Đồ án: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may Thuận Thành

Chia sẻ: Trần Thị Duyên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:72

4
2.242
lượt xem
1.162
download

Đồ án: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may Thuận Thành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường luôn biến động hết sức mạnh mẽ và từ đó luôn xuất hiện những cơ hội kinh doanh cũng như những đe doạ, rủi ro đối với doanh nghiệp. Để đương đầu với những thách thức này các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định …

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may Thuận Thành

  1. z  Đồ án - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may Thuận Thành 1
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 4 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH ................. 5 1.1. TÌNH HÌNH CHUNG ................................................................................. 6 1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH may Thuận Thành . 6 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty ..................................... 6 1.2. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT – KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ....................... 7 1.2.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 7 1.2.2. Công nghệ sản xuất ............................................................................... 8 1.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÔNG TY ............................... 10 1.3.1. Tổ chức quản lý, sản xuất, lao động ................................................... 10 1.3.2. Đặc điểm về tổ chức và phục vụ nơi làm việc .................................... 14 1.4. KẾT LUẬN................................................................................................ 14 1.4.1. Những điều kiện thuận lợi .................................................................. 14 1.4.2. Những khó khăn ................................................................................. 15 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008 ............ 17 2.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ .... 18 2.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 18 2.1.2. Ý nghĩa ................................................................................................ 18 2.1.3. Phương pháp phân tích ...................................................................... 18 2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008. ................................ 20 2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT-TIÊU THỤ SP NĂM 2008....... 24 2.3.1. Phân tích tình hình sản xuất .............................................................. 24 2.3.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận ........................ 28 2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ .......................................... 30 2.4.1. Phân tích kết cấu tài sản cố định........................................................ 31 2.4.2. Tình trạng sử dụng tài sản cố định .................................................... 33 2
  3. 2.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ -KỸ THUẬT NĂM 2008 ................................................................................................................... 35 2.5.1. Tình hình cung ứng vật tư ................................................................. 35 2.5.2. Tình hình dự trữ vật tư và sử dụng vật tư........................................ 36 2.6. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG NĂM 2008 ... 38 2.6.1. Phân tích tình hình sử dụng lao động ................................................ 38 2.6.2. Phân tích tình hình năng suất lao động và tiền lương ..................... 40 2.7. PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ................................................. 43 2.7.1. Đánh giá chung về chi phí sản xuất và giá thành .............................. 43 2.7.2. Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí ..................................... 44 2.7.3. Phân tích kết cấu giá thành ................................................................ 48 2.7.4. Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành .................. 48 2.8. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .................................................. 51 2.8.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty ......................... 51 2.8.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................................................................ 53 2.8.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán ........................................................................... 55 2.8.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ......................................... 60 2.8.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp ....... 62 2.8.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi vốn ................. 67 2.9. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KD......... 71 3
  4. LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường luôn biến động hết sức mạnh mẽ và từ đó luôn xuất hiện những cơ hội kinh doanh cũng như những đe doạ, rủi ro đối với doanh nghiệp. Để đương đầu với những thách thức này các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu của từng doanh nghiệp. Muốn vậy đòi hỏi ban lãnh đạo công ty cần phải tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thấy được thuận lợi cũng như khó khăn của doanh nghiệp mình để có hướng đi đúng đắn kết hợp với phân tích hoạt động tài chính để đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH may Thuận Thành là một công ty chuyên gia công sản xuất hàng may mặc cho đơn vị xuất khẩu và đang phát triển trong đà phát triển chung của xã hội. Là một công ty mới đi vào hoạt động, công ty đã không ngừng nỗ lực vươn lên để khẳng định mình, cụ thể là sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, bảo đảm về chất lượng theo đúng yêu cầu của khách hàng, giá cá phải chăng. Băng hoạt động của mình, công ty đang dần thiết lập được mối quan hệ gắn bó với một sốbạn hàng có tiềm lực. Qua thời gian tìm hiểu về công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên và bản thân thấy được tầm quan trọng của việc phân tích họat động sản xuất kinh doanh của công ty, em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình họat động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may Thuận Thành năm 2008” làm đề tài cho đồ án môn phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm rèn luyện kỹ năng phân tích, qua đó có cái nhìn khái quát về họat động sản xuất của công ty, thấy được những ưu nhược điểm và tìm ra hướng khắc phục. Đồ án được trình bày gồm 2 chương: Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH may Thuận Thành Chương 2: Phân tích tình hình họat động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH may Thuận Thành năm 2008. Trong quá trình thực hiện đồ án còn có nhiều thiếu sót, em rất mong các thầy cô sẽ chỉ bảo thêm để đồ án được hoàn thiện hơn và phục vụ tốt cho việc làm luân văn tốt nghiệp sau này. Em xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2008 Sinh viên Trần Thị Duyên 4
  5. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH 5
  6. 1.1. TÌNH HÌNH CHUNG 1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH may Thuận Thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn may Thuận Thành thành lập theo quyết định số 0702000736 ngày 2/8/2004 của Sở Kế hoạch - Đầu tư Nam Định. Là một công ty mới thành lập, công ty luôn nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ mọi mặt của Đảng, Chính quyền địa phương trên con đường phát triển, hội nhập nên những năm gần đây, các hoạt động sản xuất của Công ty rất khả quan. Và đây cũng là một trong những tỉnh đông dân, chính vì vậy đây cũng là thị trường tiềm năng và có nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của Công ty. - Tờn cụng ty : CễNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH - Tờn giao dịch : THUAN THANH GARMEN COMPANY LIMITED - Tờn viết tắt : THUAN THANH CO, LTD - Trụ sở chính : Km 9 đường 55 Nam Giang - Nam Trực - Nam Định - Tel: 0350.3911379 Fax: 0350.3911379 - Email: thuanthanh68@gmail.com - Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất gia cụng hàng may mặc. Bao gồm: 5 phòng chức năng sau:  Ban giám đốc  Phòng Tổ chức - Hành chính  Phòng Kỹ thuật  Phòng Kế hoạch - sản xuất  Phòng Tài chính - Kế toán Công ty có 3 phân xưởng và 1 chi nhánh (Địa chỉ: Nghĩa Phú - Nghĩa Hưng - Nam Định) 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 1.1.2.1. Chức năng Công ty TNHH may Thuận Thành chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo hợp đồng ký kết với khách hàng trong và ngoài nước. - Nhận gia công toàn bộ: Khi hợp đồng gia công được ký kết, Công ty sẽ nhận nguyên vật liệu từ khách hàng để tiến hành gia công theo yêu cầu và giao lại cho khách hàng. - Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc tiêu thu nội địa và xuất khẩu. 6
  7. - Nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu ngành may. - Đào tạo công nhân may. 1.1.2.2 . Nhiệm vụ chủ yếu của cụng ty. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương và cả nước. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách pháp luật của nhà nước trong quản lý kinh tế và trong sản xuất kinh doanh. Ký kết các hợp đồng lao động, thực hiện chính sách cán bộ lao động và tiền lương, tiền thưởng cho CBCNV của Công ty theo quy định của nhà nước. Phải xây dung định mức lao động cho cá nhân, bộ phận và định mức tổng hợp theo hướng dẫn của bộ lao động thương binh và xã hội, xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ trình sở LĐTBXH phê duyệt. Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, giải quyết việc làm và thực hiện đầy đủ chế độ chính sách của Nhà nước. Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài Công ty. Bảo vệ tài sản của cụng ty, bảo vệ mụi trường, giữ gỡn trật tự an ninh, trật tự xó hội, làm trũn nghĩa vụ quốc phũng, tuõn thủ luật phỏp, hạch toỏn và bỏo cỏo trung thực theo chế độ chính sách của Nhà nước quy định. 1.1.2.3. Quyền hạn của cụng ty. Tài sản của cụng ty thuộc sở hữu của bản thõn Công ty. Đứng đầu điều hành công ty là giám đốc, người trực tiếp quản lý sử dụng, bổ sung đổi mới để sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu sản xuất bằng nguồn vốn tự có và huy động từ các nguồn khác. Toàn bộ tài sản của công ty được hạch toán đầy đủ, chính xác trong bảng tổng kết tài sản của cụng ty theo cỏc kỳ bỏo cỏo. Công ty có quyền thuê hoặc cho thuê những tài sản chưa dùng hoặc chưa sử dụng hết công suất, có quyền nhượng bán những tài sản cố định được tạo ra do nguồn vốn tự có của công ty. 1.2. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT – KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY. 1.2.1. Điều kiện tự nhiên Công ty có trụ sở chính tại Thị Trấn Nam Giang – Nam Trực – Nam Định và 1 chi nhánh ở Xó Nghĩa Phú - Nghĩa Hưng - Nam Định do ông Vũ Văn Toán chịu 7
  8. trách nhiệm quản lý nhân sự, tuyển lao động và an toàn lao động, và chịu trỏch nhiệm xõy dựng nhà xưởng với tổng diện tớch là 100.000m2 nhà mỏi tụn cựng hệ thống điện phục vụ sản xuất cho cụng ty. Cụng ty đầu tư mỏy múc và dụng cụ phục vụ sản xuất, cung cấp hàng hoỏ đầu vào và đầu ra, phải chịu trỏch nhiệm mẫu mó kỹ thuật, thanh toỏn tiền cụng, tiền điện và các chi phí khác. Như vây, công ty có thể thu hút nguồn nhân lực dồi dào ở cả hai huyện. 1.2.2. Công nghệ sản xuất 1.2.2.1. Sơ đồ công nghệ PX Cắt Rỏp Mẫu NVL, PX May Tổ Cơ Điện Phụ Liệu PX Ho n Thiện Nhập Kho Th nh Phẩm HÌNH 1-1: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY Hàng may mặc xuất khẩu được sản xuất theo chu trỡnh khộp kớn gồm: mua hoặc nhập khẩu nguyờn phụ liệu, tiếp nhận giỏm định vật tư, thiết kế, may mẫu, duyệt mẫu, giác mẫu, cắt, may là hơi đóng gói, xuất khẩu. Nguyờn vật liệu chính là vải được nhập về kho theo từng chủng loại theo yêu cầu khách đặt hàng. Tức là khách hàng đặt hàng thỡ đồng thời khách hàng sẽ cung cấp luôn số nguyên vật liệu chính cho Công ty. Trên cơ sở mẫu mó thụng số theo yờu cầu của khỏch hàng phũng kỹ thuật sẽ ra mẫu,may sản phẩm mẫu và chuyển mẫu cho phân xưởng cắt. Tại đây công nhân thực hiện lần lượt các công việc: trải vải, đặt mẫu kỹ thuật và cắt thành bán thành phẩm, sau đó đánh số, phối kiện chuyển giao cho phân xưởng may. 8
  9. Ở phân xưởng may, tại đây các công nhân thực hiện các công việc: chắp lót, trần bông, giáp vai, may cổ, may nẹp, măng séc…được tổ chức thành dây chuyền. Bước cuối cùng của dây truyền là sản phẩm hoàn thành khi may phải sử dụng các phụ liệu như: khóa, chỉ, chun, cúc…May xong chuyển giao phân xưởng hoàn thiện. Ở phân xưởng hoàn thiện sẽ tiến hành các bước gồm là hơi, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn đó kớ kết trong hợp đồng, sau đó đóng gói hoàn thiện sản phẩm và cuối cùng nhập kho thành phẩm. 1.2.2.2. Trang thiết bị chủ yếu Máy móc thiết bị của công ty khá đa dạng phong phú cả về số lượng và chất lượng. Máy móc chuyên dùng của công ty được mua từ nhiều nước trên thế giới như: Nga, Nhật, Trung Quốc...Tổng giá trị tài sản của công ty lên đến 13 tỷ đồng (chưa kể đất đai nhà xưởng), hầu hết máy móc đều có hệ số sử dụng rất cao khoảng 60% ÷ 90%. Hàng năm công ty bỏ ra quỹ để duy trỡ bảo dưỡng các loại máy móc chuyên dùng này. BẢNG 1-1: HỆ SÓ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY STT Tờn mỏy Số lượng I Mỏy may 449 1 Mỏy may 2 kim 100 2 Mỏy vắt sổ 5 chỉ 90 3 Mỏy Gimden một kim 75 4 Mỏy vắt sổ 4 chỉ 73 5 Mỏy thựa 35 6 Mỏy dập cỳc 23 7 Máy trần đè 22 8 Mỏy cuốn ống 16 9 Mỏy vắt gấu 15 II Mỏy cắt + mỏy ộp 65 1 Mỏy ộp mex 24 2 Mỏy cắt 23 3 Máy cắt đầu bàn 18 III Hệ thống là 125 1 Bàn là hơi 110 2 Là form 15 IV Thiết bị khỏc 10 1 Mỏy kiểm vải 5 2 Mỏy nộn khớ 3 3 Máy đai thùng caston 2 Tổng 649 9
  10. 1.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÔNG TY 1.3.1. Tổ chức quản lý, sản xuất, lao động 1.3.1.1. Bộ máy quản lý Bộ máy quản lý được sắp xếp bố trí một cách logic khoa học, tạo điều kiện cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo cho quá trỡnh sản xuất kinh doanh liờn tục, đem lại hiệu quả cao, được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Đứng đầu công ty là Chủ Tịch Hội Đồng Thành viên kiêm giám đốc công ty, dưới đó là các phũng ban chức năng và các phân xưởng. Mỗi phũng ban cú chức năng riêng biệt, song đều có chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc. Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm xem xét và phê duyệt các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Mỗi phòng, xưởng sản xuất sẽ chuyển mục tiêu sản xuất thành các hoạt động cụ thể của mình để phấn đấu nhằm góp phần đạt mục tiêu chung của Công Ty. Kế hoạch sản xuất của các phòng, phân xưởng được Giám đốc Công Ty, phó giám đốc sản xuất và phụ trách các Phân xưởng xem xét, thảo luận, sửa đổi cho phù hợp với những thay đổi của các điều kiện sản xuất của đơn vị. Mọi tiến trình thực hiện các kế hoạch, sửa đổi cũng như việc đánh giá kết quả đều được lưu trữ hồ sơ hoạt động của Công Ty. Bộ máy tổ chức của Công Ty được tổ chức trên các nguyên tắc cơ bản sau: a) Tập trung quyền lực cao nhất vào tay người lãnh đạo cao nhất. b) Thực hiện phân quyền, phân cấp cho các bộ phận trong hệ thống tổ chức. c) Xác định trách nhiệm cá nhân trong phạm vi hoạt động cụ thể của các bộ phận. d) Tổ chức thức hiện các hoạt động trên cơ sở dân chủ bàn bạc nhưng thống nhất quản lý theo quyết định của thủ trưởng các bộ phận. e) Tổ chức hoạt động theo ngưyên tắc cân bằng, cân đối giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động. 10
  11. Hội Đồng Th nh Viên Giám Đốc Công ty Phó giám đốc sản xuất Phòng Phòng Phòng Phòng Kế Tổ Kỹ T i hoạch chức thuật chính sản xuất H nh Kế PX Cắt PX May PX Hoàn Thiện Chi nhánh Nghĩa Hưng HÌNH 1-2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 11
  12. 1.3.1.2. Các đặc điểm về lao động. BẢNG 1-2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY Năm 2007 2008 Chỉ tiờu Số lao động 700 860 + Nữ 550 670 + Nam 150 190 Độ tuổi 700 860 + 18-25 456 580 + 25-35 155 180 + 35-45 39 48 + 45-55 20 22 + 55 trở lờn 30 30 Tỡnh hỡnh sử dụng lao động: đó là sự kết hợp giữa sức trẻ và kinh nghiệm của những người làm việc lâu năm. Đội ngũ công nhân kỹ thuật trẻ chiếm tỷ trọng khoảng 70% ÷ 80% được đào tạo và kèm cặp bởi đội ngũ công nhân có trỡnh độ cao, có bậc thợ và kinh nghiệm công tác lâu năm. Số lượng lao động nữ chiếm gần 80% trong tổng số lao động của công ty BẢNG 1-3: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY Trình độ lao động Tổng số lao Năm CĐ,Trung CNKT, động Thạc sỹ Đại học cấp Phổ thông 2004 350 1 9 50 290 2005 470 1 12 65 392 2006 520 1 20 100 399 2007 700 1 25 130 544 2008 860 1 27 150 682 Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trỡnh độ chuyên môn và tay nghề tương đối cao. Cán bộ đại học và sau đại học chiếm khoảng 2% ÷ 4%, cán bộ có trỡnh độ cao đẳng và trung cấp chiếm khoảng 10% ÷ 18%, công nhân kỹ thuật chiếm và lao động phổ thụng chiếm khoảng 80%.
  13. Công ty thu hút được nhiều lao động là do Công ty có các chính sách ưu đãi với người lao động nên tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động công tác: - Khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học tại chức học để nâng cao nghiệp vụ bằng cách hỗ trợ tiền học phí, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian. - Công ty có nhà chung cư cho cán bộ công nhân viên ở xa có nghỉ ngơi. - Công ty có nhà trẻ để cán bộ công nhân viên gửi con miễn phí. - Công ty còn có các chính sách khác khuyến khích cán bộ công nhân viên thi đua làm việc. 1.3.1.3. Chế độ làm việc Công ty đang áp dụng chế độ làm việc 1ca, nghỉ ngày chủ nhật. - Đối với các phòng ban làm việc gián tiếp thời gian làm việc từ 7h30 đến 17h30, thời gian nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h30. - Đối với công nhân 9h30ph/ngày, 7h30 đến 6h, thời gian nghỉ trưa từ 11h30 đến 12h30. Phụ nữ có thai 7 tháng trở lên và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi chỉ được làm việc không quá 7h/ngày. - Trường hợp người lao động phải làm việc vào ban đêm, làm thêm vào ngày chủ nhật, ngày lễ và làm thêm quá 2h/ ngày là rất ít. Chỉ khi thực sự cấp thiết phả tái chế hàng hoặc vỡ kế hoạch không đảm bảo tiến độ giao hàng, có nguy cơ bị khách hàng phạt, từ chối nhận nhập hàng hoặc phải chịu cước phí máy bay, mới được làm việc và làm thêm vào thời gian nói trên. 1.3.1.4. Tình hình tổ chức sản xuất Công ty TNHH may Thuận Thành là Công ty chủ yếu gia công và sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu là chính theo quy trình công nghệ khép kín với các loại máy móc chyên dùng. Tính chất sản xuất của công ty là tính chất sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhưng nhìn chung là sản xuất có chu kỳ ngắn. Mô hình sản xuất công nghiệp của Công ty bao gồm 3 phân xưởng, trong đó bao gồm nhiều tổ, đội đảm bảo chức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất công nghiệp của công ty. Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm từng phần công việc cụ thể
  14. Tại phân xưởng sản xuất được bố trí thành tổ sản xuất, gia công và các tổ chịu sự giám sát trực tiếp của quản đốc. Sản phẩm vận động lần lượt từ công đoạn này đến công đoạn khác một cách liên tục cho đến khi hoàn thành. Quản đốc là người điều hành các phân xưởng, thực hiện điều hành sản xuất, tổ chức chuẩn bị sản xuất, quản lý và kiểm tra chất lượng, thời gian giao hàng, báo cáo định kì cho lãnh đạo công ty tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, thường xuyên giám sát hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân và quản lý tài sản của công ty. 1.3.2. Đặc điểm về tổ chức và phục vụ nơi làm việc 1.3.2.1. Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng - Về bố trí mặt bằng, nhà xưởng: các phân xưởng sản xuất kết cấu khung kho Tiệp. Trần chống nóng bằng tấm xốp, nền lát gạch CERAMic liên doanh, cửa kính, khung nhôm. - Về thông gió, chống nóng: Một phần lợi dụng thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa đi, cửa sổ, kết hợp việc dùng hệ thống quạt thông gió với hệ thống làm lạnh công nghiệp. - Giải pháp chiếu sáng: Dùng hệ thống cửa kính tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên kết hợp với việc sử dụng hệ thống đèn tuýp trên tràn dọc theo các dây chuyền sản xuất. 1.3.2.2. Đặc điểm về an toàn lao động - Thiết kế nhà, xưởng đảm bảo khi có sự cố xe cứu hoả có thể tiếp cận tới mọi vị trí trong xưởng sản xuất, nhà phục vụ sản xuất. - Vật liệu xây dựng và các vật dụng khác lựa chọn những loại khó cháy. - Các nhà phục vụ sản xuất, xưởng sản xuất đều có vòi nước bể cát, dung tích 1 đến 5 m3 bên ngoài có đặt các bình chữa cháy bằng khí CO2 , bể nước cứu hoả 80 m3. - Hệ thống điện có các phương tiện đóng ngắt cầu dao, cầu trì bên ngoài nhà máy có thể cắt điện thuận lợi khi có sự cố. 1.4. KẾT LUẬN 1.4.1. Những điều kiện thuận lợi - Trong chiến lược phát triển ngành may ở miền Bắc Chính Phủ quy hoạch 3 vùng trọng điểm đó là Hà Nội - Nam Định - Hà Bắc cũ tại các vùng trọng điểm này Chính phủ sẽ đầu tư hình thành cụm công nghiệp may. Chính vì vậy
  15. Công ty đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ mọi mặt của Đảng, Chính quyền địa phương trên con đường phát triển, hội nhập. Và đây cũng là một trong những tỉnh đông dân chính vì vậy đây cũng là thị trường tiềm năng và có nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của Công ty. - Đội ngũ công nhân viên của Công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất công nghiệp gia công hàng xuất khẩu. - Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị liên tục đổi mới nhất là trong những năm gần đây Công ty liên tục mở rộng sản xuất, nhằm tăng năng suất lao động cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. - Bằng sự hoạt động của mình Công ty đã thiết lập được mối quan hệ gắn bó với một số bạn hàng có tiềm lực. - Lãnh đạo Công ty đã cụ thể hoá cơ chế, quy chế của Công ty theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, được CBCNV trong công ty đồng tình hưởng ứng tích cực phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008. - Công ty có nguồn khách hàng truyền thống trong và ngoài nước uy tín gắn bó với Công ty. 1.4.2. Những khó khăn - Vừa qua tình hình thị trường có nhiều biến đổi phức tạp về giá cả một số mặt hàng liên tục tăng cao, nhất là nguyên vật liệu (sắt thép, nhiên liệu,xăng dầu, thiết bị phụ tùng…) đã tác động gây bất lợi đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Lực lượng lao động phần lớn của Công ty chưa được đào tạo qua trường lớp, mà chỉ đào tạo theo dạng kèm cặp, tay nghề lao động thấp, thiếu tác phong công nghiệp. - Hàng xuất khẩu có đặc điểm theo thời vụ, thời gian hợp đồng ngắn, yêu cầu hàng chặt chẽ, kịp thời do vậy công tác tổ chức, thời gian lao động gặp khó khăn. - Thị trường lớn và đầy tiềm năng vì vậy có nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nước với nhiều ưu thế hơn như công nghệ, tay nghề… - Trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm chưa ghi rừ số lần xuất giao hàng cho thấy việc tiờu thụ sản phẩm của Cụng ty cũn phụ thuộc vào tốc độ bán hàng của các khách hàng. Do đó việc tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bị động hơn là chủ động.
  16. - Việc mở rộng một hệ thống đại lý phân phối sản phẩm, xây dựng các trung tõm bỏn hàng ở cỏc tỉnh là rất cần thiết nhưng do Công ty mới đi vào hoạt động nên việc thiết lập được các đại lý cần phải được nghiên cứu kỹ về chiến lược kinh doanh để thu được hiệu quả cao. - Chưa áp dụng mạnh một số biện pháp kinh tế nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm như: thực hiện chiết khấu, giảm giá hàng bán…
  17. CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008
  18. 2.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ 2.1.1. Khái niệm Phân tích là quá trình nghiên cứu hoàn thiện có căn cứ khoa học quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng các tài liệu thống kê, khảo sát, điều kiện cụ thể, phương pháp phân tích chuyên dùng để đánh giá đúng thực trạng của quá trình (ưu điểm, nhược điểm), vạch ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất. 2.1.2. Ý nghĩa Phân tích kinh tế vừa là một nội dung quan trọng, đồng thời là công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp nói riêng. Tầm quan trọng của công tác phân tích kinh tế từ lâu đã được các nhà quản lý thừa nhận là có tính tất yếu, khách quan Phân tích kinh tế thuộc khoa học kinh tế vi mô nhưng độc lập tương đối so với các môn khoa học khác. Đối với công tác kế hoạc hóa doanh nghiệp, tác dụng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các mặt sau: - Phân tích nhằm đánh giá bản thân kế hoạch theo những yêu cầu của tính khoa học đòi hỏi, như tính cân đối, toàn diện, tính tiên tiến, tính hiện thực… - Phân tích nhằm đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch, nhờ đó doanh nghiệp có cơ sở để điều tiết quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch đặt ra. - Phân tích cũng là một bước quan trọng trong quá trình xây dung chiến lược kinh doanh nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong dài hạn của doanh nghiệp. 2.1.3. Phương pháp phân tích Có rất nhiều phương pháp phân tích, nhà phân tích cần phải lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với đối tượng phân tích sao cho kết quả phân tích đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp, giải thích được bản chất vấn đề và rút ra được những kết luận chính xác. 2.1.3.1. Phân tích chung Là phương pháp đánh giá tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt thời gian và không gian, từ đó tìm ra nguyên nhân của sự biến động từng chỉ tiêu kinh tế quan trọng, mối quan hệ của các chỉ tiêu đó.
  19. 2.1.3.2. Phương pháp cụ thể * Phương pháp so sánh Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định xu hướng và biến động của chỉ tiêu phân tích . Để áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống nhất về nội dung phương pháp và thời gian đơn vị tính toán của chỉ tiêu so sánh) và tuỳ theo mục đích phân tích để xác định gốc so sánh . - So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự biến động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu. - So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giá được tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế - So sánh bằng số bình quân : Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể ngành. * Phương pháp tỉ lệ : Phương pháp phân tích tỷ lệ là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong phõn tớch. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực cỏc tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ taỡ chớnh. Về nguyờn tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tỡnh hỡnh DN, trờn cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với các tỷ lệ tham chiếu. Trong quá trình phân tích cần phải kết hợp phân tích các số liệu của bảng cân đối kế toán, cũng như số liệu của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: * Phân tích bảng cân đối kế toán: Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau : - Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm kể cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự biến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
  20. - Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh: Muốn làm được điều này, trước hết phải xác định được tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản. Sau đó, so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn. Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ. Có như vậy mới đưa ra được các quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp. - Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán. * Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần đi sâu phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, khi phân tích cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu. Đồng thời so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu với doanh thu thuần. Số liệu tính ra sẽ cho người sử dụng nắm được nhiều thông tin hữu ích . Ngoài ra còn có các phương pháp khác như: phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch… Như vậy để đưa ra nhận xét đánh giá chính xác, người phân tích không chỉ sử dụng một phương pháp mà phải biết kết hợp hài hoà các phương pháp nói trên, nó cho phép người phân tích biết rõ thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phương pháp biến động của từng chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp qua các giai đoạn khác nhau. 2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008. Từ những thuận lợi và khó khăn đã xét ở chương 1, Công ty không ngừng nâng cao và hoàn thiện hơn, đặc biệt trong nền kinh tế có xu hướng hội nhập quốc tế thì Công ty càng phải cố gắng vươn lên để tồn tại và phát triển, điều này có ý nghĩa đến đời sống của người lao động và nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc hết sức quan trọng đối với Công ty và giúp cho Công ty đánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc hoạch định chất lượng đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản