14100 ,KJ/Kgẩm
Nhiệt tổn thất trong quá trình sấy:
qt=l’(I1’-I2’)= 100(159.18-141)=1818 , KJ/Kgẩm
Vậy tổng nhiệt lượng ra là:

∑q r = q vlr + ∑ q + q kkr + qt = 69.06 + 53.14 + 14100 + 1818 = 16039.38 ,KJ/Kgẩm
So sánh tổng nhiệt lượng vào và tổng nhiệt lượng ra:
qv − qr 15983.86 − 16039.38
ε= = = 0.0035 = 0.35% 10 4 vậy không khí chuyển động theo chế đọ chảy xoáy
Do ống xắp theo kiểu hành lang nên
−0.23
⎛s⎞
ξ = (6 + 9m)⎜ ⎟ (Re )−0.26 {sổ tay QTTBI trang 404}
⎝d ⎠
Với s là khoảng cách giữa các ống theo phương cắt ngang của dòng chuyển động
(theo chiều rộng của dòng)
S=0.005+0.006+0.03/2 =0.026 (m)
m là số dãy chùm theo phương chuyển động
m = 19
d: đường kính ống : d = Dg = 0.049(m)
Suy ra ξ = 10.421
Vậy trở lực do caloripher là:
ω2 3.94 2
ΔP2 = ξ * ρ * = 13.58 *1.024 * = 107.9 (N/m2)
2 2
3.Trở lực do đột mở vào calorifer
-Diện tích của mặt cắt ngang của ống đẩy
2
⎛ 0.3 ⎞
Fo = π * ⎜ ⎟ = 0.07065, m
2

⎝ 2 ⎠
-Diện tích cắt ngang của ống dẫn không khí nóng:
Ft = H*Bx = 1.2*1.8=2.16( m2)
F0 0.07065
Tỉ số = = 0.032
Ft 2.16
Tra bảng sổ tay QTTB I trang 387 ta có ξ = 0.95
Vậy trở lực do đột mở vào caloripher là:
ω2 11.6 2
ΔP3 = ξ * ρ * = 0.95 *1.024 * = 65.45 (N/m2)
2 2
4.Trở lực đột thu từ calorife ra ống dẫn không khí nóng
-Không khí nóng có nhiệt độ t = 100oC γ = 23.13 *10 −6 (m2s)
ρ = 0.916 (Kg/m3)
-Diện tích cắt ngang của ống dẫn không khí nóng


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 28 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

0.3 2
F2 = π * = 0.07065 ,m2
4
-Vận tốc của không khí nóng trong ống
,
L'
ω kk = = 11.6 (m/s)
3600 * ρ * F2
-Chuẩn số Reynol:
ω kk * d 11.6 * 0.3
Re = = = 15 *10 4
γ 23.13 *10 −6

4
Re>10 :Vậy không khí chuyển động theo chế độ xoáy
F2
Tỉ số = 0.032
F1
Tra bảng QTTB I trang 338 ξ = 0.95
Vậy trở lực do đột thu ở caloripher là:
ω 2 kk
ΔP4 = ξ * ρ = 58.5 (N/m2)
2
5.Trở lực đường ống dẫn không khí từ caloifer đến phòng sấy
+Chọn đường ống dài 2 (m)
+Đường kính ống d =0.3 (m)
-Tính toán giống ống từ miệng quạt đến caloripher ta được:
Regh104 do đó không khí chuyển động theo chế độ chảy xoáy
λ * l * ξ * ω 2 0.0162 * 1.5 * 0.996 * 11.9 2
ΔP9 = = = 5.7 (N/m2)
2*d 2 * 0.3
+ Đoạn 2:từ cuối đoạn 1 đến xyclon,chọn ống có đường kính 3(m),dài l=8(m)
λ * l * ξ * ω 2 0.0162 * 8 * 0.996 *11.9 2
ΔP10 = = = 30.5 (N/m2)
2*d 2 * 0.3
10.Trở lực đường ống dẫn khí tuần hoàn
Chọn đường ống có đường kính d=3m,dài l=1.5m
λ * l * ξ * ω 2 0.0162 * 1.5 * 0.996 *11.9 2
ΔP11 = = = 5.7 (N/m2)
2*d 2 * 0.3
11.Trở lực đường ống dẫn khí từ quạt hút đến xyclon
Chọn đường ống có đường kính d=3m,dài l=4m
λ * j * ξ * ω 2 0.0162 * 4 * 0.996 *11.9 2
ΔP12 = = = 15.2 (N/m2)
2*d 2 * 0.3
12.Trở lực tại các khuỷu
Từ phòng sấy ra: α = 90 0 , ξ = 1.1 (Sách TT& thiết kế hệ thống sấy_trang 352)
ω 11.9 2
ΔP12 = ξ * ρ * = 1.1 * 0.996 * = 77.6 (N/m2)
2 2
13.Trở lực tại các chạc 3
Ta có F3/F2=1&V3/V2=1 suy ra A=0.6& ξ '= 2.0 (Sách St QTTB&CNHC
tập1_tr390)
Do đó ξ = A * ξ ' = 0.6 * 2.0 = 1.2
ω2 11.9 2
ΔP13 = ξ * ρ * = 1.2 * 0.996 = 84.6 (N/m2)
2 2
14.Trở lực của xyclon


SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 30 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

2
Chọn ΔP14 = 590 (N/m )
15.Trở lực của toàn bộ hệ thống
ΔP = ΔP1 + ........... + ΔP14
ΔP = 2128.11 (N/m2)
5.4 Tính công suất của quạt và chọn quạt
5.4.1 Quạt đẩy hỗn hợp khí vào xyclon
Lưu lượng đẩy vào:
Qđ = Vđ = L’*vt’M = 27588(m3/h)
-Áp suất làm việc toàn phần:
760 ρ k
'
273 + t M
H = H p* * * {sổ tay QTTB I trang 463}
293 760.8 ρ
Với :
Hp : Trở lực tính toán của hệ thống
Hp = ΔP =2128.11 (N/m2)
t’M : Nhiệt độ làm việc của hổn hợp khí t’M = 48.4oC
B = 760.8 mmHg : áp suất tại chổ đặt quạt
ρ :Khối lượng riêng của của khí ở đktc ρ = 1.181Kg / m 3
ρ k : khối lượng riêng của khí ở đk làm việc ρ k = 1.08 ,Kg/m3
273 + 48.4 760 1.08 2
H = 2128.11* * * = 2019.8 ,N/m
293 760.8 1.181
-Công suất trên trục động cơ điện :
Q*HP * g *ρ
N= , KW {st QTTB I trang 463}
1000 *η q *η tr
Với η tr = 0.95 : Truyền động qua bánh đai
η q : Hiệu suất của quạt lấy 72%
Q = 181.275 m3/h = 0.050359 m3/s)
Q : Năng suất quạt:Q=181.275 (m3/h)=0.05035(m3/s)
0.05035 * 2015.72 * 9.81 *1.08
N= = 1.57, KW
1000 * 0.72 * 0.95
-Công suất thiết lập đối với động cơ điện:
Nđc = N*k3 ,(KW)
Với k3 là hệ số dự trữ
N = 1.57 chọn k3 = 1.2 {bảng II-48 trang 64 ST QTTB I}
Suy ra N = 1.57*1.2=1.884,( KW)
5.4.2 Quạt hút khí thải ở xyclon
-Lưu lượng hút:
Qh = L’*v700C=30409.5 (m3/h)
-Quá trình tính toán như trên
+Áp suất làm việc toàn phần:
H =1987.9,( N/m2)
+Công suất trên động cơ điện:

SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 31 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải

N = 1.45,KW
+Công suất thiết lập đối với động cơ điện:
Nđc = 1.45*1.25=1.8125, KW
5.4.3 Chọn quạt
Cả hai quạt đều sử dụng quạt ly tâm loại II4.70No4
{sổ tay QTTB I trang 482}với cùng một hiệu suất η = 0.72




PHẦN 6 : KẾT LUẬN

Sau khi hoàn thành xong đồ án đã giúp em tìm hiểu sâu hơn về kỹ thuật
sấy,đặc biệt là nguyên tắc hoạt động cũng như cách tính toán thiết kế hệ thống
sấy.Mục đích cũng như tầm quan trọng của thiết bị sấy kiểu băng tải trong quy
trình sản xuất.
Vì đây là đồ án môn học đầu tiên mà em tiếp xúc,phần tài liệu tham khảo còn
hạn chế và kiến thức còn hạn hẹp.Hơn nữa các công thức tính toán còn mang tính
tương đối,nhiều hệ số tự chọn có thể dẫn đến sai lệch kết quả.
Tuy nhiên,cùng với sự giúp đỡ của bạn bè,đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo đã giúp em hoàn thành đồ án này
Em chân thành cảm ơn




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 32 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải




PHẦN 7: TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cơ sở các QT&CNHC tập 2 _NXB ĐH&TH Chuyên nghiệp
2. Kỹ thuật sấy nông sản _NXB KHKT Hà Nội _1991
3. Sổ tay QTTB&CNHC tập1
4. Sổ tay QTTB&CNHC tập 2
5. Tính toán và thiết kế hệ thống sấy_ Trần Văn Phú_NXB GD_2001




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 33 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải




PHẦN 8 : MỤC LỤC


Phần 1: Mở đầu Trang 1
Phần 2: Sơ đồ công nghệ sấy & thuyết minh Trang 3
Phần 3: Cân bằng vật chất Trang 5
Phần 4: Cân bằng nhiệt lượng &tính toán thiết bị chính Trang
10
Phần 5: Tính toán và chọn thiết bị phụ Trang
21
Phần 6: Kết luận Trang
33
Phần 7: Tài liệu tham khảo Trang
34
Phần 8: Mục lục Trang
35




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 34 GVHD: Nguyễn Dân
Đồ án môn học: QTTB Sấy băng tải




SVTH: Nguyễn Thị Tư Diệp_02H 35 GVHD: Nguyễn Dân
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản