Đồ án môn Truyền động điện

Chia sẻ: minhsao1008

Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước hàng loạt các công trình và nhà cao tầng đã được xây dựng trên khắp mọi miền đất nước và nhờ đó thang máy,thang cuốn nói chung thang máy chở người nói riêng đã đang và sẽ được sử dụng ngày càng nhiều.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đồ án môn Truyền động điện

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
-----o0o-----




ĐỒ ÁN MÔN HỌC
TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

GVDH: Vũ Hữu Thích

SVTH: Nguyễn Viết Thành
Lê Minh Sao
Đàm Xuân Hạnh
Nguyễn Đình Hoa
Lớp : ĐH Điện 1-K1




ĐỒ ÁN MÔN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN – NHÓM 6 1
Hà Nội, 10/2009




Thông số kỹ thuật



Nhóm Trọn Trọng Tốc Gia Số Khoản Đườn Hiệu
g lượng tối độ tốc tầng g các g kính suất
lượng Đa buồn buồn của giữa Puly cơ
buồn (kg) g g tịa các (m) cấu
g [65kg/1 thang thang nh tầng nang
thang người] lớn lớn (m) hạ
(kg) nhất nhất (%)
cho cho
phép phép
(m/s) (m/s2)
6 950 14*65=910 1,2 1,8 17 3,4 0,85 80




Lục Mục

Trang
1.Lời nói đầu
……………………………………………………………….1
2.Thông số kỹ thuật của thang
máy………………………………………..


ĐỒ ÁN MÔN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN – NHÓM 6 2
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa của đất nước hàng loạt các công trình và nhà cao tầng đã được xây
dựng trên khắp mọi miền đất nước và nhờ đó thang máy,thang cuốn nói
chung thang máy chở người nói riêng đã đang và sẽ được sử dụng ngày
càng nhiều.
Thang máy thường được sử dụng trong các khách sạn, công sở, chung
cư , bệnh viện, các đài quan sát, tháp truyền hình, trong các nhà máy, công
xưởng, ..v.v…Đặc điểm vận chuyển bằng thang máy so với các phương
tiện vận chuyển khác là thời gian của một chu kỳ vận chuyển bé, tần suất
vận chuyển lớn, đóng mở máy liên tục. Ngoài ý nghĩa vận chuyển, thang
máy còn là một trong những yếu tố làm tăng vẻ đẹp và tiện nghi của công
trình.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã quy định, đối với các nhà cao 6 tầng tở
lên đều phải được trang bị thang máy để đảm bảo cho người đi lại thuận
tiện, tiết kiêm thời gian và tăng năng suất lao động.Với các nhà tầng có
chiều cao lớn thì việc trang bị thang máy là bắt buộc để phục vụ cho việc
đi lại trong tòa nhà.
Thang máy là thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó
liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người, vì vậy yêu cầu
chung đối với thang máy khi thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, sử dụng
và sửa chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các kỹ thuật an toàn
được quy định trong các tiêu chuẩn. Và việc tính toán lựa chọn động cơ
cho thang máy là một phần quan trọng trong việc thiết kế thang máy cho
một nhà cao tầng, do đó sau khi học môn học truyền động điện nhằm
củng cố lại kiến thức đã học nên em đã chọn nội dung tính chọn công
suất động cơ của môn học để ứng dụng vào việc tính chọn công suất
động cơ cho một thang máy lắp đặt cho tòa nhà hành chính cao 17 tầng…


I. Giới thiệu về thang máy.

ĐỒ ÁN MÔN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN – NHÓM 6 3
1. Sự hình thnh của thang my.
♦ Những thang hoặc tời nâng kết hợp giữa địn bẩy v van điều
thô sơ đ được sử dụng trong suốt khiển để điều chỉnh tốc độ cabin.
thời trung đại và có thể bắt đầu Cha đẻ của thang máy dùng máy
từ thế kỷ III TCN. Chúng hoạt kéo ngày nay đ xuất hiện đầu tiên
động nhờ vào sức người và súc ở thế kỉ 19 ở Vương Quốc Anh,
vật, hoặc cơ cấu cơ khí vận hành sàn nâng dùng một sợi cáp vắt
bằng nước. Những thang máy ta qua một puly và một đối trọng di
biết ngày nay được phát triển đầu chuyển dọc tường.
tiên vào thế kỉ 19, nhờ vào hơi
nước hoặc sức nước để nâng
chuyển. Trong những ứng dụng
sau đó, một cái thùng được thêm
vào trong phần trống thấp hơn ở
dưới đất của khối hình trụ. Chất
lỏng, thơng thường là nước,
được đưa vào thùng này để tạo ra
áp lực làm cái thùng này lao
xuống dưới, nâng cabin di chuyển
lên.Những cái van cho nước chảy
qua được điều khiển bằng tay bởi
người sử dụng những sợi dây,
một hệ thống làm chậm nhờ sự

♦ Thang máy công suất lớn được xuất hiện đầu tiên vào thế kỉ XIX ở
Hoa Kỳ. Đó là tời nâng hàng hoạt động đơn giản giữa hai tầng trong một
công trình của thnh phố New York. Năm 1853, Elisha Graves Oits đ trình
diện tại New York Crystal Palace, chứng minh hệ thống an tồn thang my
của ơng bằng cch lm gin đoạn cabin rơi xuống khi loại bỏ cáp tải, nguyên
nhân làm hạn chế quá trình pht triển thang my.

♦ Năm 1857, thang khách oits đầu tiên đ hoạt động tại một cửa hàng
bách hóa thành phố New York. 10 năm sau, sau khi đạt hàng ngàn sản
phẩm thang máy, những người con của Elisha đ thnh lập cơng ty Oits
Brother tại Yonkers, New York. Những thiết kế thang my khc dần xuất
hiện, bao gồm cc kiểu bnh răng-trục vít và thủy lực.




ĐỒ ÁN MÔN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN – NHÓM 6 4
2. Sự phát triển không ngừng.
♦ Xuất hiện muộn hơn trong
thế kỉ 19, với sự phát triển của
điện học, động cơ điện đ được
tích hợp vào kỹ thuật thang máy
bởi nhà phát minh người Đức,
Werner Von Siemens. Động cơ
điện được đặt vào máy cabin,
truyền động bánh răng để ăn
khớp với cơ cấu thanh răng lắp
trên tường. Năm 1887, thang điện
được phát triển ở Baltimore, sử
dụng dạng trống xoay trịn để
quấn những sợi cáp. Những tang
trống này thực tế không đủ lớn
để chứa những sợi cáp địi hỏi bắt
buộc trong những cơng trình cao
tầng.

♦ Năm 1889, thang máy dùng bánh răng được kết nối trực tiếp vào động
cơ điện cho phép lắp đặt tại cc cơng trình cĩ cấu trc cao hơn. Vào năm
1903, thiết kế này đ pht triển thnh thang my sử dụng my ko bao gồm động
cơ điện và hộp số, được lắp đặt trên 100 công trình xy dựng để trở nên
thông dụng và thay đổi mi mi bộ mặt thnh thị.

♦ Động cơ nhiều cấp tốc độ đ thay thế cho kiểu một tốc độ truyền
thống, giúp cho sự vận hành cũng như sự dừng tầng em ái. Kỹ thuật nam
châm điện này đ thay thế hệ thống đóng/mở thắng và truyền động dây cáp
thủ công. Nút nhấn điều khiển cùng hệ thống điều khiển phức tạp khác
nhau đ lm đổi mới thang máy. Sự cải tiến liên tục tính an toàn, kể cả phát
minh đáng chú ý của Charles Oits-một người con của Elisha-đ pht triển hệ
thống an tồn bất cứ khi no khi cabin vượt quá tốc độ, ngay khi cáp tải cịn
nguyn vẹn.Ngy nay, có những hệ thống điều khiển tốc độ phức tạp, sự
phối hợp đóng ngắt để điều khiển an toàn tốc độ cabin trong bất kỳ tình
huống no. Nt nhấn được tích hợp vào trong những bàn phím nhỏ gọn. Hầu
như tất cả thang máy tự động đều mang tính thương mại.




ĐỒ ÁN MÔN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN – NHÓM 6 5
♦ Vào thời đại máy tính đ cĩ mang vi điều khiển có khả năng hoạt động,
xử lý cũng như lưu trữ rất lớn. Thang máy được lập trình đặc biệt, cực
đại

hóa năng suất và an toàn tuyệt
đối. Thang máy đ trở thnh kỹ
thuật kiến trc v mỹ thuật. Nĩ tơ
điểm và trang hồng lộng lẫy cơng
trình xy dựng. Những thiết kế
sang trọng, hiện đại cùng các kĩ
thuật tiên tiến sẽ luôn làm thỏa
mn và thăng hoa cảm xúc con
người.




ĐỒ ÁN MÔN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN – NHÓM 6 6
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




♦ Ngày nay, có những hệ thống điều khiển tốc độ phức tạp, và sự phối
hợp đóng/ngắt để điều khiển an toàn tốc độ cabin trong bất kỳ tình huống
no. Nt nhấn được tích hợp vào trong những bàn phím nhỏ gọn. Hầu như
tất cả thang máy tự động mang tính thương mại, vào thời đại máy tính đ
mang vi điều khiển có khả năng hoạt động, xử lý cũng như lưu trữ rất
lớn, thang máy được lập trình đặc biệt, cực đại hoá năng suất và an toàn
tuyệt đối. Thang máy đ trở thnh trung gian của kỹ thuật kiến trc v mỹ
thuật, nĩ tơ điểm và trang hoàn lộng lẫy công trình xy dựng. Những thiết
kế sang trọng, hiện đại cùng các ứng dụng kỹ thuật tin tiến sẽ luơn lm
thoả mn v thăng hoa cảm xúc con người.



♦ Các kiểu thang máy thông dụng

• Thang tải khách
• Thang tải hàng
• Thang tải thực phẩm
• Thang tải giường bệnh

♦ Cấu tạo thang máy

• Động cơ
• Đối trọng
• Buồng thang máy
• Cáp
• Cửa tầng
• Cửa phịng thang
• Bảng gọi tầng
• Bảng điều khiển cabin
• Bộ cứu hộ

3. Cách sử dụng, cứu hộ và bảo quản thang máy
♦ Mô tả

Bảng điều khiển ở các tầng
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Ở các tầng đều có hộp gọi tầng này. Nó có hai nút: một nút lên và một nút
xuống. Tầng trên cùng chỉ có nút ấn theo chiều xuống và tầng dưới cùng
chỉ có nút ấn theo chiều lên.

Bảng điều khiển trong cabin

• Nút số tầng:để thang di chuyển đến tầng tương ứng với lệnh gọi.
• Nút mở cửa:
o Dùng để giữ cửa lâu hơn thời gian giữ cửa mặc định.
• Nút đóng cửa:
o Dùng để đóng cửa cho thang chạy ngay, bỏ qua thời gian giữ
cửa mặc định.
• Nút intercom và chuông:
o Dùng để liên lạc trong và ngoài phịng thang khi xảy ra tình
huống khẩn cấp.

Đèn báo tầng

• Cho biết vị trí của thang khi đó.

Đèn báo chiều

• Cho biết chiều di chuyển của thang.

♦ Sử dụng

Ngoài thang máy

Khách muốn gọi tầng chỉ cần ấn vào nút lên nếu muốn lên và nút xuống
nếu muốn đi xuống. Đèn sẽ sáng báo hiệu nhận được lệnh gọi. Khi đến
tầng đèn nút ấn sẽ tắt.

Sau khi ấn nút, thang sẽ đến trong khoảng thời gian ngắn hay dài tùy
thuộc vào vị trí của thang, thứ tự ưu tiên sẽ được thực hiện như sau:

• Nếu thang đang di chuyển cùng chiều với lệnh gọi, đi ngang qua
tầng khách đứng thì nĩ sẽ dừng, mở cửa để khách đi vào
• Nếu thang máy di chuyển ngược chiều với lệnh gọi hay cùng chiều
mà không đi qua tầng khách đứng thì nĩ sẽ tự động quay lại đón
khách sau khi phục vụ xong các lệnh gọi trước.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Trước khi vào thang, khách cần kiểm tra mũi tên trên màn hình để đảm
báo nó di chuyển đúng chiều khách muốn.

Trong thang máy

Khách bấm vào nút số tầng 1,2,3,... tương ứng với tầng khách muốn đến.
Đèn nút ấn sẽ sáng lên báo hiệu nhận được lệnh gọi. Nếu muốn mở cửa
trở lại hoặc giữ cửa lâu hơn thời gian giữ cửa mặc định thì nhấn vo nt
DO, đến khi khách vào hết thì thả ra. Nếu muốn đóng cửa nhanh thì bấm
nt DC, cửa sẽ đóng lại để thang chạy ngay.

Sau khi thực hiện xong cc thao tc trn, quý khch ở trong phịng thang. Đến
đúng tầng, đèn nhớ sẽ tắt đi, chuông reo lên, cửa tự động mở để khách ra.
Quý khch nhìn ln chữ số trn mn hình để xem đó có phải là tầng mình
muốn đến không.

♦ Cứu hộ khi mất điện

Quý khch hy bình tĩnh ấn vo nt Intercom hoặc nt E-call để liên lạc với bên
ngoài. Không nên tự mình cậy cửa vì như thế rất nguy hiểm.

Nếu có bộ cứu hộ tự động hay nguồn dự phịng, thang tiếp tục di chuyển
tới tầng gần nhất, mở cửa đưa khách ra ngoài.

Nếu không có, phải cứu hộ hành khách một cách nhanh nhất. Việc này chỉ
có người thành thạo, sức khỏe tốt mới được thực hiện:

1. Ngắt cầu dao động lực thang máy.
2. Dng chìa khĩa mở cửa tầng nơi gần thang nhất.
3. Nếu thang bằng tầng thì mở cửa phịng thang cho khch ra.
4. Nếu thang nằm giữa hai tầng, nhân viên cứu hộ đóng cửa tầng lại
rồi lên phịng my lm cc bước tiếp theo:

• Gạt cảo thắng từ từ, cố gắng đừng để trượt thang.
• Nếu chênh lệch tải, khi kéo thắng thang sẽ trôi, nhưng không để
trôi quá dài.
• Dùng quay tay vô lăng máy để quay cho thang di chuyển. Đến khi
thang bằng bậc tầng là các vị trí được sơn trên cáp tải thì mở cửa
phịng thang đưa khách ra ngoài.
• Lưu ý: Trước khi thực hiện bước trên phải thông báo người trong
phịng thang biết để tránh hoảng sợ do thang đột ngột chuyển động.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


♦ Bảo quản thang máy

1. Nếu muốn sắp xếp hnh lý thì phải thận trọng, khơng được để nó
va vào vách thang hay cửa tầng và phải phù hợp với tải trọng
thang,đặt ngay giữa thang máy.
2. Khi qu tải trọng, chuơng v cịi sẽ rung ln v cửa khơng đóng lại. Khi
giảm được tải thang sẽ đóng cửa và di chuyển tiếp.
3. Trẻ em khi đi thang phải có người lớn đi cùng.
4. Cấm ht thuốc trong thang vì sẽ gây hỏa hoạn.
5. Thường xuyên vệ sinh hệ thống mỗi tháng 1 lần.
6. Trường hợp có cửa tầng nào đó bị kẹt hay có chấn động cơ học ở
bên ngoài, thang sẽ di chuyển tới tầng tiếp theo, mở cửa cho khách
đi ra ngoài.
7. Khi không sử dụng, phải khóa hộp điều khiển trong phịng thang.
Cấm người lạ mở và vận hành hộp điều khiển.
8. Những người đi thang phải có sức khỏe bình thường.Cấm những
người say rượu,say thang máy đi vào.Những người này nên sử dụng
cầu thang bộ.
9. Khi lm vệ sinh tịa nh,khơng được để nước hay rác tràn vo phịng
thang hay hố thang.
10. Khi khách đi thang hay hàng hóa có số lượng lớn thì phải cĩ người
bấm nút giữ cửa.Đến khi khách ra/vào hết hay sắp sếp hàng hóa
xong thì buơng ra.
11.Khi muốn tắt thang tại tầng chính thì phải gọi thang về.Kiểm tra
trong đó có người hay thứ gì khơng rồi tắt thang.
12.Nhấn 1 lần vo nt số tầng mình muốn đến.Không ấn vào các nút liên
tục.
13. Không nhấn nút khác như:Stop
14.Cấm những người không có trách nhiệm vào các vị trí sau đây:

• Buồng máy
• Nóc cabin
• Dng chìa khĩa mở hộp điều khiển,cửa quan st,cửa tầng,cửa phịng
thang.

♦ Hồi tầng khi hỏa hoạn

Chức năng này giúp thang trở về tầng chính khi có hỏa hoạn (tầng đặt
công tắc FER). Khi được kích hoạt chức năng này, thang sẽ di chuyển tới
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


tầng chính, mở cửa ra. Mục đích để kiểm tra không có người đi thang khi
đó.

Khi có tín hiệu báo cháy, nhân viên bật công tắc FER về vị trí On. Lập tức
thang sẽ di chuyển tới tầng có đặt công tắc này, cửa sẽ mở ra. Nhân viên
trực kiểm tra xem có ai trong thang không và sau đó ngắt cầu dao tổng
thang máy.

Thang chỉ hoạt động bình thường khi công tắc FER ở vị trí Off.

♦ Trang thiết bị an toàn

• Bộ giới hạn vận tốc
• Thắng cơ
• Bảo vệ quá tải
• Bảo vệ mất pha,ngược pha,quá dịng
• Nút báo khẩn và liên lạc với bên ngoài
• Khóa an toàn cửa
• Bộ cứu hộ tự động

4.Một số mốc lịch sử .

-600 TCN:

Người Ai Cập phát minh ra cống (écluse).Ðưa épistyls lên với những bao
cát bằng mặt phẳng nghiêng
-400 TCN

Biết dủng rịng rọc v treuil để đưa vật nặng lên cao
-100 TCN

Treuil có địn tay

+ 50

máy trục đưa các đấu sĩ (gladiateurs) lên (cabestan, treuil đứng)

Máy trục đưa súc vật lên (dùng contrepoids, đối trọng.
1203

Tu viện Bénédictine tại đồi Mont-St-Michel
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Máy trục hàng bằng dây
1515

Rome, Lâu đài St-Ange

Ghế “bay” của giáo hoàng Léon X và hệ thống tỷ lệ giảm tốc (système de
démultiplication) để giảm nhẹ lực tác dụng

(1743)

Thang “máy” đầu tiên được chế tạo dưới triều vua LOUIS XV, ở
VERSAILLES năm 1743 và để cho chính vua. Thang này đưọc xây ở
ngoài, trong sân nhỏ để cho vị quốc vương này có thể từ phịng ơng ở tầng
lầu 1 lên lầu 2 để gặp người yêu là bà DE CHÄTEAUROUX.

Kỹ thuật này dựa trên sự đối trọng (contre-poids) nên việc sử dụng ít tốn
sức lực.
1829

THANG MÁY CƠ HỌC (Ascenseur mécanique)

Loại này lần đầu tiên được làm ra tại Luân Ðơn (Coliseum của Regent’s
Park) năm 1829. Nó có thể chứa hàng chục hành khách.

1845

Máy nâng (élevateur) thủy lực đầu tiên (Sir William Thomson)

1849

Lần thả dù đầu tiên từ mỏ Marchecourt tới mỏ Decize

1857

THANG MÁY OTIS (Ascenseur OTIS)

Thang máy đầu tiên dùng cho công chúng được khánh thành năm 1857 tại
Nữu Ước (New York). Do Elisha Graves OTIS, người Mỹ, chế tạo cho
E.V. HAUGHTWOUT & Co., một cửa hàng cao 5 tầng ở Broadway. Ông
OTIS đ giới thiệu thang my cĩ thắng đầu tiên tại Nữu Ước năm 1852.

1864
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Thang máy thủy lực đầu tiên bằng piston ở London, tại Ðại khch sạn
Grosvenor

1867

Lon DOUX (1827 – 1910) thiết bị 2 my nng bằng pít-tơng thủy lực
(appareil lvateur pistons hydrauliques) chiều cao 21m nhn lc triển lm tại
PARIS năm 1867. Ông đ đặt tên nó là ASCENSEUR.

Sự xuất hiện thang máy thủy lực được phổ biến ở Hoa Kỳ từ năm 1889,
nhanh hơn 20 lần so với máy OTIS năm 1857. Sự phát triển bị giảm bớt
lại vì phải đào những khối hình trụ (cylindre) rất su nn rất khĩ khăn .

1880-1882

Thang máy điện lần đầu tiên được phát minh bởi cơng ty
SIEMENS&HALSKE cho cuộc triển lm kỹ nghệ tại Mannheim năm 1880.
Nó lên 22m trong 11 phút. Nó đ chuyn chở 8.000 hnh khch trong 1 thng ln
đỉnh của lầu quan sát cho khu triển lm.

1900-1903

Sáng chế máy chạy điện không bộ giảm tốc do hng Otis & Brothers

Schindler (RCS) lắp thang máy thẳng đứng cho Tháp Eiffel, tịa chọc trời
đầu tiên 310m
1908.

Thang máy điện đầu tiên lên cao trên 200m được xây dựng tại Nữu Ước

Sau đó thang máy điện chạy nhanh nhất được thiết bị cho Sunshine
Building ở Nhật bổn với vận tốc 36km/h.

Hart (Anh) sáng chế và xây dựng thang máy liên tục (pater-noster)

Paris- Triển lm Hồn vũ: Seeberger v Otis giới thiệu thang my cuộn
(escalator) đầu tiên

1931

Empire State Building New 381m
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


1950

Thang máy có cửa tự động đầu tiên
1972

LOS 609m

1965:

THANG MÁY BẰNG VIS

Thang máy này được phát minh do Émile LETZ người Bỉ (Belgique) và
hng EBEL (huy chương vàng ở Batima năm 1983), là một sự đổi mới trong
cách thức giản dị của nó. Chỉ cần 1 bức tường mang nó, 1 đinh vis gắn vô
bức tường , buồng thang máy được gắn vô một đai ốc (écrou) quay chung
quanh vít . Một mô tơ lên và xuống cùng với buồng thang máy. Không cần
phịng cho my mĩc nn cũng khơng cĩ rịng rọc, khơng cĩ trọng , cũng khơng
cĩ đối trọng, nhất là có lối đi cấp kỳ khi bị pan (hư). Loại này duy nhất. Ta
thấy ở bênh viện Rothschild

1993:

Hng MISUBITSHI đ chế ra cho một cao tầng ở Yokohama (Nhật) một
thang my cĩ vận tốc 45km/h (nhanh nhất thế giới)…



II.Thông số kỹ thuật của thang máy và lựa chọn loại động
cơ truyền động
A) Thông số kỹ thuật của thang máy:
1.Tải trọng (số người) 14*65= 910 (kg)
2. Tốc độ
3. Số tầng 17
4. Số điểm dừng 17
5. Số cửa tầng 17
6. Năm sản xuất
7. Tiêu chuẩn – Chất lượng Châu Âu - Nhật Bản
8. Hệ thống điều khiển Hệ thống điều khiển biến áp biến tần VVVF
điều khiển thống nhất (Incorporate control system) với bộ vi xử lí 32
bits x 2, với kỹ thuật từ trường vĩnh cửa đồng bộ nổi bật về
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


chức năng, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
9. Điều khiển Điều khiển đôi (Duplex)
10. Chiều cao giếng thang
11.Tổng chiều cao nâng
12. Tầng mặc định Tầng 1
13. Tải trọng móc bảo dưỡng 3 Tấn và 4 Tấn
14. Vị trí đối trọng Sau cabin
15. Nguồn điện động cơ 3 pha 380V-50Hz
16. Nguồn điện thắp sáng 1 pha 220V-50Hz
17. Vị trí nguồn cung cấp điện. Phịng máy (đầu chờ 3m)
B) Lựa chọn động động cơ truyền động

“1.Mở đầu
2. Giới thiệu chung về thang máy
3. xác định các thông số của thang máy và lựa chọn loại động cơ truyền động
4. Xây dựng đồ thị phụ tải
5. Tính chọn bộ công suất động cơ
6. Kiểm nghiệm động cơ ( khả năng quá tải, điều kiện mở máy, điều kiện phát nóng)
7. kết luận
8. tài liệu tham khảo”” ĐÂY LÀ NHỮNG YÊU CẦU’’
IV. Xây dựng đồ thị phụ tải:
A)Công suất tĩnh cúa động cơ khi nâng tải có
đối trọng:
Ptai = F .V = m.a.V = mt − m dt .g .V , ( kW)
Trong đó: mt = mbt + mkhách

mbt – khối lượng buồng thang
mkhách – khối lượng hành khách trên thang máy
v – Tốc độ nâng, [m/s]
g – Gia tốc trọng trường, g = 9,8 [m/s2]
mdt – khối lượng đối trọng
* khối lượng của đối trọng được tính theo biểu
thức sau đây:

mdt = mbt + α .mkhách max , [kg]

Trong đó: α - hệ số cân bằng ( α = 0,3 ÷ 0,6)
Phần lớn các thang máy chở khách chỉ vận hành
đầy tải trong những giờ cao điểm, thời gian cịn lại
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


luôn làm việc non tải, cho nên đối với thang máy chở khách nên chọn
hệ số α = 0,35 ÷ 0,4.
• Tính chu kỳ làm việc của thang máy (thời gian khi nâng tải, thời
gian khi hạ tải vào thời gian nghỉ của thang máy).
Thời gian của một chuyến chở được tính theo công thức:

2h
T= + tp
V
Trong đó: h – chiều cao nâng cabin (m)
V – vận tốc danh nghĩa của cabin

tp – thời gian phải (s) cần thiết cho việc tập kết cabin ở
tầng, thời gian để khách ra khỏi cabin, thời gian mở cửa và đóng cửa,
thời gian mở máy chuyển động cabin….

Sơ bộ thời gian phục vụ tp có thể tính theo công thức:

tp= [ t1(K+1) + t2.z. ϕ ].1,1

Với:

t1 – thời gian ở mỗi điểm dừng cần thiết cho việc mở và đóng các cửa,
cho việc mở máy và dừng máy thang máy.

K – số điểm dừng xác suất của thang máy ở những tầng cao hơn tầng
1.

t2 – thời gian chi phí cho một hành khách đi vào và ra khỏi cabin , tùy
thuộc vào chiều rộng của cửa .

z – hành khách .
ϕ - hệ số làm đầy cabin.

Hệ số 1,1 tính đến sự trễ do không lường trước được.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




Bảng: Thời gian t1 ở mỗi tầng để điều khiển các cửa, mở máy và
dừng cabin thang máy



Loại thang Tốc Thời gian t (s) cửa dẫn
1


máy độ động tự động có chiều
thang rộng:
(m/s)
Đến 1100mm

(hai cánh)

1,2 6,5 – 7,5

Chở người



Số điểm dừng xác suất có thể tính theo xác suất của chúng.Để tính
tóan sơ bộ, số điểm dừng xác suất có thể lấy từ đồ thị trong sách tra
cứu

Từ các số liệu tính toán ở trên ta vẽ đồ thị phụ tải tương đối của thang
máy theo công suất

1. Tính và chọn sơ bộ công suất động cơ:
Chọn công suất động cơ theo phương pháp công suất đẳng trị đảm bảo
2 tiêu chuẩn:
Pđm ≥ Plv= Pđt
Vì thang máy là thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại biến đổi nên qui
về làm việc dài hạn ta phải chọn theo công thức sau:
ε (%) LV

Pđm Plv. ε (%)TC
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

n

∑ .t
2
P i i
Với: Plv= Pđt = i
n


i
t i

ε (%) LV - hệ số đóng điện tương đối của động cơ
t lv
ε (%) LV = .100%
t lv + t 0
Trong đó: tlv – thời gian làm việc của động cơ
t0 – thời gian nghỉ của động cơ
ε (%)TC - hệ số đóng điện tương đối của động cơ làm việc ở chế
độ ngắn hạn lặp lại theo tiêu chuẩn thông thường là: 15%, 25%, 40%,
60%
Chọn hệ số đóng điện tiêu chuẩn ε (%)TC phù hợp với ε (%) LV thực
tế .Chọn động cơ chạy dài hạn làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại,
trong trường hợp này động cơ chạy dài hạn được chọn với công suất
nhỏ hơn để tận dụng khả năng chịu nhiệt động cơ chạy dài hạn được
coi là có hệ số đóng điện tương đối là 100% nên công suất động cơ
cần chọn sẽ là:
ε (%)LV

Pđm Plv. 100%

1) xây dựng đồ thị phụ tải chính xác của động cơ:
sau khi chọn sơ bộ động cơ cho thang máy, ta chọn được động cơ. Từ
động cơ đã chọn ta có được thông số cần thiết để xây dựng chính xác
đồ thị phụ tải của thang máy

2) kiểm tra lại khả năng quá tải, các điều kiện mở máy và điều kiện
phát nóng:
a)xác định momen cực đại trên tải:
Mmax =? Có được từ đồ thị phụ tải
b) xác định momen cực đại qui về trên trục động cơ:
ta có: Mmaxtr = M max

i
trong đó: i – tỉ số truyền của cơ cấu
ta có:

i=
ω yc

ω dc

trong đó: ω yc -vận tốc góc của thang máy
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


ω dc - vận tốc góc của động cơ
2.V yc
ω yc =
D
Với: Vyc – tốc độ yêu cầu di chuyển của thang máy
D – bán kính puly
2π . ndm
ω dc =
60
với ndm – tốc độ định mức của động cơ, [vòng/phút]

a) xác định momen cực đại của động cơ đã chọn:
* tính momen định mức của động cơ:
Mđm =
P dm

ω dm

Với: P đm – công suất định mức động cơ, [KW]
ω dm - vận tốc góc của động cơ, [rad/s]
* Tính momen cực đại của động cơ:
từ cataloge của dộng cơ ta có được tỉ số momen K =
M max

M dm
⇒ Mmax = K.Mđm
Từ các số liệu đã tính toán ở trên ta kiểm tra
Nếu Mmax ≥ Mmaxtr :thì động cơ chọn thỏa mãn
Ngược lại thì ta phải tính chọn lại động cơ cho phù hợp
IV/ Ví dụ thực tế tính chọn công suất động cơ cho một thang máy:
1) xác định các thông số của thang máy và lựa chọn loại, kiểu động cơ
truyền động:
a) các thông số của thang máy và các số liệu liên quan:
-trọng lượng buồng thang : mbt= 950 kg
-trọng tải tối đa: m= 910 kg ( 17 người)
-tốc độ di chuyển lớn nhất cho phép: V= 1,2 (m/s) , gia tốc lớn nhất
cho phép: a= 1,8 (m/s2)
- tòa nhà cao 17 tầng, khoảng cách giữa các tầng 3,4 m ⇒ H= 3,4.17 =
57,8 [m]
-đường kính puly: D= 0,85 [m]
b) xác định loại, kiểu động cơ truyền động cho thang máy:
-dùng loại động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc.
1) xây dựng đồ thị phụ tải tĩnh:
a) công suất tĩnh của động cơ có đối trọng:
mđt = mbt + α .mkhách max
= 950+ 0,4.910
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


= 1314 (kg).
mt= mbt + mkhách
P tải = mt − mdt .g.V
Thời gian của một chuyến chở được tính theo công thức:
2h
T= + tp
V
Th ới gian phuc vụ tp có thể tính theo công thức:
̣

tp= [ t1(K+1) + t2.z. ϕ ].1,1
-Từ bảng 1.3 ta chọn t1= 7s
- từ đồ thị ta chọn K= 14
K – số điểm dừng xác suất của thang máy ở những tầng cao hơn tầng trệt
- t2= 3 ( một người ra vào thang máy mất 3s)
- chọn ϕ = 0,8
Từ các số liệu tính toán ở trên ta có bảng và đồ thị phụ tải tương đối
của thang máy theo công suất
Số m tải
lượng (kg) số Công
m m dt taàng Th ời gian suất
khách khách (kg) di một chuyến phụ tải P
(kg) chuyeån chở(s) (KW)
1015 146.4733 3.51624
1 65 1314 5
1080 132.1133 2.75184
2 130 1314 2
1145 174.42 1.98744
3 195 1314 9
1210 165.7267 1.22304
4 260 1314 7
1275 157.0333 0.45864
5 325 1314 5
1340 154.0067 0.30576
6 390 1314 4
1405 139.6467 1.07016
7 455 1314 1
1470 153.62 1.83456
8 520 1314 3
1535 224.26 2.59896
9 585 1314 15
1600 238.2333 3.36336
10 650 1314 17
1665 195.54 4.12776
11 715 1314 9
12 780 1730 1314 7 186.846 4.89216
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



13 845 1795 1314 11 212.1533 5.65656

14 910 1860 1314 13 226.1267 6.42096

15 975 1925 1314 1 160.7667 7.18536

16 1040 1990 1314 4 180.4067 7.94976

17 1105 2055 1314 9 211.38 8.71416
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




Tính và chọn sơ bộ công suất động cơ:
chọn công suất động cơ theo phương pháp công suất đẳng trị đảm bảo 2 tiêu
chuẩn:
ε (%) LV

P P ε (%)TC
đm đt.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

n

∑ .t
2
P i i
Với: Pđt= i
n


i
t i




72855,62
= = 4,6 [KW]
3478,086
3318,086
ε (%) LV = .100% = 95,4%
3478,086
ε (%)TC = 100%
95,4
⇒ Pđm ≥ 4,6. = 4,5 [KW]
100
⇒ Ta chọn động cơ có công suất bằng 4,5 KW
Ta có thông số kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp như sau:




V. Kiểm tra lại khả năng quá tải, các điều kiện mở máy và
điều kiện phát nóng:
1)Xác định momen cực đại trên tải

Mmax =
P max

ω yc

Ta có: Pmax= 8.7 [KW]
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


V yc
ω yc = D
2
Với: Vyc = 1,2[m/s]
D=0,85 [m]
1,2
⇒ ω yc = 0,85 = 2,82 [rad/s]
2
η = 0,8
8,7. 10 3
⇒ Mmax = = 3902 [Nm]
2,82.0,8
2) Xác định momen cực đại qui về trên trục động cơ:
ta có:

2π . ndm 2.π .730
ω dc =
60
=
60
= 76,4 [rad/s]


⇒ i=
ω dc 76,4
= 2,82 = 27
ω yc

Từ đó ta tính được momen max:
Mmaxtr = M max
=
3902
= 144,5 [Nm]
i 27

3) Xác định momen cực đại của động cơ đã chọn:
* tính momen dịnh mức của động cơ:
Mđm =
P = dm 4,5.10 3
= 70,9 [Nm]
ω .η dm
76,46.0,83

*tính momen cực đại của động cơ:
từ cataloge của dộng cơ ta có được tỉ số momen K =
M max
= 2,2
M dm
⇒ Mmax = K.Mđm = 2,2.70,9= 155,98[Nm]
So sanh với Mmaxtr ta thấy Mmax > Mmaxtr (155,98 > 144,5)
́


V/ Kết Luận:
Thang máy được qui định thuộc nhóm thiết bị có đòi hỏi nghiêm ngặt về kỹ thuật
an toàn và phải được định kỳ bảo trì vì vậy phải tùy thuộc các yêu cầu về tính năng kỹ
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


thuật và tính kinh tế của nó cho tòa nhà thiết kế do đó ta thường chọn nhiều phương
án khác nhau rồi so ánh chúng đ tìm ra phương án hợp lý nhất.
Phương án tính toán nêu ở trên chỉ là một trong những cách tính chọn động cơ
cho thang máy một cách đơn giản là dựa vào đồ thị phụ tải, ngoài cách tính phụ tải
như đã nêu thì còn phụ tải còn phụ thuộc vào độ dừng chính xác của thang máy, trọng
lượng cáp, các lực cản chuyển động phụ của cabin và tổn thất ở các puly dẫn hướng (
như lực cản chuyển động do ma sát ở các ray dẫn hướng và nhiều hệ số ma sát khác
như ma sát giữa guốc trượt cabin, ma sát trên puly….).
Việc tính chọn động cơ cho thang máy còn phụ thuộc vào các tiêu chuẩn của nhà
nước và các văn bản qui phạm pháp luật ví dụ như các tiêu chuẩn về : độ dừng chính
xác cabin ở mỗi tầng, sự giới hạn trị số tăng tốc và hãm máy khi mở máy và dừng
cabin, không ồn khi làm việc cũng như không gây nhiễu cho sự thu vô tuyến…
Vì vậy tùy vào công trình thiết kế mà ta chọn cách tính chọn công suất động cơ
cho từng trường hợp cụ thể. Nếu có đầy đủ các thông số yêu cầu lắp đặt thang máy
thiết kế cho một tòa nhà và các yêu cầu khác (nếu có) ta phải tính chọn công suất
động cơ một cách chi tiết chính xác để đáp ứng được nhu cầu đặt ra về khả năng làm
việc của thang máy. Trong trường hợp chưa có các thông số đầy đủ hoặc nhà cao tầng
có lượng hành khách lớn , quá trình chọn thang không đơn giản mà vẫn phải chọn
công suất động cơ cho thang máy phù hợp với yêu cầu đặt ra khi đó ta có thể sử dụng
các chương trình chọn có sẵn hoặc tham khảo các tài liệu hướng dẫn chọn động cơ từ
các bảng có sẵn và cần tham khảo thêm các nhà chuyên môn.
Trong việc lựa chọn công suất động cơ có một ý nghĩa quan trọng đối với một
hệ thống truyền động điện. Nếu nâng cao công suất động cơ chọn so với phụ tải thì
động cơ sẽ kéo tải dễ dàng nhưng giá thành đầu tư tăng cao, hiệu suất kém và làm tụt
hệ số công suất cos ϕ của lưới điện do động cơ chạy non tải.
Nếu chọn công suất động cơ nhỏ hơn công suất tải yêu cầu thì động cơ có thể
hoặc không kéo nổi tải hay kéo tải một cách nặng nề , dẫn tới các cuộn dây bị phát
nóng quá mức làm giảm tuổi thọ động cơ hoặc làm động cơ bị cháy hỏng nhanh
chóng.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản