Đồ án: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may Thuận Thành

Chia sẻ: kyduyen

Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường luôn biến động hết sức mạnh mẽ và từ đó luôn xuất hiện những cơ hội kinh doanh cũng như những đe doạ, rủi ro đối với doanh nghiệp. Để đương đầu với những thách thức này các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định …

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đồ án: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may Thuận Thành

z








Đồ án - Phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty TNHH
may Thuận Thành




1
MỤC LỤC


LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN
XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH ................. 5
1.1. TÌNH HÌNH CHUNG ................................................................................. 6
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH may Thuận Thành . 6
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty ..................................... 6
1.2. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT – KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ....................... 7
1.2.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 7
1.2.2. Công nghệ sản xuất ............................................................................... 8
1.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÔNG TY ............................... 10
1.3.1. Tổ chức quản lý, sản xuất, lao động ................................................... 10
1.3.2. Đặc điểm về tổ chức và phục vụ nơi làm việc .................................... 14
1.4. KẾT LUẬN................................................................................................ 14
1.4.1. Những điều kiện thuận lợi .................................................................. 14
1.4.2. Những khó khăn ................................................................................. 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008 ............ 17
2.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ .... 18
2.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 18
2.1.2. Ý nghĩa ................................................................................................ 18
2.1.3. Phương pháp phân tích ...................................................................... 18
2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008. ................................ 20
2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT-TIÊU THỤ SP NĂM 2008....... 24
2.3.1. Phân tích tình hình sản xuất .............................................................. 24
2.3.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận ........................ 28
2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ .......................................... 30
2.4.1. Phân tích kết cấu tài sản cố định........................................................ 31
2.4.2. Tình trạng sử dụng tài sản cố định .................................................... 33




2
2.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ -KỸ THUẬT NĂM
2008 ................................................................................................................... 35
2.5.1. Tình hình cung ứng vật tư ................................................................. 35
2.5.2. Tình hình dự trữ vật tư và sử dụng vật tư........................................ 36
2.6. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG NĂM 2008 ... 38
2.6.1. Phân tích tình hình sử dụng lao động ................................................ 38
2.6.2. Phân tích tình hình năng suất lao động và tiền lương ..................... 40
2.7. PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ................................................. 43
2.7.1. Đánh giá chung về chi phí sản xuất và giá thành .............................. 43
2.7.2. Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí ..................................... 44
2.7.3. Phân tích kết cấu giá thành ................................................................ 48
2.7.4. Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành .................. 48
2.8. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .................................................. 51
2.8.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty ......................... 51
2.8.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ............................................................................................................ 53
2.8.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục
trong bảng cân đối kế toán ........................................................................... 55
2.8.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ......................................... 60
2.8.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp ....... 62
2.8.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi vốn ................. 67
2.9. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KD......... 71




3
LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường luôn biến
động hết sức mạnh mẽ và từ đó luôn xuất hiện những cơ hội kinh doanh cũng như
những đe doạ, rủi ro đối với doanh nghiệp. Để đương đầu với những thách thức này
các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục
tiêu của từng doanh nghiệp. Muốn vậy đòi hỏi ban lãnh đạo công ty cần phải tiến
hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thấy được thuận
lợi cũng như khó khăn của doanh nghiệp mình để có hướng đi đúng đắn kết hợp với
phân tích hoạt động tài chính để đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh
nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
Công ty TNHH may Thuận Thành là một công ty chuyên gia công sản xuất
hàng may mặc cho đơn vị xuất khẩu và đang phát triển trong đà phát triển chung
của xã hội. Là một công ty mới đi vào hoạt động, công ty đã không ngừng nỗ lực
vươn lên để khẳng định mình, cụ thể là sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã,
bảo đảm về chất lượng theo đúng yêu cầu của khách hàng, giá cá phải chăng. Băng
hoạt động của mình, công ty đang dần thiết lập được mối quan hệ gắn bó với một
sốbạn hàng có tiềm lực. Qua thời gian tìm hiểu về công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình
của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên và bản thân thấy được tầm quan trọng
của việc phân tích họat động sản xuất kinh doanh của công ty, em đã chọn đề tài
“Phân tích tình hình họat động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may
Thuận Thành năm 2008” làm đề tài cho đồ án môn phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình nhằm rèn luyện kỹ năng phân tích, qua đó có cái nhìn khái
quát về họat động sản xuất của công ty, thấy được những ưu nhược điểm và tìm ra
hướng khắc phục.
Đồ án được trình bày gồm 2 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty
TNHH may Thuận Thành
Chương 2: Phân tích tình hình họat động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH may Thuận Thành năm 2008.
Trong quá trình thực hiện đồ án còn có nhiều thiếu sót, em rất mong các thầy
cô sẽ chỉ bảo thêm để đồ án được hoàn thiện hơn và phục vụ tốt cho việc làm luân
văn tốt nghiệp sau này. Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2008
Sinh viên
Trần Thị Duyên



4
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN
XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MAY
THUẬN THÀNH




5
1.1. TÌNH HÌNH CHUNG
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH may Thuận Thành
Công ty Trách nhiệm hữu hạn may Thuận Thành thành lập theo quyết định số
0702000736 ngày 2/8/2004 của Sở Kế hoạch - Đầu tư Nam Định. Là một công ty
mới thành lập, công ty luôn nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ mọi mặt của Đảng, Chính
quyền địa phương trên con đường phát triển, hội nhập nên những năm gần đây, các
hoạt động sản xuất của Công ty rất khả quan. Và đây cũng là một trong những tỉnh
đông dân, chính vì vậy đây cũng là thị trường tiềm năng và có nguồn nhân lực dồi
dào thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
- Tờn cụng ty : CễNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH
- Tờn giao dịch : THUAN THANH GARMEN COMPANY LIMITED
- Tờn viết tắt : THUAN THANH CO, LTD
- Trụ sở chính : Km 9 đường 55 Nam Giang - Nam Trực - Nam Định
- Tel: 0350.3911379 Fax: 0350.3911379
- Email: thuanthanh68@gmail.com
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất gia cụng hàng may mặc.
Bao gồm: 5 phòng chức năng sau:
 Ban giám đốc
 Phòng Tổ chức - Hành chính
 Phòng Kỹ thuật
 Phòng Kế hoạch - sản xuất
 Phòng Tài chính - Kế toán
Công ty có 3 phân xưởng và 1 chi nhánh (Địa chỉ: Nghĩa Phú - Nghĩa Hưng -
Nam Định)
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
1.1.2.1. Chức năng
Công ty TNHH may Thuận Thành chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc
theo hợp đồng ký kết với khách hàng trong và ngoài nước.
- Nhận gia công toàn bộ: Khi hợp đồng gia công được ký kết, Công ty sẽ nhận
nguyên vật liệu từ khách hàng để tiến hành gia công theo yêu cầu và giao lại
cho khách hàng.
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc tiêu thu nội địa và xuất khẩu.




6
- Nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu ngành may.
- Đào tạo công nhân may.
1.1.2.2 . Nhiệm vụ chủ yếu của cụng ty.
Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương
và cả nước.
Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách pháp luật của nhà nước trong quản
lý kinh tế và trong sản xuất kinh doanh.
Ký kết các hợp đồng lao động, thực hiện chính sách cán bộ lao động và tiền
lương, tiền thưởng cho CBCNV của Công ty theo quy định của nhà nước. Phải xây
dung định mức lao động cho cá nhân, bộ phận và định mức tổng hợp theo hướng
dẫn của bộ lao động thương binh và xã hội, xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị
sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ trình sở LĐTBXH phê duyệt. Đảm bảo đời sống
cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, giải quyết việc làm và thực hiện đầy
đủ chế độ chính sách của Nhà nước.
Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài
Công ty.
Bảo vệ tài sản của cụng ty, bảo vệ mụi trường, giữ gỡn trật tự an ninh, trật tự
xó hội, làm trũn nghĩa vụ quốc phũng, tuõn thủ luật phỏp, hạch toỏn và bỏo cỏo
trung thực theo chế độ chính sách của Nhà nước quy định.
1.1.2.3. Quyền hạn của cụng ty.
Tài sản của cụng ty thuộc sở hữu của bản thõn Công ty. Đứng đầu điều hành
công ty là giám đốc, người trực tiếp quản lý sử dụng, bổ sung đổi mới để sản xuất,
kinh doanh theo yêu cầu sản xuất bằng nguồn vốn tự có và huy động từ các nguồn
khác.
Toàn bộ tài sản của công ty được hạch toán đầy đủ, chính xác trong bảng tổng
kết tài sản của cụng ty theo cỏc kỳ bỏo cỏo.
Công ty có quyền thuê hoặc cho thuê những tài sản chưa dùng hoặc chưa sử
dụng hết công suất, có quyền nhượng bán những tài sản cố định được tạo ra do
nguồn vốn tự có của công ty.
1.2. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT – KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Công ty có trụ sở chính tại Thị Trấn Nam Giang – Nam Trực – Nam Định và 1
chi nhánh ở Xó Nghĩa Phú - Nghĩa Hưng - Nam Định do ông Vũ Văn Toán chịu




7
trách nhiệm quản lý nhân sự, tuyển lao động và an toàn lao động, và chịu trỏch
nhiệm xõy dựng nhà xưởng với tổng diện tớch là 100.000m2 nhà mỏi tụn cựng hệ
thống điện phục vụ sản xuất cho cụng ty. Cụng ty đầu tư mỏy múc và dụng cụ phục
vụ sản xuất, cung cấp hàng hoỏ đầu vào và đầu ra, phải chịu trỏch nhiệm mẫu mó
kỹ thuật, thanh toỏn tiền cụng, tiền điện và các chi phí khác. Như vây, công ty có
thể thu hút nguồn nhân lực dồi dào ở cả hai huyện.
1.2.2. Công nghệ sản xuất
1.2.2.1. Sơ đồ công nghệ

PX Cắt Rỏp Mẫu



NVL, PX May Tổ Cơ Điện
Phụ
Liệu


PX Ho n Thiện




Nhập Kho Th nh
Phẩm
HÌNH 1-1: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY

Hàng may mặc xuất khẩu được sản xuất theo chu trỡnh khộp kớn gồm: mua
hoặc nhập khẩu nguyờn phụ liệu, tiếp nhận giỏm định vật tư, thiết kế, may mẫu,
duyệt mẫu, giác mẫu, cắt, may là hơi đóng gói, xuất khẩu.
Nguyờn vật liệu chính là vải được nhập về kho theo từng chủng loại theo yêu
cầu khách đặt hàng. Tức là khách hàng đặt hàng thỡ đồng thời khách hàng sẽ cung
cấp luôn số nguyên vật liệu chính cho Công ty.
Trên cơ sở mẫu mó thụng số theo yờu cầu của khỏch hàng phũng kỹ thuật sẽ ra
mẫu,may sản phẩm mẫu và chuyển mẫu cho phân xưởng cắt. Tại đây công nhân thực
hiện lần lượt các công việc: trải vải, đặt mẫu kỹ thuật và cắt thành bán thành phẩm, sau
đó đánh số, phối kiện chuyển giao cho phân xưởng may.




8
Ở phân xưởng may, tại đây các công nhân thực hiện các công việc: chắp lót, trần
bông, giáp vai, may cổ, may nẹp, măng séc…được tổ chức thành dây chuyền. Bước
cuối cùng của dây truyền là sản phẩm hoàn thành khi may phải sử dụng các phụ liệu
như: khóa, chỉ, chun, cúc…May xong chuyển giao phân xưởng hoàn thiện.
Ở phân xưởng hoàn thiện sẽ tiến hành các bước gồm là hơi, kiểm tra chất lượng
sản phẩm theo các tiêu chuẩn đó kớ kết trong hợp đồng, sau đó đóng gói hoàn thiện
sản phẩm và cuối cùng nhập kho thành phẩm.
1.2.2.2. Trang thiết bị chủ yếu
Máy móc thiết bị của công ty khá đa dạng phong phú cả về số lượng và chất
lượng. Máy móc chuyên dùng của công ty được mua từ nhiều nước trên thế giới
như: Nga, Nhật, Trung Quốc...Tổng giá trị tài sản của công ty lên đến 13 tỷ đồng
(chưa kể đất đai nhà xưởng), hầu hết máy móc đều có hệ số sử dụng rất cao khoảng
60% ÷ 90%. Hàng năm công ty bỏ ra quỹ để duy trỡ bảo dưỡng các loại máy móc
chuyên dùng này.
BẢNG 1-1: HỆ SÓ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY
STT Tờn mỏy Số lượng
I Mỏy may 449
1 Mỏy may 2 kim 100
2 Mỏy vắt sổ 5 chỉ 90
3 Mỏy Gimden một kim 75
4 Mỏy vắt sổ 4 chỉ 73
5 Mỏy thựa 35
6 Mỏy dập cỳc 23
7 Máy trần đè 22
8 Mỏy cuốn ống 16
9 Mỏy vắt gấu 15
II Mỏy cắt + mỏy ộp 65
1 Mỏy ộp mex 24
2 Mỏy cắt 23
3 Máy cắt đầu bàn 18
III Hệ thống là 125
1 Bàn là hơi 110
2 Là form 15
IV Thiết bị khỏc 10
1 Mỏy kiểm vải 5
2 Mỏy nộn khớ 3
3 Máy đai thùng caston 2
Tổng 649




9
1.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
1.3.1. Tổ chức quản lý, sản xuất, lao động
1.3.1.1. Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý được sắp xếp bố trí một cách logic khoa học, tạo điều kiện
cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo cho quá trỡnh sản
xuất kinh doanh liờn tục, đem lại hiệu quả cao, được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến
chức năng.
Đứng đầu công ty là Chủ Tịch Hội Đồng Thành viên kiêm giám đốc công ty,
dưới đó là các phũng ban chức năng và các phân xưởng. Mỗi phũng ban cú chức
năng riêng biệt, song đều có chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc trong quản lý
và điều hành công việc.
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm xem xét và phê duyệt các kế hoạch ngắn
hạn và dài hạn. Mỗi phòng, xưởng sản xuất sẽ chuyển mục tiêu sản xuất thành các
hoạt động cụ thể của mình để phấn đấu nhằm góp phần đạt mục tiêu chung của
Công Ty.
Kế hoạch sản xuất của các phòng, phân xưởng được Giám đốc Công Ty, phó
giám đốc sản xuất và phụ trách các Phân xưởng xem xét, thảo luận, sửa đổi cho phù
hợp với những thay đổi của các điều kiện sản xuất của đơn vị. Mọi tiến trình thực
hiện các kế hoạch, sửa đổi cũng như việc đánh giá kết quả đều được lưu trữ hồ sơ
hoạt động của Công Ty.
Bộ máy tổ chức của Công Ty được tổ chức trên các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Tập trung quyền lực cao nhất vào tay người lãnh đạo cao nhất.
b) Thực hiện phân quyền, phân cấp cho các bộ phận trong hệ thống tổ chức.
c) Xác định trách nhiệm cá nhân trong phạm vi hoạt động cụ thể của các bộ
phận.
d) Tổ chức thức hiện các hoạt động trên cơ sở dân chủ bàn bạc nhưng thống
nhất quản lý theo quyết định của thủ trưởng các bộ phận.
e) Tổ chức hoạt động theo ngưyên tắc cân bằng, cân đối giữa các bộ phận
trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động.




10
Hội Đồng Th nh Viên


Giám Đốc Công ty



Phó giám đốc
sản xuất


Phòng
Phòng Phòng Phòng Kế
Tổ Kỹ T i
hoạch
chức thuật chính
sản xuất
H nh Kế




PX Cắt PX May PX Hoàn Thiện


Chi nhánh Nghĩa Hưng

HÌNH 1-2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

11
1.3.1.2. Các đặc điểm về lao động.
BẢNG 1-2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm
2007 2008
Chỉ tiờu
Số lao động 700 860
+ Nữ 550 670
+ Nam 150 190
Độ tuổi 700 860
+ 18-25 456 580
+ 25-35 155 180
+ 35-45 39 48
+ 45-55 20 22
+ 55 trở lờn 30 30
Tỡnh hỡnh sử dụng lao động: đó là sự kết hợp giữa sức trẻ và kinh nghiệm của
những người làm việc lâu năm.
Đội ngũ công nhân kỹ thuật trẻ chiếm tỷ trọng khoảng 70% ÷ 80% được đào
tạo và kèm cặp bởi đội ngũ công nhân có trỡnh độ cao, có bậc thợ và kinh nghiệm
công tác lâu năm. Số lượng lao động nữ chiếm gần 80% trong tổng số lao động của
công ty
BẢNG 1-3: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trình độ lao động
Tổng số lao
Năm CĐ,Trung CNKT,
động Thạc sỹ Đại học
cấp Phổ thông
2004 350 1 9 50 290
2005 470 1 12 65 392
2006 520 1 20 100 399
2007 700 1 25 130 544
2008 860 1 27 150 682
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trỡnh độ chuyên môn và tay
nghề tương đối cao. Cán bộ đại học và sau đại học chiếm khoảng 2% ÷ 4%, cán bộ
có trỡnh độ cao đẳng và trung cấp chiếm khoảng 10% ÷ 18%, công nhân kỹ thuật
chiếm và lao động phổ thụng chiếm khoảng 80%.
Công ty thu hút được nhiều lao động là do Công ty có các chính sách ưu đãi
với người lao động nên tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động công tác:
- Khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học tại chức học để nâng cao nghiệp
vụ bằng cách hỗ trợ tiền học phí, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian.
- Công ty có nhà chung cư cho cán bộ công nhân viên ở xa có nghỉ ngơi.
- Công ty có nhà trẻ để cán bộ công nhân viên gửi con miễn phí.
- Công ty còn có các chính sách khác khuyến khích cán bộ công nhân viên thi
đua làm việc.
1.3.1.3. Chế độ làm việc
Công ty đang áp dụng chế độ làm việc 1ca, nghỉ ngày chủ nhật.
- Đối với các phòng ban làm việc gián tiếp thời gian làm việc từ 7h30 đến
17h30, thời gian nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h30.
- Đối với công nhân 9h30ph/ngày, 7h30 đến 6h, thời gian nghỉ trưa từ 11h30
đến 12h30. Phụ nữ có thai 7 tháng trở lên và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
chỉ được làm việc không quá 7h/ngày.
- Trường hợp người lao động phải làm việc vào ban đêm, làm thêm vào ngày
chủ nhật, ngày lễ và làm thêm quá 2h/ ngày là rất ít. Chỉ khi thực sự cấp thiết
phả tái chế hàng hoặc vỡ kế hoạch không đảm bảo tiến độ giao hàng, có nguy
cơ bị khách hàng phạt, từ chối nhận nhập hàng hoặc phải chịu cước phí máy
bay, mới được làm việc và làm thêm vào thời gian nói trên.
1.3.1.4. Tình hình tổ chức sản xuất
Công ty TNHH may Thuận Thành là Công ty chủ yếu gia công và sản xuất các
sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu là chính theo quy trình công nghệ khép
kín với các loại máy móc chyên dùng. Tính chất sản xuất của công ty là tính chất
sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, chu
kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhưng nhìn chung là sản xuất có chu
kỳ ngắn. Mô hình sản xuất công nghiệp của Công ty bao gồm 3 phân xưởng, trong
đó bao gồm nhiều tổ, đội đảm bảo chức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù
hợp với quy trình công nghệ sản xuất công nghiệp của công ty.
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kế
hoạch sẽ lên kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm từng
phần công việc cụ thể
Tại phân xưởng sản xuất được bố trí thành tổ sản xuất, gia công và các tổ chịu
sự giám sát trực tiếp của quản đốc. Sản phẩm vận động lần lượt từ công đoạn này
đến công đoạn khác một cách liên tục cho đến khi hoàn thành.
Quản đốc là người điều hành các phân xưởng, thực hiện điều hành sản xuất, tổ
chức chuẩn bị sản xuất, quản lý và kiểm tra chất lượng, thời gian giao hàng, báo cáo
định kì cho lãnh đạo công ty tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất,
thường xuyên giám sát hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân và quản lý tài sản của
công ty.
1.3.2. Đặc điểm về tổ chức và phục vụ nơi làm việc
1.3.2.1. Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng
- Về bố trí mặt bằng, nhà xưởng: các phân xưởng sản xuất kết cấu khung kho
Tiệp. Trần chống nóng bằng tấm xốp, nền lát gạch CERAMic liên doanh, cửa
kính, khung nhôm.
- Về thông gió, chống nóng: Một phần lợi dụng thông gió tự nhiên qua hệ thống
cửa đi, cửa sổ, kết hợp việc dùng hệ thống quạt thông gió với hệ thống làm
lạnh công nghiệp.
- Giải pháp chiếu sáng: Dùng hệ thống cửa kính tận dụng tối đa ánh sáng tự
nhiên kết hợp với việc sử dụng hệ thống đèn tuýp trên tràn dọc theo các dây
chuyền sản xuất.
1.3.2.2. Đặc điểm về an toàn lao động
- Thiết kế nhà, xưởng đảm bảo khi có sự cố xe cứu hoả có thể tiếp cận tới mọi
vị trí trong xưởng sản xuất, nhà phục vụ sản xuất.
- Vật liệu xây dựng và các vật dụng khác lựa chọn những loại khó cháy.
- Các nhà phục vụ sản xuất, xưởng sản xuất đều có vòi nước bể cát, dung tích 1
đến 5 m3 bên ngoài có đặt các bình chữa cháy bằng khí CO2 , bể nước cứu hoả
80 m3.
- Hệ thống điện có các phương tiện đóng ngắt cầu dao, cầu trì bên ngoài nhà
máy có thể cắt điện thuận lợi khi có sự cố.
1.4. KẾT LUẬN
1.4.1. Những điều kiện thuận lợi
- Trong chiến lược phát triển ngành may ở miền Bắc Chính Phủ quy hoạch 3
vùng trọng điểm đó là Hà Nội - Nam Định - Hà Bắc cũ tại các vùng trọng
điểm này Chính phủ sẽ đầu tư hình thành cụm công nghiệp may. Chính vì vậy
Công ty đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ mọi mặt của Đảng, Chính quyền địa
phương trên con đường phát triển, hội nhập. Và đây cũng là một trong những
tỉnh đông dân chính vì vậy đây cũng là thị trường tiềm năng và có nguồn nhân
lực dồi dào thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
- Đội ngũ công nhân viên của Công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất
công nghiệp gia công hàng xuất khẩu.
- Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị liên tục đổi mới nhất là trong những năm gần
đây Công ty liên tục mở rộng sản xuất, nhằm tăng năng suất lao động cũng
như nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Bằng sự hoạt động của mình Công ty đã thiết lập được mối quan hệ gắn bó với
một số bạn hàng có tiềm lực.
- Lãnh đạo Công ty đã cụ thể hoá cơ chế, quy chế của Công ty theo đúng chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước, được CBCNV trong công ty đồng
tình hưởng ứng tích cực phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch
sản xuất kinh doanh năm 2008.
- Công ty có nguồn khách hàng truyền thống trong và ngoài nước uy tín gắn bó
với Công ty.
1.4.2. Những khó khăn
- Vừa qua tình hình thị trường có nhiều biến đổi phức tạp về giá cả một số mặt
hàng liên tục tăng cao, nhất là nguyên vật liệu (sắt thép, nhiên liệu,xăng dầu,
thiết bị phụ tùng…) đã tác động gây bất lợi đến tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Lực lượng lao động phần lớn của Công ty chưa được đào tạo qua trường lớp,
mà chỉ đào tạo theo dạng kèm cặp, tay nghề lao động thấp, thiếu tác phong
công nghiệp.
- Hàng xuất khẩu có đặc điểm theo thời vụ, thời gian hợp đồng ngắn, yêu cầu
hàng chặt chẽ, kịp thời do vậy công tác tổ chức, thời gian lao động gặp khó
khăn.
- Thị trường lớn và đầy tiềm năng vì vậy có nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và
ngoài nước với nhiều ưu thế hơn như công nghệ, tay nghề…
- Trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm chưa ghi rừ số lần xuất giao hàng cho
thấy việc tiờu thụ sản phẩm của Cụng ty cũn phụ thuộc vào tốc độ bán hàng
của các khách hàng. Do đó việc tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bị động hơn là
chủ động.
- Việc mở rộng một hệ thống đại lý phân phối sản phẩm, xây dựng các trung
tõm bỏn hàng ở cỏc tỉnh là rất cần thiết nhưng do Công ty mới đi vào hoạt
động nên việc thiết lập được các đại lý cần phải được nghiên cứu kỹ về chiến
lược kinh doanh để thu được hiệu quả cao.
- Chưa áp dụng mạnh một số biện pháp kinh tế nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm như: thực hiện chiết khấu, giảm giá hàng bán…
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY
THUẬN THÀNH NĂM 2008
2.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ
2.1.1. Khái niệm
Phân tích là quá trình nghiên cứu hoàn thiện có căn cứ khoa học quá trình sản
xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng các tài liệu thống kê, khảo sát, điều kiện cụ thể,
phương pháp phân tích chuyên dùng để đánh giá đúng thực trạng của quá trình (ưu
điểm, nhược điểm), vạch ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
2.1.2. Ý nghĩa
Phân tích kinh tế vừa là một nội dung quan trọng, đồng thời là công cụ đắc lực
trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp nói riêng.
Tầm quan trọng của công tác phân tích kinh tế từ lâu đã được các nhà quản lý thừa
nhận là có tính tất yếu, khách quan
Phân tích kinh tế thuộc khoa học kinh tế vi mô nhưng độc lập tương đối so với
các môn khoa học khác. Đối với công tác kế hoạc hóa doanh nghiệp, tác dụng của
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các mặt sau:
- Phân tích nhằm đánh giá bản thân kế hoạch theo những yêu cầu của tính khoa
học đòi hỏi, như tính cân đối, toàn diện, tính tiên tiến, tính hiện thực…
- Phân tích nhằm đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch, nhờ đó
doanh nghiệp có cơ sở để điều tiết quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt
được các mục tiêu kế hoạch đặt ra.
- Phân tích cũng là một bước quan trọng trong quá trình xây dung chiến lược
kinh doanh nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong dài hạn của doanh
nghiệp.
2.1.3. Phương pháp phân tích
Có rất nhiều phương pháp phân tích, nhà phân tích cần phải lựa chọn phương
pháp phân tích phù hợp với đối tượng phân tích sao cho kết quả phân tích đánh giá
đúng thực trạng của doanh nghiệp, giải thích được bản chất vấn đề và rút ra được
những kết luận chính xác.
2.1.3.1. Phân tích chung
Là phương pháp đánh giá tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt thời
gian và không gian, từ đó tìm ra nguyên nhân của sự biến động từng chỉ tiêu kinh tế
quan trọng, mối quan hệ của các chỉ tiêu đó.
2.1.3.2. Phương pháp cụ thể
* Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định xu
hướng và biến động của chỉ tiêu phân tích . Để áp dụng phương pháp này cần phải
đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống nhất về nội dung
phương pháp và thời gian đơn vị tính toán của chỉ tiêu so sánh) và tuỳ theo mục
đích phân tích để xác định gốc so sánh .
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ tiêu
kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự biến
động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực tế so
với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tượng kinh
tế trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giá được tốc độ phát
triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số bình quân : Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức
độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể ngành.
* Phương pháp tỉ lệ :
Phương pháp phân tích tỷ lệ là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ
biến trong phõn tớch. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện
áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện.
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực cỏc tỷ lệ của đại lượng tài chính
trong các quan hệ taỡ chớnh. Về nguyờn tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác
định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tỡnh hỡnh DN, trờn cơ
sở so sánh các tỷ lệ của DN với các tỷ lệ tham chiếu.
Trong quá trình phân tích cần phải kết hợp phân tích các số liệu của bảng cân
đối kế toán, cũng như số liệu của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
* Phân tích bảng cân đối kế toán:
Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứu các
vấn đề cơ bản sau :
- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua so
sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm kể cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của
tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự
biến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến
quá trình kinh doanh: Muốn làm được điều này, trước hết phải xác định được
tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản. Sau đó, so sánh tỷ trọng từng
loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn. Khi
phân tích cần lưu ý đến tính chất của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh
và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ. Có như vậy mới đưa ra được các
quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của
doanh nghiệp.
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán.
* Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp cần đi sâu phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo
kết quả kinh doanh, khi phân tích cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động của
kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu. Đồng thời so sánh tình hình biến động
của từng chỉ tiêu với doanh thu thuần. Số liệu tính ra sẽ cho người sử dụng nắm
được nhiều thông tin hữu ích .
Ngoài ra còn có các phương pháp khác như: phương pháp chỉ số, phương pháp
đồ thị, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch…
Như vậy để đưa ra nhận xét đánh giá chính xác, người phân tích không chỉ sử
dụng một phương pháp mà phải biết kết hợp hài hoà các phương pháp nói trên, nó
cho phép người phân tích biết rõ thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
phương pháp biến động của từng chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp qua các giai đoạn
khác nhau.
2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008.
Từ những thuận lợi và khó khăn đã xét ở chương 1, Công ty không ngừng
nâng cao và hoàn thiện hơn, đặc biệt trong nền kinh tế có xu hướng hội nhập quốc
tế thì Công ty càng phải cố gắng vươn lên để tồn tại và phát triển, điều này có ý
nghĩa đến đời sống của người lao động và nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc phân
tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc hết sức quan trọng đối với
Công ty và giúp cho Công ty đánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất
kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc
hoạch định chất lượng đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Để tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2008 ra sao ta tiến
hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu ở
bảng 2-1 để thấy được năm 2008 Công ty đã thực hiện như thế nào so với năm 2007
và so với kế hoạch.
Qua số liệu ở bảng 2-1 cho thấy hầu hết các các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty
đã thực hiện đạt và vượt so với năm 2007 và kế hoạch năm 2008 trong đó:
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong năm tăng lên rất nhiều so với năm
2007 và vượt kế hoạch. Cụ thể: sản phẩm áo jacket năm 2008 tăng 20.188 chiếc
tương ứng tăng 18,3% so với năm 2007 và vượt kế hoạch 8.77%. Sản phẩm áo sơ
mi năm 2008 tăng 36.600 chiếc tương ứng tăng 44,3% so với năm 2007 và vượt kế
hoạch 19,23%. Trong năm 2008 Công ty sản xuất sản phẩm quần giảm do khách
hàng đặt ít hơn 25.654 chiếc tương ứng giảm 52,2% so với năm 2007 và không đạt
kế hoạch 21,7%.
Để có được thành quả này thì phải kể đến sự lãnh đạo Công ty cũng như trang
thiết bị máy móc đầy đủ cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và hiệu quả.
Đồng thời khối lượng sản phẩm sản xuất ra tăng nhiều so với năm 2007 cũng một
phần là do số lượng công nhân năm 2008 tăng lên rất nhiều. Cụ thể:
Tổng số lao động trong Công ty năm vừa qua tăng so với năm 2007 là 160
người tương ứng tăng 22,9% và vượt kế hoạch 30 người tương ứng tăng 3,61%. Số
lao động tăng do Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất thu hút thêm nhiều lao động
và tiền lương bình quân cho người lao động của Công ty tăng lên so với năm trước.
Tổng số lao động tăng và tổng quỹ lương, tiền lương bình quân của Công ty trong
năm đều tăng so với năm trước. Trong đó, tổng quỹ lương tăng 914.298.000đ
tương ứng tăng 10,2% so với năm 2007 và vượt kế hoạch đặt ra là 5,14% tương ứng
481.983.038đ; tiền lương bình quân năm 2008 tăng 0.3 trđ/ng-th tương ứng tăng
16,7% so với năm 2007 và vượt kế hoach là 0.2 trđ/ng-th tương ứng 10,53%.
Giá trị sản xuất tăng lên 56% tương ứng với giá trị là 8.961.590.532đ so với
năm 2007, và vượt kế hoạch đặt ra năm 2008 là 19,17% tương ứng với giá trị là
4.015.579.927đ.
Giá vốn hàng bán tăng lên 1.110.989.110đ tương ứng tăng 9,97% so với năm
2007 và vượt kế hoạch đặt ra là 5,85% tương ứng với giá trị là 676.959.872đ.
Trong năm 2008 vừa qua tổng doanh thu của Công ty tăng lên 12,9% so với
năm 2007 tương ứng với giá trị là 2.103.532.700đ, vượt kế hoạch đặt ra là 5,67%
tương ứng với giá trị là 990.624.803đ. Doanh thu tăng lên là do khối lượng sản
phẩm tiêu thụ tăng lên nhiều và do sự tăng cao của giá cả thị trường.
Tổng số vốn kinh doanh của Công ty tăng hơn năm 2007 là 14,4% tương ứng
với giá trị là 1.999.056.300trđ, tập trung chủ yếu vào vốn cố định (tăng hơn năm
2007 là 27,1%). Vốn lưu động của Công ty trong năm cũng giảm so với năm 2007
là 0,5%. Số vốn tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng lên
báo hiệu sự phát triển đi lên của Công ty.
Bên cạnh đó Công ty còn sử dụng nhiều biện pháp nhằm tăng cường cơ sở vật
chất kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Do đó, việc tăng nguồn vốn
kinh doanh đã trở thành một việc làm cần thiết trong hoàn cảnh sản xuất kinh
doanh hiện nay.
Năm 2008 Công ty thu được khoản lợi nhuận cao hơn 402.407.217đ tương
ứng tăng 29,8% so với năm 2007, tăng so với kế hoạch là 16,63% tương ứng
250.253.086đ. Lợi nhuận của Công ty tăng là do đầu tư thêm nhiều máy móc thiết
bị dây chuyền sản xuất mới do đó tăng được sản lượng sản xuất và doanh thu.
Đây là những chỉ tiêu chung của Công ty năm 2008, để thấy rõ hơn hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty ta đi vào phân tích kết quả sản xuất của Công ty và
phân tích nguyên nhân dẫn đến những kết quả đó.
BẢNG 2-1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM 2008
So sánh TH/KH
Năm 2008 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 2008
KH TH ± % ± %
1.KLSX một số SP chính
- áo jacket Chiếc 110.340 120.000 130.528 20.188 18,3 10.528 8,77
- áo sơmi Chiếc 82.632 100.000 119.232 36.600 44,3 19.232 19,23
- quần Chiếc 49.138 30.000 23.484 -25.654 -52,2 -6.516 -21,7
2.Giá trị sản xuất Đồng 16.002.642.315 20.948.652.920 24.964.232.847 8.961.590.532 56 4.015.579.927 19,17
3.Doanh thu Đồng 16.355.342.565 17.468.250.462 18.458.875.265 2.103.532.700 12,9 990.624.803 5,67
4.Giá vốn hàng bán Đồng 11.147.335.382 11.581.364.620 12.258.324.492 1.110.989.110 9,97 676.959.872 5,85
5.Vốn kinh doanh bình quân Đồng 13.891.492.324 15.004.920.314 15.890.548.624 1.999.056.300 14,4 885.628.310 5,9
- Vốn cố định bình quân Đồng 7.501.405.855 8.702.853.782 9.534.329.174 2.032.923.319 27,1 831.475.392 9,55
- Vốn lưu động bình quân Đồng 6.390.086.469 6.302.066.532 6.356.219.450 -33.867.019 -0,53 54.152.918 0,86
6. Tổng lao động Ngời 700 830 860 160 22,9 30 3,61
7. Năng suất lao động BQ Đ/ng.năm 22.860.918 25.239.341 29.028.178 6.167.260 27 3.788.837 15,01
8. Tổng quỹ lơng Đồng 8.950.000.000 9.382.314.962 9.864.298.000 914.298.000 10,2 481.983.038 5,14
9. Tiền lơng BQ Đ/ng.th 1.800.000 1.900.000 2.100.000 300.000 16,7 200.000 10,53
10. Lợi nhuận trớc thuế Đồng 1.352.527.107 1.504.681.238 1.754.934.324 402.407.217 29,8 250.253.086 16,63
11. Nộp ngân sách Đồng 338.131.777 376.170.310 438.733.581 100.601.804 29,8 62.563.272 16,63
2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT-TIÊU THỤ SP NĂM 2008
2.3.1. Phân tích tình hình sản xuất
Đối bất kỳ một doanh nghiệp nào thì kết quả sản xuất kinh doanh đều rất quan
trọng. Kết quả sản xuất không chỉ phản ánh rõ tình hình hoạt động sản xuất của
Công ty mà còn là cơ sở quan trọng quyết định đến sự tồn vong của Công ty.
2.3.1.1. Phân tích kết quả sản xuất
Số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm và giá trị của các sản phẩm đó là
những thông số cho thấy rõ kết quả sản xuất của Công ty.
a. Phân tích kết quả sản xuất về mặt giá trị sản phẩm
Trong năm 2008 tổng giá trị sản phẩm là 24.964.232.847đ tăng lên
8.961.590.532đ tương ứng với tỷ lệ 56% so với năm 2007. Trong đó, tăng nhiều
nhất là giá trị sản phẩm áo jacket, cụ thể trong năm vừa qua giá trị sản phẩm áo
jacket tăng lên 6.716.398.030đ tương ứng với tỷ lệ 59,66% và tăng 3.096.514.346đ
tương ứng với tỷ lệ là 20,81% so với kế hoạch, giá trị sản phẩm áo jacket tăng lên
như vậy nguyên nhân là do sản phẩm này là sản phẩm thế mạnh của Công ty, là sản
phẩm được bạn hàng tin dùng. Tiếp theo là giá trị sản phẩm sơ mi cũng góp phần
không nhỏ trong tổng giá trị sản phẩm, cụ thể giá trị sản phẩm sơ mi tăng
1.831.532.237đ tương ứng tăng 75,92% so với năm 2007, và tăng 892.135.116đ
tương ứng tăng 26,62% so với kế hoạch, mặt hàng này về mặt giá trị đứng thứ hai
nhưng về tỷ lệ thì lại tăng nhiều nhất so với năm 2007 chứng tỏ sản phẩm sơ mi
trong năm nay cũng rất được khách hàng tin dùng.
Đứng thứ ba là sản phẩm áo quần tăng lên 369.674.525đ tương ứng với tỷ lệ
16,42% so với năm 2007, tăng 107.406.098đ tương ứng 4,27% so với kế hoạch.
Với các sản phẩm khác như khẩu trang, mũ vải, gang tay… cũng đã có xu hướng
tăng lên và tăng 43.994.740đ tương ứng với tỷ lệ 54,43%. Nguyên nhân của sự tăng
lên là do Công ty đã nhận gia công thêm mặt hàng này, song vẫn giảm so với kế
hoạch là 80.475.633đ tương ứng giảm 39,2%
Mặt khác xét về kết cấu sản phẩm, cả hai năm 2007 và 2008 thì sản phẩm áo
jacket vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị sản phẩm (hơn 70%). Năm
2008 tỷ trọng sản phẩm áo jacket tăng so với năm 2007 lên 72%, sản phẩm áo sơmi
chiếm tỷ trọng 17%, kéo theo một số các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng giảm xuống
như sản phẩm quần chiếm tỷ trọng 10,5%, sản phẩm khác 0,5%.
BẢNG 2-2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
Năm 2008 SS 2008/2007 SS 2008 KH/TH
Năm 2007
KH TH
ST
Tên sản phẩm Tỷ Tỷ Tỷ
T ± % ± %
Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng
(%) (%) (%)
1 áo Jacket 11.257.849.620 70 14.877.733.304 71 17.974.247.650 72 6.716.398.030 59,66 3.096.514.346 20,81
3 áo Sơ mi 2.412.396.347 15 3.351.784.468 16 4.243.919.584 17 1.831.523.237 75,92 892.135.116 26,62
6 Quần 2.251.569.924 14 2.513.838.351 12 2.621.244.449 10,5 369.674.525 16,42 107.406.098 4,27
7 Sản phẩm khác 80.826.424 1 205.296.797 0,98 124.821.164 0,5 43.994.740 54,43 -80.475.633 -39,2
8 Tổng giá trị SP 16.002.642.315 100 20.948.652.920 100 24.964.232.847 100 8.961.590.532 56 4.015.579.927 19,17
b. Phân tích kết quả sản xuất về mặt số lượng sản phẩm.
Số lượng sản phẩm theo hiện vật là chỉ tiêu biểu hiện quy mô sản phẩm được
tạo ra trong một thời kỳ (một đơn vị thời gian) theo một quy trình sản xuất nào đó
và được tính theo đơn vị đo thích hợp với tính chất vật lý của sản phẩm.
Phân tích số lượng sản phẩm nhằm cho biết sự biến động về số lượng từng sản
phẩm của Công ty trong năm qua so với năm trước và kế hoạch.
Do sản phẩm của doanh nghiệp rất đa dạng nên để phân tích sự biến động về
sản lượng của Công ty, tác giả dùng phương pháp chỉ số gồm chỉ số cá thể và chỉ số
chung để phân tích:
+ Chỉ số cá thể: là phương pháp sử dụng chỉ số để nêu lên xu hướng và mức
độ biến động của chỉ tiêu kinh tế nào đó của từng phần tử,từng đơn vị trong một
tổng thể. Được tính theo công thức sau:
qi1
iqi = (2-1)
qi0
Trong đó: qi1, qi0: lần lượt là khối lượng sản phẩm sản xuất loại i kỳ nghiên
cứu và kỳ gốc.
Qua số liệu thu thập và tính toán theo công thức trên, tác giả tập hợp kết quả
tính toán được trong bảng phân tích sau:
BẢNG 2-3: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA SẢN LƯỢNG
Chỉ số
Năm 2008 Chỉ số thực
Năm
Tên sản phẩm ĐVT phát hiện
2007
triển kế
KH TH hoạch
Áo Jacket Chiếc 108.249 135.253 156.298 1,44 1,16
Áo Sơ mi Chiếc 80.414 108.123 121.255 1,51 1,12
Quần Chiếc 50.035 53.486 52.425 1,05 0,98
Sản phẩm khác Chiếc 4.042 10.265 5.674 1,4 0,55
Qua bảng 2-3 cho thấy, trong năm 2008 số lượng các sản phẩm đều có sự biến
động lớn cụ thể: sản phẩm áo jacket có sự biến động lớn nhất (năm 2007 có 108.249
chiếc, năm 2008 có 156.298 chiếc tăng 44% so với năm 2007 và tăng 16% so với kế
hoạch). Sản phẩm áo sơ mi năm 2007 có 80.414 chiếc, năm 2008 có 121.255 chiếc
tăng 51% so với năm 2007, và 12% so với kế hoạch. Sản phẩm quần và sản phẩm
khác có mức tăng nhẹ, nhưng so với kế hoạch đề ra thì thấp hơn chỉ đạt 98% và
55%.
+ Chỉ số chung: là phương pháp sử dụng chỉ số để nêu lên xu hướng và mức
độ biến động chung của tất cả các đơn vị,các phần tử của hiện tượng kinh tế phức
tạp. Được tính theo công thức sau:
n

q
i 1
i1  pi0
Iq  n
(2-2)
q
i 1
i0  pi 0

Trong đó: pi0: đơn giá sản phẩm i ở kỳ gốc.
qi1 ,qi0 :lần lượt là khối lượng sản phẩm i kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
i=1,n : loại sản phẩm
Nếu gọi iqi: là chỉ số cá thể về sản lượng của mặt hàng loại i và được tính theo
công thức 2-1 như trên.
Nếu gọi di0 : là kết cấu giá trị mặt hàng loại i trong kỳ gốc và được tính theo
công thức sau:
qi 0  p i 0
di0  in

q
i 1
i0  pi0

Công thức (2-2) được viết lại là:
n
I q   iqi  d i 0 (2-3)
i 1

Trong đó, iqi và di0 được tính ở bảng (2-3) và bảng (2-2).
Áp dụng công thức 2-3,cho kết quả như sau:
Iq =1,395
Qua kết quả tính toán được cho thấy, tổng sản lượng sản xuất năm 2008 biến
động nhiều so với năm 2007 ( tăng 39,5%). Do số lượng công nhân tăng lên và
Công ty nhận được nhiều đơn hàng.
Kết quả sản xuất cho thấy rõ mức độ đóng góp của từng sản phẩm. Nhưng
điều kiện để sản xuất sản phẩm của Công ty được người tiêu dùng tin dùng thì lại
phải phụ thuộc vào chất lượng của các sản phẩm đó.
c. Chất lượng sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm là một trong những
chỉ tiêu quan trọng nó có tác dụng tích cực trong việc tiêu thụ sản phẩm và ảnh
hưởng lớn đến doanh thu của Công ty. Việc thực hiện tốt chỉ tiêu chất lượng là một
trong những nhiệm vụ hàng đầu của Công ty.
Trải qua nhiều năm tồn tại và phát triển, Công ty đã có tên tuổi và bạn hàng
của mình, do đó “ chữ tín” luôn là khẩu hiệu đặt ra cho Công ty. Sau nhiều năm
hoạt động, Công ty không ngừng đổi mới trang thiết bị sao cho sản phẩm tạo ra đáp
ứng được yêu cầu và vừa lòng khách hàng.
Trong năm vừa qua sản phẩm sai hỏng ít và hầu như không có hoặc được sửa
ngay và giao ngay cho khách hàng. Do đó, chất lượng sản phẩm luôn được khách
hàng hài lòng và tin dùng.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm qua có sự khác biệt so với
năm 2007, nguyên nhân của sự khác biệt đó là do trong quá trình sản xuất bị tác
động của nhiều yếu tố sản xuất.
2.3.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, đồng thời thực hiện
giá trị lao động thặng dư kết tinh trong sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi lại các chi phí sản
xuất mà có lợi nhuận,từ đó làm nghĩa vụ với xã hội, tái sản xuất, cũng như đảm bảo
thu nhập cho người lao động.
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu quả kinh tế của sản xuất
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Chỉ tiêu lợi nhuận luôn gắn lion với quá
trình tiêu thụ sản phẩm song là kết quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh
doanh và chịu tác động của nhiều yếu tố.
2.3.2.1. Phân tích lợi nhuận.
Hoạt động trong ngành dệt may, với đặc thù sản xuất là gia công sản phẩm, do
đó, công việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty đã được giải quyết với các bạn hàng
ngay từ khi ký kết hợp đồng.
BẢNG 2-4: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN
ĐVT: Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
1. Lợi nhuận gộp bán hàng và
5.208.007.183 6.200.550.773 992.543.590 19,06
cung cấp dịch vụ
2. Lợi nhuận thuần tử HĐKD 1.238.441.208 1.642.623.923 404.182.715 32,64
3. Lợi nhuận khác 114.085.899 112.310.401 -1.775.498 -1,56
4. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.352.527.107 1.754.934.324 402.407.217 29,75
5. Tổng lợi nhuận sau thuế 1.014.395.330 1.316.200.743 301.805.413 29,75
Với tiêu chí : “ chất lượng là trên hết” và “ chữ tín là vàng” Công ty luôn đảm
bảo tốt tiến độ giao hàng cho các bạn hàng của mình. Do vậy, trong năm 2008
không xảy ra tình trạng khách hàng huỷ bỏ hợp đồng hay phạt do giao hàng chậm.
Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra bao nhiêu được tiêu thụ bấy nhiêu và là
điều kiện tốt giảm được phần nào chi phí bán hàng cho Công ty, do đó cũng ảnh
hưởng tới lợi nhuận mà Công ty thu được.
2.3.2.2. Phân tích lợi nhuận và nhân tố ảnh hưởng.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là một chỉ tiêu được tạo nên do tổng hợp tác động
của tất cả hoạt động, các mặt trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi
nhuận bao gồm : lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt
động tài chính và lợi nhuận khác (lợi nhuận bất thường). Để phân tích sâu về cơ cấu
lợi nhuận của Công ty TNHH may Thuận Thành và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của Công ty, ta phân tích lợi nhuận qua bảng số liệu 2-4.
Qua bảng trên cho thấy, lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2008 tăng 992.543.590đ tương ứng tăng 19% so với năm 2007. Do đơn đặt hàng
của năm 2008 của Công ty tăng lên, đồng thời đơn giá gia công sản phẩm cũng có
xu hướng tăng lên, làm cho doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ tăng lên.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theo công thức :
LN = (TDT- GDT) - GV - Cbh - Cql (2-4)
Trong đó:
TDT: Tổng doanh thu
GDT: Các khoản giảm trừ doanh thu
GV: Giá vốn hàng bán
Cbh : Chi phí bán hàng
Cql : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng
404.182.715đ tương ứng tăng 32,64% so với năm 2007. Trong khi đó, lợi nhuận
khác của công ty có mức giảm nhẹ 1.775.498đ tương ứng giảm 1,56% đã kéo theo
tổng lợi nhuận trước thuế tăng 29,75% tương ứng với 402.407.217đ so với năm
2007.
Công ty gia công hàng theo đơn đặt hàng nên giá bán của sản phẩm chính là
đơn giá gia công sản phẩm của đơn hàng đó. Trong kỳ, việc tính doanh thu không
dựa trên đơn giá gia công từng đơn vị sản phẩm mà được tính cho tổng các đơn đặt
hàng khi kết thúc đơn hàng.
Để thấy rõ sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận như thế nào ?tác giả
đi vào phân tích các nhân tố đó trong bảng 2-5 như sau:
BẢNG 2-5: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN
ĐVT: Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
1. Doanh thu 16.355.342.565 18.458.875.265 2.103.532.700 12,86
2. Giá vốn hàng bán 11.147.335.382 12.258.324.492 1.110.989.110 9,97
3.Chi phí quản lý 3.608.358.083 4.016.379.493 408.021.410 11,31
4. Chi phí bán hàng 512.985.892 670.982.357 157.996.465 30,80
5. Doanh thu từ hoạt
652.453.000 730.000.000 77.547.000 11,89
động tài chính
6. Chi phí từ hoạt động
500.675.000 600.565.000 99.890.000 19,95
tài chính
7. Lợi nhuận khác 114.085.899 112.310.401 -1.775.498 -1,56
Qua bảng trên, cho thấy tổng lợi nhuận của Công ty năm 2008 tăng hơn so với
năm 2007 là: 2.103.532.70-1.110.989.110-408.021.410-157.996.465+(77.547.000-
99.890.000)+(-1.775.498)=402.407.217đ. Lợi nhuận tăng chủ yếu do doanh thu
tăng mạnh, giá vốn hàng bán, chi phí từ hoạt động tài chính, chi phí quản lý năm
2008 tăng nhiều so với năm 2007 là do Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất nên
phải mua trang thiết bị mới, phải trả lãi vay và sự biến động của thị trường. Ban
lãnh đạo Công ty đã có nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh
doanh từ đó làm tăng lợi nhuận.
2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Tài sản cố định được hiểu
là dạng hình thái vật chất của vốn cố định, một bộ phận quan trọng của vốn sản
xuất. TSCĐ phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ về khoa học kỹ thuật của
doanh nghiệp.
Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả của
toàn bộ những tài sản cố định mà doanh nghiệp sử dụng và được thực hiện theo các
nội dung sau.
2.4.1. Phân tích kết cấu tài sản cố định.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, đa dạng về giá trị,
hình thức lẫn chức năng. Sử dụng TSCĐ phản ánh năng lực sản xuất hiện có và
trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.Phân tích kết cấu TSCĐ để
biết được ý nghĩa cũng như ảnh hưởng của các nhóm TSCĐ từ đó có kế hoạch mua
sắm sử dụng thích hợp.
Bảng (2-6) tập hợp kết quả phân tích kết cấu tài sản cố định của Công ty năm
2008 cho thấy, kết cấu tài sản cố định của Công ty năm 2008 có sự biến động tương
đối lớn so với năm 2007.
Tổng tài sản cố định năm 2008 tăng 2.151.908.894đ so với năm 2007. Tài sản
cố định hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản cố định là 99,83% tương
ứng 10.795.403.095đ trong năm 2008. Trong đó, nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ
trọng là 38,34% tương ứng là 4.146.215.302đ; tiếp theo là máy móc thiết bị chiếm
tỷ trọng là 52,94% tương ứng 5.724.385.971đ; phương tiện vận tải truyền dẫn
chiếm tỷ trọng là 5,6% tương ứng 605.864.295đ; thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ
trọng 1,71% tương ứng 185.314.281đ; tài sản cố định hữu hình khác chiếm tỷ trọng
1,24% tương ứng 132.623.246đ. Thứ 2 là tài sản cố định vô hình chiếm tỷ trọng
0,17% tương ứng 18.232.928đ.
Trong năm 2008 hầu như toàn bộ tài sản cố định của Công ty đều biến động so
với năm trước trừ tài sản cố định vô hình là vẫn vậy. Máy móc thiết bị tăng nhiều
nhất (tăng 1.844.139.532đ), thứ hai là nhà cửa, vật kiến trúc (tăng 510.533.327đ),
còn các TSCĐ khác có mức giảm nhẹ. Nguyên nhân mà Công ty tăng tài sản cố
định nhiều là do Công ty đầu tư mua sắm mới nhiều máy móc, thiết bị, mở rộng
quy mô sản xuất.
Tỷ trọng tài sản cố định vô hình trong Công ty nhỏ. Song nó phản ánh đúng
loại hình kinh doanh của Công ty. Loại hình gia công hàng may mặc. Đối với loại
hình kinh doanh này, các mẫu hàng sẽ do khách hàng gửi đến. Do vậy, chi phí cho
khoản mục này là không có hoặc có rất ít nên chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản.
BẢNG 2-6: KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2008
ĐVT: Đồng
Số đầu năm Số cuối năm So sánh
Loại Tài sản cố định Nguyên giá Tỷ Nguyên giá Tỷ trọng Nguyên giá Tỷ
STT (trđ) trọng(%) (trđ) (%) (trđ) trọng(%)
I TSCĐ hữu hình 8.643.494.201 99,79 10.795.403.095 99,83 2.151.908.894 24,9
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 3.635.681.975 41,97 4.146.215.302 38,34 510.533.327 14,04
2 Máy móc, thiết bị 3.880.246.439 44,8 5.724.385.971 52,94 1.844.139.532 47,53
3 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn 692.864.315 8 605.864.295 5,6 -87.000.020 -12,56
4 Thiết bị dụng cụ quản lý 273.584.283 3,16 185.314.281 1,71 -88.270.002 -32,26
5 TSCĐ hữu hình khác 161.117.189 1,86 133.623.246 1,24 -27.493.943 -17,06
II TSCĐ vô hình 18.232.928 0,21 18.232.928 0,17 0 0
Tổng cộng 8.661.727.129 100 10.813.636.023 100 2.151.908.894 24,84



BẢNG 2-7: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ NĂM 2007 VÀ NĂM 2008
So sánh chênh lệch
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008
STT ± %
1 Tổng giá trị sản xuất trđ 16.002.642.315 24.964.232.847 8.961.590.532 56
2 Giá trị TSCĐ bình quân theo giá trị còn lại trđ 6425034862 8517867515 2.092.832.653 32,57
3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ đ/đ 2,49 2,93 0,44 17,67
4 Hệ số huy động giá trị TSCĐ đ/đ 0,4 0,34 -0,06 -15
2.4.2. Tình trạng sử dụng tài sản cố định.
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản cố định được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tổng
hợp là hệ số hiệu suất tài sản cố định và hệ số huy động (còn có tên gọi là hệ số đảm
nhiệm) tài sản cố định.
+ Hệ số hiệu suất tài sản cố định cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định
trong một đơn vị thời gian đã tham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm (được tính bằng
hiện vật hoặc giá trị)
Q G
H hs  hoÆc H hs  (2-5)
Vbq Vbq
Trong đó:
Q - Khối lượng sản phẩm làm ra trong kỳ.
G - Giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
Vbq - Giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ phân tích (tính theo giá trị
còn lại)
Vđk + (2-6)
Vbq = Vck
2
Trong đó: Vdk : Tài sản cố định đầu kỳ
Vck : Tài sản cố định cuối kỳ
+ Hệ số huy động TSCĐ: là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất TSCĐ.
1 Vbq
H hd  hoÆc H hd  (2-7)
H hs G
Chỉ tiêu này cho thấy để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ (tính bằng
hiện vật hoặc giá trị), doanh nghiệp phải huy động một lượng tài sản cố định là bao
nhiêu. Như vậy rõ ràng Hhđ càng nhỏ càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố
định cao.
Do loại hình Công ty gia công hàng may mặc, vì vậy sản phẩm sản xuất ra bao
gồm rất nhiều chủng loại. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định theo hiện vật là
không có ý nghĩa nên tác giả sẽ phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ theo chỉ tiêu giá
trị .
+ Đối với hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ):
Trong năm 2007 cứ 1đ giá trị TSCĐ tham gia vào sản xuất thì tạo ra 2,49đ giá
trị. Còn năm 2008 cứ 1đ giá trị TSCĐ tham gia vào sản xuất thì tạo ra 2,93đ giá trị.
Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của năm 2008 (tăng lên 0,44đ) tốt hơn
năm 2007 song còn nhỏ vì vậy doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng TSCĐ tốt hơn
nữa.
+ Đối với hệ số huy động TSCĐ.:
Trong năm 2007 để tạo ra 1đ giá trị cần huy động 0,4 đ giá trị TSCĐ, sang
năm 2008 hệ số huy động đã giảm đi 0.06đ.
Nhìn chung hệ số huy động tài sản cố định của 2 năm 2007 và 2008 là chưa
thực sự hiệu quả, do vậy Công ty cần phải nghiên cứu để có những phương pháp sử
dụng có hiệu quả TSCĐ của mình.
* Tỷ lệ hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định.
Tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh với tư cách tham gia hay
không tham gia vào sản xuất, sẽ bị giảm giá trị sử dụng và dẫn tới TSCĐ không còn
sử dụng được nữa hoặc TSCĐ có giá trị trao đổi thấp hơn giá trị ban đầu của nó. Sự
giảm dần giá trị đó gọi là hao mòn của TSCĐ.
Mục đích phân tích sự hao mòn của TSCĐ là nhằm đánh giá khả năng đáp ứng
về tình trạng kỹ thuật của thiết bị so với nhu cầu sản xuất sản phẩm. Điều này có ý
nghĩa quan trọng trong việc kế hoạch hoá tái sản xuất tài sản cố định.
Bảng (2-8) tình hình hao mòn và tỷ lệ hao mòn của TSCĐ năm 2008.
BẢNG 2-8: GIÁ TRỊ VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TSCĐ NĂM 2008
ĐVT: Đồng
Tỷ lệ
Hao mòn hao
STT Loại tài sản cố định Nguyên giá Giá trị còn lại
TSCĐ mòn
(%)
I. TSCĐ hữu hình 10.795.403.095 1.276.056.569 9.519.346.526 11,82
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 4.146.215.302 482864025 3.663.351.277 11,65
2 Máy móc, thiết bị 5.724.385.971 709256137 5.015.129.834 12,39
Phơng tiện vận tải,
3 605.864.295 63298167 542.566.128 10,45
truyền dẫn
4 Thiết bị dụng cụ QL 185.314.281 14029872 171.284.409 7,57
5 TSCĐ hữu hình khác 133.623.246 6.608.368 127.014.878 4,95
II TSCĐ vô hình 18.232.928 3.250.280 14.982.648 17,83
Tổng cộng 10.813.636.023 1.279.306.849 9.534.329.174 11,83
Nhìn vào bảng 2-8 cho thấy, hầu hết TSCĐ của Công ty đều có tỷ lệ hao mòn
khá cao. Do các loại máy móc, thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải
trong Công ty hoạt động hết công suất của máy, do vậy mà chúng bị hao mòn tương
đối nhanh dẫn đến tỷ lệ hao mòn khá lớn. Cụ thể, tỷ lệ hao mòn máy móc thiết bị là
12,39%; nhà cửa, vật kiến trúc là 11,65%; phương tiện vận tải truyền dẫn là 10,45%
và tỷ lệ hao mòn của thiết bị dụng cụ quản lý là 7,57%.
Với tình trạng TSCĐ như vậy đòi hỏi Công ty phải thường xuyên bảo dưỡng,
bảo trì máy và đầu tư đổi mới trang thiết bị để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của sản
xuất kinh doanh.
2.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ -KỸ THUẬT NĂM 2008
Là một doanh nghiệp với hoạt động chính là sản xuất,gia công xuất khẩu các
sản phẩm may mặc nên vật tư chủ yếu của Công ty bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chủ yếu là : vải các loại
+ Phụ liệu gồm có: chỉ, cúc, khoá, chốt đầu dây, dây cotton, ô rê, nhãn cỡ, …
+ Vật tư phụ tùng thay thế cho máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất: dầu tra
máy, kéo bấm chỉ…
2.5.1. Tình hình cung ứng vật tư
Loại hình gia công mà Công ty áp dụng như sau: Bên đặt gia công chuyển
giao nguyên vật liệu chính, bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu phụ (đảm bảo
theo yêu cầu của phía đặt gia công). Theo loại hình này, phía đặt hàng phải trả cho
phía gia công các khoản chi phí gồm: Chi phí nguyên vật liệu phụ và chi phí gia
công, do đó, nguyên vật liệu thuộc phía người đặt hàng, Công ty có trách nhiệm
quản lý và bảo quản vật tư.
Theo loại hình gia công này thì vật tư chỉ được mua nhập kho khi có đơn
hàng. Sau khi nhận được đơn hàng phòng kế hoạch tiến hành xác định định mức
nguyên vật liệu cho lô hàng, sau đó lập phiếu yêu cầu mua vật tư gửi lên ban lãnh
đạo. Sau khi có phiếu yêu cầu mua sắm vật tư sản xuất được phê duyệt phòng kế
hoạch hoặc phòng kinh doanh sẽ thông báo cho các nhà cung cấp để cung cấp báo
giá mặt hàng cần mua.
Căn cứ vào các tiêu chuẩn của nhà cung cấp, phòng kế hoạch và tổ chức đánh
giá chọn nhà cung cấp chính trình lãnh đạo phê duyệt và tổ chức mua sắm vật tư.
Sau khi vật tư nhập kho được tổ chức sắp xếp theo tiêu chuẩn khoa học, phân
loại vật tư đã kiểm , chưa kiểm, vật tư không phù hợp…để dễ cấp phát và bảo quản.
Nhờ có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu nên khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất của Công ty luôn được đảm bảo.



2.5.2. Tình hình dự trữ vật tư và sử dụng vật tư
Nguyên vật liệu dự trữ bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu chính, NVL
phụ, nhiên liệu hiện có ở doanh nghiệp, đang chờ để đua vào tiêu dùng. Dự trữ
NVL cho sản xuất là một yêu cầu khách quan. Muốn cho hoạt động của doanh
nghiệp được diễn ra đều đặn liên tục, nhịp nhàng, thường xuyên đòi hỏi phải đảm
bảo các nguyên liệu, nhiên liệu đủ về số lượng, kịp thời về thời gian và đúng quy
cách phẩm chất.
Sử dụng vật tư theo kế hoạch từng đơn hàng, đúng chủng loại theo bảng mẫu
của phòng kỹ thuật lập được phê duyệt sản xuất.
Nhìn vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư năm 2008, cho thấy năm
2008 Công ty đã nhập về một lượng vật tư với giá trị thành tiền là 989.149.655đ và
đưa vào sản xuất kinh doanh là: 1.043.728.954đ, số lượng vật tư nhập về và lượng
tồn kho đầu kỳ lớn hơn số lượng vật tư cần huy động vào sản xuất là 308.109.923đ.
Lượng vật tư tồn cuối kỳ được dự trữ đầy đủ để có thể đảm bảo cho tháng sản xuất
tiếp theo.
BẢNG 2-9: TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT- TỒN VẬT TƯ NĂM 2008

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Tên vật tư ĐVT Số Số Số Số
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị
lượng lượng lượng lượng
Bông các loại y 5.862 76.214.543 19.205 250.324.064 17.720 245.326.943 7.347 81.211.664
Chỉ các loại cuộn 2.000 32.146.025 6.240 100.648.201 6.510 107.311.374 1.730 25.482.852
Khoá các loại Chiếc 16.000 48.547.652 47.840 146.231.543 50.210 152.614.134 13.630 42.165.061
Mex các loại m 4.762 95.240.651 9.521 190.428.972 10.125 222.371.632 4.158 63.297.991
Vải các loại m 4.860 110.540.351 12.000 301.516.875 12.378 316.104.872 4.482 95.952.354
Cộng 362.689.222 989.149.655 1.043.728.954 308.109.923
2.6. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG NĂM 2008
2.6.1. Phân tích tình hình sử dụng lao động
Trong những điều kiện khác nhau thì doanh nghiệp có thể lựa chọn số lượng lao
động khác nhau. Tuy nhiên doanh nghiệp phải lựa chọn như thế nào để vừa đảm bảo số
lượng lao động phục vụ sản xuất vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế là lớn nhất. Việc lựa
chọn hợp lý số lượng lao động còn có nghĩa là đảm bảo cho năng suất lao động lớn
nhất. Phân tích mức độ đảm bảo số lượng lao động nhằm đánh giá được thực chất mức
độ đảm bảo về lao động của doanh nghiệp trong kỳ phân tích từ đó có biện pháp khắc
phục những tồn tại trong việc đảm bảo về lao động của doanh nghiệp.
Một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cho doanh nghiệp chính
là lao động. Sử dụng tốt nguồn lao động biểu hiện trước hết mặt số lượng và thời
gian lao động, tận dụng được hết khả năng lao động kỹ thuật của con người, là yếu
tố quan trọng để làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
a. Phân tích số lượng lao động.
Đối với loại hình sản xuất là hàng may mặc, Công ty cổ phần may Bắc Giang
cần một số lượng lao động lớn. Và tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
hơn lao động gián tiếp. Sau đây là bảng (2-4) kết cấu lao động tại Công ty năm
2008.
BẢNG 2-10: KẾT CẤU LAO ĐỘNG

Đvt: người
Năm 2008 So sánh năm So sánh TH/KH
Năm 2008/2007 năm 2008
Diễn giải
2007 KH TH
± % ± %
Tổng số CBCNV 700 830 860 160 22,86 30 3,61
Trong đó
+ Lao động gián tiếp 200 230 240 40 20 10 4,35
+ Lao động trực tiếp 500 600 620 120 24 20 3,33
Qua bảng số liệu trên thấy, trong năm vừa qua số lượng lao động tăng lên
nhiều so với năm 2007 là 160 người tương ứng tăng 22,86% và so với kế hoạch
tăng 30 người tương ứng với tỷ lệ 3,61%. Cụ thể số lao động gián tiếp tăng 40
người tương ứng với tỷ lệ 20% so với năm 2007 và vượt kế hoạch 10 người với tỷ
lệ 4,35%. Còn số lao động trực tiếp tăng 120 nguời tương ứng với tỷ lệ 24% so với
năm 2007 và vượt kế hoạch là 20 người với tỷ lệ là 3,33%. Số lượng lao động tăng
là do Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và Công ty đã thu hút, sử dụng nguồn
lao động dồi dào bằng cách đào tạo nghề và tạo ra việc làm cho họ.
Bên cạnh số lượng lao động nhiều thì cũng chưa đủ mà còn cần phải có chất
lượng lao động tốt.
b. Phân tích tình hình chất lượng lao động.
Chất lượng lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều đến kết quả sản
xuất. Để biết được chất lượng lao động của Công ty cổ phần may Bắc Giang như
thế nào? Vấn đề này được thể hiện rõ qua bảng (2-5) chất lượng lao động.
BẢNG 2-11: CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG

ĐVT: người
Diễn giải Số người Tỷ lệ %
1. Thạc sỹ 1 0,12
2. Đại học 27 3,14
3. CĐ,Trung Cấp 150 17,44
4. CNKT, Phổ thông 682 79,3
Tổng 860 100
Qua bảng 2-11 thấy rằng, trình độ thạc sĩ chỉ chiếm 0,12% tương ứng với 1
người và tình độ đại học là 3,14% ứng với 27 người. Trình độ cao đẳng, trung cấp
chiếm tỷ trọng 17,44% tương ứng với 150 người. Còn trình độ công nhân kỹ thuật
và phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất 79,3%% tương ứng 682 người. Do loại hình
sản xuất của Công ty thì lao động thủ công là chủ yếu, nên bộ phận lao động sản
xuất không yêu cầu phải có trình độ cao, song tay nghề của các lao động ở bộ phận
này thì phải luôn luôn được rèn giũa và có tay nghề cao.
Nhìn chung, chất lượng lao động của Công ty còn chưa cao và cũng ảnh
hưởng nhiều đến sản xuất. Vì vậy, Công ty cần phải mở rộng lớp tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức, tay nghề cho người lao động.
Bên cạnh chất lượng lao động thì tình hình sử dụng thời gian lao động cũng
ảnh hưởng rất nhiều tới kết quả sản xuất của Công ty.
c. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động.
Việc sử dụng lao động tốt không chỉ phụ thuộc vào chất lượng lao động mà
còn phụ thuộc vào việc sử dụng thời gian lao động. Một doanh nghiệp muốn sử
dụng lao động tốt là một doanh nghiệp biết cách sử dụng thời gian lao động tốt.
Cùng với năng suất tăng cao, thời gian có hiệu quả để lao động làm việc càng tăng
lên, kết quả sản xuất càng tăng.
Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động để thấy được sử dụng thời gian
lao động có hiệu quả hay không, có lãng phí hay không để từ đó có biện pháp cụ thể
để nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động.
BẢNG 2-12: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG
So sánh chênh
Năm 2008
Chỉ tiêu ĐVT lệch
KH TH ± %
1. Số CN BQ theo danh sách Người 830 860 30 3,61
2. Tổng số ngày công theo lịch Ngày 302.950 313.900 10.950 3,61
3. Tổng số ngày công theo chế độ Ngày 251.490 260.580 9.090 3,61
4. Tổng số ngày công có hiệu quả Ngày 249.000 253.700 4.700 1,89
5. Tổng số giờ công có hiệu quả Giờ 6.308 6.708 400 6,34
6. Số ngày làm việc bq của 1 CN
Ngày/năm 300 295 -5 -1,67
trong 1 năm
7. Số giờ làm việc hiệu quả bq
Giờ 7,6 7,8 0,2 2,63
trong 1 ngày
8. Tổng số giờ làm việc bq cả
Giờ/năm 2.280 2.301 21 0,92
năm của mỗi CN

Tổng số ngày công theo lịch và theo chế độ tăng lên so với kế hoạch là do số
lượng công nhân tăng lên.
Số ngày làm việc của công nhân trong một năm của 1 công nhân thực hiện
giảm so với kế hoạch là 5 ngày, do đó trong năm số lượng công nhân ốm, nghỉ phép
tăng lên. Song số giờ làm việc hiệu quả bình quân trong 1 ngày lại tăng lên, cho
thấy việc quản lý chế độ làm việc, tác phong làm việc cũng như sử dụng thời gian
lao động của công ty đạt hiệu quả.
2.6.2. Phân tích tình hình năng suất lao động và tiền lương
* Phân tích tình hình năng suất lao động
NSLĐ là chỉ tiêu phản ánh rõ rệt nhất chất lượng sử dụng sức lao động. Phân
tích NSLĐ dựa trên cơ sở lý luận là các doanh nghiệp phải phấn đấu không ngừng
tăng NSLĐ, lấy đó là biện pháp cụ thể chủ yếu để phát triển sản xuất, tăng hiệu quả
kinh tế và tạo ra những tích luỹ vừa tăng cường sản xuất vừa đảm bảo thu nhập cho
người lao động.
BẢNG 2-13: TỔNG HỢP NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
Năm 2008 SS 2008/2007 SS TH/KH 2008
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007
KH TH ± % ± %
1.Tổng lao động Người 700 830 860 160 22,9 30 3,61
2.Số lao động trực tiếp Người 500 580 620 120 24 40 6,9
3.Giá trị sản xuất Đồng 16.002.642.315 20.948.652.920 24.964.232.847 8.961.590.532 56 4.015.579.927 19,17
4.Năng suất lao động tính bằng giá trị Đ/ng-th
+ Tính cho 1 lao động Đ/ng-th 1.905.077 2.103.279 2.419.015 513.938 27 315.736 15,01
+ Tính cho 1 lao động trực tiếp Đ/ng-th 2.667.108 3.009.864 3.355.408 688.300 25,8 345.544 11,48
5. Tổng quỹ lương Đồng 8.950.000.000 9.382.314.962 9.864.298.000 914.298.000 10,2 481.983.038 5,14
6. Tiền lương bình quân Đ/ng-th 1.800.000 1.900.000 2.100.000 300.000 16,7 200.000 10,53
Qua bảng 2-13 cho thấy, năng suất lao động tính cho một lao động năm 2008
tăng 513.938đ/ng-tháng so với năm 2007 và tăng 315.736đ/ng-tháng so với kế
hoạch. NSLĐ tính cho một lao động trực tiếp trong năm tăng 688.300đ/ng-tháng so
với năm trước và tăng 345.544đ/ng-tháng so với kế hoạch. Do biến động của giá cả
thị trường.
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả sẽ đi phân
tích sự ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân và số lượng lao động
tác động đến giá trị sản xuất trong kỳ. Được thể hiện bởi bằng biểu thức sau:
G=N*W (2-8)
N: số lượng công nhân viên.
W: năng suất lao động bình quân
G: giá trị sản xuất
+ Ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động.
Do số lượng thay đổi làm cho giá trị sản xuất thay đổi một lượng là :
G N  ( N 1  N 0 ) * ¦ W0 (2-9)
G N  (860  700) * 1.905.077 *12  3.657.749.840 (đ)
+ Ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân
Do năng suất lao động bình quân thay đổi làm cho giá trị sản xuất thay đổi
một lượng là:
G w  (¦ W1  ¦ W0 ) * N 1 (2-10)
Gw  (2.419.015  1.905.077) * 860 *12  5.303.840.692 (trđ)
Khi năng suất lao động bình quân và số lượng lao động thay đổi thì làm cho
giá trị sản xuất thay đổi một lượng là:
G  G w  G N  5.303.840.692  3.657.749.840  8.961.590.532 (đ)
Từ kết quả tính toán trên cho thấy, cả năng suất lao động và số lượng lao động
trong năm đều tăng lên làm cho giá trị sản xuất tăng lên 8.961.590.532đ so với năm
2007 và vượt so với kế hoạch là 4.015.579.927đ. Điều này cho thấy doanh nghiệp
đã chú trọng tăng chất lượng lao động.
* Phân tích sự biến động của tiền lương.
Qua bảng 2-13 cho thấy, tổng quỹ lương năm 2008 tăng 914.298.000đ tương
ứng tăng 10,2% so với năm 2007, tiền lương bình quân năm 2008 tăng 0,3trđ/ng-
tháng so với năm 2007. Điều này đã làm cho người lao động yên tâm công tác tại
Công ty.
* Mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất lao động.
Qua phân tích trên cho thấy, tiền lương bình quân năm 2008 tăng 16,7% so
với năm 2007. Năng suất lao động tính theo giá trị năm 2008 tăng 27% so với năm
2007. Như vậy tốc độ tăng tiền lương bình quân nhỏ hơn nhiều tốc độ tăng năng
suất lao động tính theo giá trị. Xét theo góc độ sản xuất thì tình hình trả lương như
vậy là chưa thực sự phù hợp với sức lao động mà công nhân viên đã bỏ ra.
2.7. PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, tổng giá thành sản phẩm
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả kinh tế xã
hội của quá trình sản xuất kinh doanh. Giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm luôn luôn là một trong những phương hướng quan trọng nhất đối với bất kỳ
một doanh nghiệp nào để tăng cường khả năng cạnh tranh, phát triển sản xuất, nâng
cao các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội như lợi nhuận đóng góp cho xã hội, thu nhập
cho người lao động… Vì vậy cần phân tích khái quát tình hình giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp để đưa ra những kết luận như giá thành sản phẩm hiện nay cao
hay thấp,có xu hướng tăng hay giảm giá thành hay không… sau đó, từ việc xem xét
tổng quát,cần chỉ ra những trọng tâm cần phân tích sâu ở những nội dung sau này.
2.7.1. Đánh giá chung về chi phí sản xuất và giá thành.
BẢNG 2-14: PHÂN TÍCH CHUNG GIÁ THÀNH THEO KHOẢN MỤC
Năm 2007 Năm 2008
KH TH
CP
Khoản mục trên CP CP
Số tiền trên trên
1000đ Số tiền Số tiền
DT 1000đ 1000đ
DT DT
1. Chi phí
824.787.905 50,43 954.126.700 54,62 1.043.728.954 56,54
NVLTT
2. Chi phí NCTT 7.265.756.657 444,24 7.760.095.000 444,2 8.200.237.648 444,2
3. Chi phí SXC 2.956.790.820 180,78 3.010.587.345 172,4 3.014.357.890 163,3
4. Chi phí BH 612.985.892 37,48 640.891.543 36,69 670.982.357 36,35
5. Chi phí QLDN 3.608.358.083 220,62 3.807.982.543 218 4.016.379.493 217,6
Giá thành toàn bộ 15.268.679.357 933,56 16.173.683.131 925,9 16.945.686.342 918
Doanh thu 16.355.342.565 17.468.250.462 18.458.875.265
Qua bảng( 2-14) cho thấy: Trong năm 2008, tất cả các khoản phục chi phí đầu
tăng lên nhưng chi phí trên 1000đ doanh thu có xu hướng giảm đi (từ 933,56đ năm
2007 xuống 918,02 đ năm 2008) nghĩa là cứ 1000đ doanh thu thì phải bỏ ra 918,02
đồng chi phí. Chi phí này vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp có lợi nhuận.
Như vậy so với năm 2007 chi phí bỏ ra để tạo ra 1000đ doanh thu trong năm
2008 là thấp hơn, chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng và chi phí QLDN trên
1000đ doanh thu đều giảm chứng tỏ tốc độ tăng của các khoản mục chi phí này vẫn
nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, còn chi phí nguyên vật liệu tăng mạnh chủ yếu
là do biến động giá cả thị trường.
2.7.2. Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí
a. Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí bao gồm yếu tố nguyên
vật liệu trực tiếp cho sản xuất.
BẢNG 2-15: PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
Tỷ Tỷ SS 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
trọng trọng ± %
1. NVL chớnh 245.134.586 29,72 316.104.872 30,29 70.970.286 28,95
Vải cỏc loại 245.134.586 29,72 316.104.872 30,29 70.970.286 28,95
2. NVL phụ 579.653.319 70,28 727.624.083 69,71 147.970.764 25,53
Bụng 180.972.531 21,94 245.326.943 33,09 64.354.412 35,56
Chỉ 106.178.294 12,87 107.311.374 18,46 1.133.080 1,07
Khúa 120.364.851 14,59 152.614.134 20,37 32.249.283 26,79
Mex 172.137.643 20,87 222.371.632 30,89 50.233.989 29,18
Tổng 824.787.905 100 1.043.728.954 100 218.941.049 26,55
Trong năm 2008, chi phí nguyên vật liệu là 1.043.728.954đ, năm 2007 là
824.787.905đ (năm 2008 tăng hơn so với năm 2007 là 218.941.049đ). Tất cả các
chi phí trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu năm 2008 tăng cao so với năm
2007 là do khối lượng sản xuất tăng lên và nguyên nhân chính là do giá cả thị
trường tăng lên do đó mà chi phí nguyên vật liệu tăng lên 26,55%.
Ta thấy, chi phí nguyên vật liệu chính tỷ trong thấp 29,72% trong tổng chi phí
nguyên vật liệu là do loại hình sản xuất của Công ty là nhận may gia công theo đơn
đặt hàng, nên chi phí nguyên vật liệu chính do khách hàng chịu, Công ty chỉ chịu
chi phí cho việc gia công và chi phí nguyên vật liệu phụ.
b. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản mục chi phí bao gồm toàn bộ tiền lương,
phụ cấp và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản
phẩm. Trong tổng giá thành khoản mục này là lớn nhất.
BẢNG 2-16: PHÂN TÍCH KHOẢN MỤC CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
ĐVT: Đồng
So sánh năm 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
1. Tiền lương và các
6.105.677.863 6.890.956.007 785.278.144 12,86
khoản phụ cấp
2. BHXH, KPCĐ 1.160.078.794 1.309.281.641 149.202.847 12,86
Tổng 7.265.756.657 8.200.237.648 934.480.991 12,86
Qua bảng 2-16 cho thấy: Tổng chi phí nhân công trực tiếp năm 2008 tăng
934.480.991đ tương ứng tăng 12,86% so với năm 2007. Trong đó, tiền lương và các
khoản phụ cấp trong năm tăng 785.278.144đ tương ứng tăng 12,86% so với năm
2007; BHXH,KPCĐ trong năm tăng 149.202.847đ tương ứng với tỷ lệ 12,86% so
với năm trước. Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tăng lên là do số lượng lao
động trực tiếp tăng lên và do tốc độ tăng của nó bằng tốc độ tăng cuẩ doanh thu
(12,86%) do đó nguyên nhân tăng khoản mục chi phí này chính là do sản lượng tiêu
thụ của công ty tăng lên.
c. Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ khoản mục chi phí liên quan đến quá trình
sản xuất mà không được tính vào hai khoản mục trên. Nó bao gồm các chỉ tiêu: chi
phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu
hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
Qua bảng phân tích chi phí sản xuất chung (bảng 2-17) cho thấy, tổng chi phí
sản xuất chung năm 2008 tăng 57.567.070đ tương ứng với tỷ lệ là 1,95% so với
năm 2007. Sự tăng lên của chi phí sản xuất chung là do sự tăng lên của chi phí vật
liệu (tăng 12.620.377đ tương ứng tỷ lệ 12,86%), chi phí khấu hao tài sản cố định (
tăng 40.000.000đ tương ứng tỷ lệ là 3,9%), chi phí nhân viên phân xưởng không
thay đổi, chi phí khác bằng tiền (tăng 2.122.241đ tương ứng tỷ lệ là 2,53%), chi phí
dịch vụ mua ngoài (tăng 2.218.267đ tương ứng tăng 1,84%) và chi phí dụng cụ sản
xuất tăng 606.185đ tương ứng tăng 0,74%. Nguyên nhân các chi phí tăng do giá cả
vật liệu tăng, công ty mua sắm nhiều máy móc thiết bị và dụng cụ mới thay thế một
số máy móc cũ để mở rộng quy mô sản xuất…
BẢNG 2-17: PHÂN TÍCH KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

ĐVT: Đồng
SS 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
1. Chi phí NVPX 1.545.874.086 1.545.874.086 0 0
+ Tiền lương và các khoản
1.299.084.625 1.299.084.625 0 0
phụ cấp
+ BHXH, KPCĐ 246.789.461 246.789.461 0 0
2. Chi phí vật liệu 98.125.685 110.746.062 12.620.377 12,86
3. Chi phí dụng cụ sản xuất 82.464.976 83.071.161 606.185 0,74
4. Chi phí khấu hao TSCĐ 1.025.942.557 1.065.942.557 40.000.000 3,9
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài 120.466.099 122.684.366 2.218.267 1,84
6. Chi phí khác bằng tiền 83.917.417 86.039.658 2.122.241 2,53
Tổng 2.956.790.820 3.014.357.890 57.567.070 1,95
d. Phân tích khoản mục chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
BẢNG 2-18: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG
SS 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
1. Chi phí nhân viên quản lý 305.356.875 310.771.737 5.414.862 1,77
+ Tiền lương và các khoản
256.602.416 261.152.721 4.550.305 1,77
phụ cấp
+ BHXH, KPCĐ 48.754.459 49.619.016 864.557 1,77
2. Chi phí vật liệu 33.796.866 46857486 13.060.620 38,64
3. Chi phí đồ dùng văn phòng 11.864.075 12261352 397.277 3,35
4. Chi phí khấu hao TSCĐ 114.368.097 125368097 11.000.000 9,62
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài 85.896.866 103138976 17.242.110 20,07
6. Chi phí khác bằng tiền 61.703.113 72.584.709 10.881.596 17,64
Tổng 612.985.892 670.982.357 57.996.465 9,46
Chi phí bán hàng năm 2008 tăng so với năm 2007 là 57.996.465đ tương ứng
với tốc dộ tăng 9,46%. Trong đó tăng mạnh là các chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí khác do trong năm 2008 công ty mở rộng quy mô sản xuất, giá
cả vật liệu tăng cao. Chi phí bán hàng trong năm tăng song vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng giá thành do công ty đã có những bạn hàng quen thuộc nên không phải
tốn quá nhiều chi phí xúc tiến bán hàng.
e. Phân tích khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí bao gồm các chi phí quản lý kinh
doanh và các chi phí chung có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp như
tiền lương bộ phận quản lý,vật liệu văn phòng, khấu hao tài sản cố định quản lý, các
chi phí khác bằng tiền…
BẢNG 2-19: PHÂN TÍCH KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
SS 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
1. Chi phí nhân viên quản lý 1.935.764.988 1.935.764.988 0 0
+ Tiền lương và các khoản
1.626.693.268 1.626.693.268 0 0
phụ cấp
+ BHXH, KPCĐ 309.071.720 309.071.720 0 0
2. Chi phí vật liệu 93.125.896 115103228 21.977.332 23,6
3. Chi phí đồ dùng văn phòng 14.135.876 25953954 11.818.078 83,6
4. Chi phí khấu hao TSCĐ 1.376.436.235 1706436235 330.000.000 23,97
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài 83.764.863 103564862 19.799.999 23,64
6. Chi phí khác bằng tiền 105.130.225 129.556.226 24.426.001 23,23
Tổng 3.608.358.083 4.016.379.493 408.021.410 11,31
Qua bảng 2-19, cho thấy: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm nay so với năm
2007 tăng 408.021.410đ tương ứng với tỷ lệ là 11,31%. Trong đó, chi phí nhân viên
quản lý không thay đổi, chi phí vật liệu tăng 21.977.332đ tương ứng 23,6%, chi phí
đồ dùng văn phòng tăng 11.818.0787đ tương ứng tăng 83,6%, chi phí khấu hao tài
sản cố định tăng 330.000.000đ tương ứng tăng 23,97%, chi phí dịch vụ mua ngoài
tăng 23,64%, chi phí khác bằng tiền tăng 24.426.001đ tương ứng tăng 23,23%.
Nhìn chung, do khối lượng sản xuất hàng hoá tăng lên kéo theo sự tăng lên
của chi phí cho các yếu tố đầu vào cấu thành lên hàng hoá đó. Do vậy, để sản xuất
có lãi, Công ty luôn phải có những biện pháp quản lý chi phí phù hợp.
2.7.3. Phân tích kết cấu giá thành.
Phân tích kết cấu giá thành để thấy được tỷ trọng của tổng loại chi phí trong
giá thành để từ đó tìm ra các nguyên nhân làm tăng giá thành và tìm cách hạn chế
sự gia tăng đến mức có thể được. Kết cấu giá thành được tính trong bảng 2-20:
BẢNG 2-20: PHÂN TÍCH KẾT CẤU GIÁ THÀNH THEO KHOẢN MỤC CHI PHÍ
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Khoản mục Tỷ Tỷ Tỷ
Số tiền (đ) trọng Số tiền (đ) trọng Số tiền (đ) trọng
(%) (%) (%)
1. CP NVLTT 824.787.905 5,4 954.126.700 5,9 1.043.728.954 0,5
2. CP NCTT 7.265.756.657 47,59 7.760.095.000 47,98 8.200.237.648 0,39
3. CP SXC 2.956.790.820 19,37 3.010.587.345 18,61 3.014.357.890 -0,76
4. CP BH 612.985.892 4,01 640.891.543 3,96 670.982.357 -0,05
5. CP QLDN 3.608.358.083 23,63 3.807.982.543 23,54 4.016.379.493 -0,09
GT toàn bộ 15.268.679.357 100 16.173.683.131 100 16.945.686.342 0
Qua bảng kết cấu giá thành trên cho thấy, trong tổng giá thành thì chi phí nhân
công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cả hai năm 2007 và năm 2008 (tương
ứng chiếm 47,59% và 47,98%). Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai là chi phí QLDN (năm
2008 là 23,54%, năm 2007 là 23,63%), chi phí sản xuất chung năm 2008 giảm tỷ
trọng so với năm 2007 từ 19,37% năm 2007 xuống 18,61%. Chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng lớn là do loại hình sản xuất của Công
ty là gia công may mặc. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí bán hàng chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng giá thành toàn bộ.
2.7.4. Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành.
Giảm giá thành có tác dụng và là điều kiện để tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ giảm giá thành được xác định qua 2 chỉ tiêu là mức giảm và tỷ lệ
giảm giá thành so với năm trước.
+ Mức giảm giá thành theo kế hoạch :
n
M KH   Q KHi ( Z KHi  Z gi ) ,đ (2-11)
i1
Trong đó:
QKHi: Sản lượng kế hoạch sản phẩm i
ZKHi: Giá thành đơn vị kế hoạch sản phẩm i
Zgi: Giá thành đơn vị sản phẩm i ở kỳ gốc.
+ Tỷ lệ giảm giá thành theo kế hoạch:
M KH
TKH   100 ,% (2-12)
 Q KHi .Z gi
Tương tự như vậy, có thể xác định mức và tỷ lệ hạ giá thành thực tế của kỳ
phân tích so với kỳ gốc:
n
M tt   Q tti ( Z tti  Z gi ) ,đ. (2-13)
i1

M tt
Ttt   100 ,% (2-14)
 Q tti . Z gi
Qua bảng 2-21 tính toán được kết quả sau:
Mkh = 20.948.785.000 – 19.922.172.000 = 1.026.613.000đ
1.026.613.000
Tkh  *100  5,15%
19.922.172.000
Mtt = 24.964.273.000 – 19.922.172.000 = 5.042.101.000đ
5.042.101.000
Ttt  * 100  25,31%
19.922.172.000
Qua tính toán kết quả trên cho thấy, giá thành thực tế năm 2008 tăng so với kế
hoạch là (24.964.273.000 – 20.948.785.000 = 4.015.488.000đ). Theo thực tế năm
2008 giá thành tăng 25,31%. Nguyên nhân là năm 2008 do lạm phát tăng cao khiến
đồng tiền mất giá, kéo theo sự tăng giá của các yếu tố đầu vào làm cho chi phí sản
xuất tăng cao. Vì vậy, Công ty cần phải thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm giá
thành sản phẩm.
BẢNG 2-21: MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ GIẢM GIÁ THÀNH

Năm 2007 Năm 2008

Tên sản phẩm KH TH Qkh *Zkh Qkh*Zgi Qtt*Ztt Qtt*Zgi
Q0 Zgi
Qkh Zkh Qtt Ztt
áo Jacket 108.249 104.000 135.253 110.000 156.298 115.000 14.877.830.000 14.066.312.000 17.974.270.000 16.254.992.000
áo Sơ mi 80.414 30.000 108.123 31.000 121.255 35.000 3.351.813.000 3.243.690.000 4.243.925.000 3.637.650.000
Quần 50.035 45.000 53.486 47.000 52.425 50.000 2.513.842.000 2.406.870.000 2.621.250.000 2.359.125.000
Sản phẩm khác 4.042 20.000 10.265 20.000 5.674 22.000 205.300.000 205.300.000 124.828.000 113.480.000
Tổng 242.740 307.127 335.652 20.948.785.000 19.922.172.000 24.964.273.000 22.365.247.000
2.8. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trong nền kinh tế thị trường thì vốn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường Phân tích tài chính là việc tổng hợp,đánh giá các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp. Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử
dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của tổng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết
để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
2.8.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty.
BẢNG 2-22: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHUNG CỦA CÔNG TY NĂM 2008
So sánh
STT Chỉ tiêu ĐVT Đầu năm Cuối năm ± %
Tài sản Trđ 13.891.492.324 15.890.548.624 1.999.056.300 14,39
A Tài sản ngắn hạn Trđ 6.390.086.469 6.356.219.450 -33.867.019 -0,53
B Tài sản dài hạn Trđ 7.501.405.855 9.534.329.174 2.032.923.319 27,1
Nguồn vốn Trđ 13.891.492.324 15.890.548.624 1.999.056.300 14,39
A Nợ phải trả Trđ 7.676.237.994 8.755.488.881 1.079.250.887 14,06
B Nguồn vốn CSH Trđ 6.215.254.330 7.135.059.743 919.805.413 14,8
Hệ số nợ 55,26 55,10 -0,16
Hệ số tự tài trợ 44,74 44,90 0,16
Hệ số đảm bảo nợ 80,97 81,49 0,52
Qua bảng cân đối kế toán năm 2008, tổng tài sản (hay tổng nguồn vốn) của
Công ty cuối năm là 15.890.548.624 đồng tăng đồng tương ứng với tỷ lệ 14,39% so
với đầu năm (13.891.492.324 đồng).
Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của Công ty năm 2008, ta sẽ phân tích
một số chỉ tiêu sau:
Nợ phải trả
Hệ số nợ = (2-15)
Tổng nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu
Hệ số đảm bảo nợ = (2-16)
Nợ phải trả

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu (2-17)
Tổng nguồn vốn
Trong đó:
 Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh
nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ.
 Hệ số tự tài trợ: phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp
đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu. Hai hệ số này có mối quan
hệ với nhau:
Hệ số nợ = 1- hệ số tài trợ (2-18)
 Hệ số đảm bảo nợ: phản ánh cứ một đồng vốn vay thì có bao nhiêu đồng vốn
chủ sở hữu đảm bảo.
Qua bảng 2-19, cho thấy:
* Tài sản:
 Tài sản ngắn hạn cuối năm giảm 33.867.019đ tương ứng với mức giảm 0,53%
so với đầu năm, do
 Tài sản dài hạn cuối năm tăng 2.032.923.319đ tương ứng tăng 27,1% so với
đầu năm, là do tài sản cố định tăng do Công ty đã chú trọng đầu tư vào tài sản
cố định, tăng cường việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ tạo tiền đề cho việc tăng
năng lực sản xuất trong tương lai.
* Nguồn vốn:
 Nợ phải trả tăng 1.079.250.887đ tương ứng với mức tăng 14,06%. Khoản mục
này tăng do các khoản vay và nợ ngắn, dài hạn tăng nhiều. Công ty vay nợ
nhiều để mở rộng quy mô sản xuất.
 Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 14,8% tương ứng tăng 919.805.413đ. Nguồn vốn
chủ sở hữu tăng thể hiện tình hình tài chính của Công ty vào cuối năm tốt hơn
đầu năm.
* Hệ số nợ của Công ty giảm 0,16; hệ số nợ năm 2008 là 55,1 nghĩa là trong 100
đồng vốn kinh doanh đang sử dụng có 55,1 đồng được hình thành từ các khoản nợ.
Trong năm 2008 cả nguồn vốn và nợ phải trả của công ty đều tăng nhưng tốc độ
tăng của nguồn vốn cao hơn tốc độ tăng của nợ phải trả. Chứng tỏ Công ty đã sử
dụng hiệu quả nguồn vốn của mình. Tuy nhiên, hệ số nợ này là khá cao so với mức
trung bình của ngành, công ty có thể sẽ gặp rủi ro trong thanh toán nếu không có
những biện pháp quản lý nợ và kiểm soát rủi ro.
* Hệ số đảm bảo nợ tăng từ 80,97 lên 81,49 (tăng 0,52) là do tốc độ tăng của nguồn
vốn chủ sở hữu lớn hơn tốc độ tăng của nợ phải trả. Trong năm 2008, 100 đồng nợ
phải trả được đảm bảo bằng 81,49 đồng nguồn vốn chủ sở hữu. Đây là tín hiệu khả
quan về tình hình tài chính của công ty.
* Hệ số tài trợ của Công ty tăng chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính của
Công ty cuối năm cao hơn đầu năm. Cuối năm 2008, trong 100 đồng nguồn vốn của
doanh nghiệp có 44.9 đồng vốn chủ sở hữu.
2.8.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về nguồn vốn cho hoạt động sản xuất- kinh
doanh là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được
tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Mức độ đảm bảo nguồn vốn được phân tích qua các cân đối lý thuyết,mà các
cân đối này được tính toán từ bảng cân đối kế toán. Vì vậy tác giả sẽ sử dụng bảng
cân đối kế toán năm 2008 của Công ty làm tài liệu phân tích.
a. Cân đối lý thuyết I:
Bnv = Ats [ I + II + V(1,2)] + Bts [ I+ II +IV + V(1)] (2-19)
Bản chất của bảng cân đối này thể hiện tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp phải được hình thành trước hết từ nguồn vốn chủ sở hữu.
BẢNG 2-23: CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT I
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Vế trái Vế phải Vế trái - Vế phải
Đầu năm 6.215.254.330 9.221.867.008 3.006.612.678
Cuối năm 7.135.059.743 11.330.356.645 4.195.296.902
Kết quả tính toán cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty còn thiếu để
trang trải cho các nhu cầu về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cho nên Công ty
phải đi vay và chiếm dụng vốn. Nếu đầu năm 2008 Công ty chỉ chiếm dụng
3.006.612.678 đồng thì đến cuối năm số tiền này đã lên tới 4.195.296.902 đồng.
b. Cân đối lý thuyết II:
Bnv+Anv[ I(1) +II(4)] =Ats [ I + II + V(1,2)] + Bts [ I +II +IV+V(1)] (2-20)
Bản chất của cân đối này là : Từ cân đối I, nếu thiếu Công ty sẽ huy động đến
các nguồn tài trợ hợp pháp để trang trải. Đó là vốn vay ngắn hạn, dài hạn trong hạn
trả. Trên thực tế xảy ra 2 trường hợp:
Vế trái > Vế phải: Nguồn vốn của doanh nghiệp thừa và số thừa sẽ bị chiếm
dụng.
Vế trái < Vế phải : Do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp phải đi
chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
BẢNG 2-24: CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT II
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Vế trái Vế phải Vế trái - Vế phải
Đầu năm 9.240.236.455 9.221.867.008 -18.369.447
Cuối năm 10.756.308.499 11.330.356.645 574.048.146
Qua bảng 2-21 cho thấy, đầu năm Công ty đã huy động thêm nguồn vốn đi
vay nhưng vẫn không đảm bảo cho nhu cầu tài sản dùng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, đã phải đi chiếm dụng vốn ở bên ngoài để trang trải với số chiếm dụng
đầu năm là 18.369.447 đồng nhưng đến cuối năm công ty bị chiếm dụng nhiều
574.048.146 đồng.
Tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có sự quan hệ qua lại với
nhiều đối tác nên không phải chỉ có Công ty đi chiếm dụng vốn của bên ngoài mà
ngược lại, vốn của Công ty cũng sẽ bị chiếm dụng.
Tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của Công ty sẽ được đánh
giá qua việc xét cân đối thứ III.
c. Cân đối lý thuyết III:
BNV + ANV [I(1)+II(4)] - {ATS [(I+II+IV+V(1,2)]+BTS[II+III+IV+V(1)]} =
ATS [III+V(3,4)]+BTS[I+V(2,3)] – ANV[I(2:10)+II(1,2,3,5,6,7)] (2-21)
Cân đối này cho thấy số vốn mà Công ty đi chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng
đúng bằng số chênh lệch giữa số công nợ phải trả và tài sản phải thu. Nói cách khác,
nó cho biết số vốn mà Công ty thực chiếm hay thực bị chiếm dụng ở thời điểm phân
tích.
BẢNG 2-25: CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT III
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Vế trái Vế phải Vế trái - Vế phải
Đầu năm -3.027.504.698 -3.027.504.698 0
Cuối
năm -2.799.197.026 -2.799.197.026 0
Qua bảng 2-25 cho thấy, đầu năm Công ty thực hiện chiếm dụng
3.027.504.698 đồng, đến cuối năm số này giảm xuống 2.799.197.026 đồng.
Qua bảng cân đối lý thuyết trên cho thấy Công ty chưa hoàn toàn đảm bảo
được vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, vẫn có sự thiếu hụt vốn, Công ty phải
chiếm dụng vốn ở bên ngoài. Vì vậy, Công ty cần có biện pháp huy động vốn và
quản lý vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay hơn nữa.
2.8.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong
bảng cân đối kế toán.
a. Phân tích cơ cấu tài sản
BẢNG 2-26: KẾT CẤU TÀI SẢN
Số đầu năm Số cuối năm So sánh

Tài sản Tỷ Tỷ
Giá trị trọng Giá trị trọng ± %
(%) (%)

A. Tài sản ngắn hạn 6.390.086.469 46,00 6.356.219.450 40,00 -33.867.019 -0,53
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền 1.548.651.315 11,15 1.605.214.522 10,10 56.563.207 3,65
1. Tiền 1.548.651.315 11,15 1.605.214.522 10,10 56.563.207 3,65
2. Các khoản đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá ck đầu tư
ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn 1.623.751.171 11,69 2.335.043.099 14,69 711.291.928 43,81
1. Phải thu của khách hàng 1.348.142.341 9,70 1.624.321.642 10,22 276.179.301 20,49
2. Trả trước cho nguời bán 104.314.284 0,75 354.248.398 2,23 249.934.114 239,60
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ KH hợp
đồng XD
5. Các khoản phải thu khác 171.294.546 1,23 356.473.059 2,24 185.178.513 108,11
6. Dự phòng các khoản phải thu
khó đòi
VI. Hàng tồn kho 3.045.874.145 21,93 2.225.148.880 14,00 -820.725.265 -26,95
1. Hàng tồn kho 3.045.874.145 21,93 2.225.148.880 14,00 -820.725.265 -26,95
2. Dự phòng giảm giá htk
V. Tài sản ngắn hạn khác 171.809.838 1,24 190.812.949 1,20 19.003.111 11,06
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 101.245.684 0,73 110.354.684 0,69 9.109.000 9,00
2. Thuế GTGT được khấu trừ 70.564.154 0,51 80.458.265 0,51 9.894.111 14,02
3. Thuế và các khoản phải thu
nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
- Tạm ứng
B. Tài sản dài hạn 7.501.405.855 54,00 9.534.329.174 60,00 2.032.923.319 27,10
I. Các khoản phải thu dài hạn
1.Phải thu dài hạn của khách
hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc
3. Phải thu nội bộ dài hạn
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn
khó đòi (*)
II. Tài sản cố định 7.501.405.855 54,00 9.534.329.174 60,00 2.032.923.319 27,10
1. TSCĐ hữu hình 7.485.721.241 53,89 9.519.346.526 59,91 2.033.625.285 27,17
- Nguyên giá 8.643.494.201 62,22 10.795.403.095 67,94 2.151.908.894 24,90
- Giá trị hao mòn luỹ kế -1.157.772.960 -8,33 -1.276.056.569 -8,03 -118.283.609 10,22
2. TSCĐ thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3. TSCĐ vô hình 15.684.614 0,11 14.982.648 0,09 -701.966 -4,48
- Nguyên giá 18.232.928 0,13 18.232.928 0,11 0 0,00
- Giá trị hao mòn luỹ kế -2.548.314 -0,02 -3.250.280 -0,02 -701.966 27,55
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
III. Bất động sản đầu tư
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn luỹ kế
VI. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
1.Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết,
liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính dài hạn(*)
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản 13.891.492.324 100,00 15.890.548.624 100,00 1.999.056.300 14,39

Qua bảng kết cấu tài sản của Công ty cho thấy, tổng tài sản cuối năm của
Công ty đang quản lý và sử dụng là 15.890.548.624đ tăng 1.999.0565.300đ so với
đầu năm tương ứng tăng 14,39% cho thấy quy mô của công ty tăng lên. Đó là kết
hợp sự tăng lên của tài sản dài hạn và sự giảm đi của tài sản ngắn hạn. Trong đó:
* Tài sản ngắn hạn vào thời điểm cuối năm là 6.356.219.450đ chiếm tỷ trọng
40%. So với đầu năm loại tài sản này giảm 33.867.019đ tương ứng giảm 0,53%.
Khoản mục này giảm chủ yếu do khoản mục hàng tồn kho có mức giảm mạnh
820.725.265 đồng tương ứng mức giảm 26,95% trong khi các khoản mục khác có
mức tăng nhẹ hơn: tiền mặt tăng 56.563.207đ tương ứng tăng 3,65%; các khoản
phải thu tăng 43,81% tương ứng với mức tăng 711.291.928đ, tài sản ngăn hạn khác
tăng 19.003.111đ tương ứng tăng 11,06%. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản
ngắn hạn là hàng tồn kho chiếm 21,93% chứng tỏ công ty bị ứ đọng vốn, nhưng
trong năm tình hình có khả quan hơn hàng tồn kho đã giảm xuống 14% trong tổng
tài sản ngắn hạn; sau đó là khoản phải thu đầu năm chiếm tỷ trọng 11,69% đến cuối
năm là 14,69% (trong đó phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng 10,22%; trả trước
người bán chiếm tỷ trọng 2,23% và các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng 2,24%).
Phải thu khách hàng tăng chứng tỏ khách hàng chưa thanh toán tiền hàng sớm cho
Công ty.
* Tổng tài sản dài hạn của Công ty cuối năm tăng lên so với đầu năm là
2.032.923.319đ tương ứng tăng 27,10%. Do công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
với hình thức sản xuất và kinh doanh là chủ yếu nên bất động sản đầu tư trong năm
không phát sinh còn các khoản phải thu của khách hàng mang tính chất ngắn hạn do
đó, khoản phải thu dài hạn cũng không phát sinh. Tài sản dài hạn khác trong kỳ
cũng không phát sinh.
Tài sản dài hạn của Công ty tăng lên là do sự tăng lên của tài sản cố định. Tài
sản cố định của Công ty trong năm tăng lên 27,10% tương ứng 2.032.923.319đ. Tài
sản cố định là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, đầu năm là
54% và cuối năm tăng lên 60%. Do trong năm doanh nghiệp đã mua sắm máy móc
thiết bị nhằm phục vụ cho việc mở rộng sản xuất.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của tổng nguồn vốn
cụ thể. Qua đó đánh giá khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính cũng như mức độ độc
lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.
BẢNG 2-27: KẾT CẤU NGUỒN VỐN
Số đầu năm Số cuối năm So sánh

Nguồn vốn Tỷ Tỷ
Giá trị trọng Giá trị trọng ± %
(%) (%)

A. Nợ phải trả 7.676.237.994 55,26 8.755.488.881 55,10 1.079.250.887 14,06
I. Nợ ngắn hạn 7.676.237.994 55,26 8.755.488.881 55,10 1.079.250.887 14,06
1. Vay và nợ ngắn hạn 3.024.982.125 21,78 3.621.248.756 22,79 596.266.631 19,71
2. Phải trả người bán 254.896.874 1,83 298.542.315 1,88 43.645.441 17,12
3. Ngời mua trả tiền trước 450.982.641 3,25 135.846.924 0,85 -315.135.717 -69,88
4. Thuế, các khoản phải nộp NN 338.131.777 2,43 438.733.581 2,76 100.601.804 29,75
5. Phải trả người lao động 3.164.657.981 22,78 3.976.258.314 25,02 811.600.333 25,65
6. Chi phí phải trả 25.683.154 0,18 20.683.154 0,13 -5.000.000 -19,47
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ KH hợp
đồng XD
9. Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác 416.903.442 3,00 264.175.837 1,66 -152.727.605 -36,63
- Phải trả & phải nộp khác 64.972.149 0,41 64.972.149
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
1.Phải trả dài hạn cho người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
5. Thuế TN hoãn lại phải trả
6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7. Dự phòng phải trả dài hạn
B. Vốn chủ sở hữu 6.215.254.330 44,74 7.135.059.743 44,90 919.805.413 14,8
I. Vốn chủ sở hữu 6.165.254.330 44,38 7.065.059.743 44,46 899.805.413 14,59
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.700.000.000 33,83 5.150.000.000 32,41 450.000.000 9,57
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển 395.859.000 2,85 530.859.000 3,34 135.000.000 34,1
8. Quỹ dự phòng tài chính 55.000.000 0,40 68.000.000 0,43 13.000.000 23,64
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sh
10..LN sau thuế chưa phân phối 1.014.395.330 7,30 1.316.200.743 8,28 301.805.413 29,75
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 50.000.000 0,36 70.000.000 0,44 20.000.000 40
1. Quỹ khen thưởng & phúc lợi 50.000.000 0,36 70.000.000 0,44 20.000.000 40
2. Nguồn kinh phí sự nghiệp
3. Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
Tổng cộng nguồn vốn 13.891.492.324 100,00 15.890.548.624 100,00 1.999.056.300 14,39

Qua bảng số liệu 2-27 cho thấy, tổng nguồn vốn của Công ty năm 2008 cuối
năm tăng so với đầu năm là 1.999.056.300đ, tương ứng tăng 14,39% cho thấy khả
năng huy động vốn của Công ty đã tăng lên so với đầu năm.
Nguồn vốn tăng lên là do sự tăng lên của nợ phải trả và sự tăng lên của nguồn
vốn chủ sở hữu. Tỷ trọng nợ phải trả giảm nhẹ từ 55,26% xuống 55,1% chứng tỏ
năm 2008 tốc độ tăng của nợ phải trả nhỏ hơn tốc độ tăng của ngồn vốn. Tỷ trọng
nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 44,74% lên 44,9% làm tăng tính chủ động của doanh
nghiệp do tình hình tài chính ít phụ thuộc vào khách hàng và chủ nợ. Điều này cho
thấy hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2008 của Công ty khả quan trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
* Nợ phải trả của Công ty năm 2008 tăng lên 14,06% tương ứng với giá trị là
1.079.250.887đ. Do đặc điểm loại hình sản xuất và tình hình tài chính của công ty
tương đối lành mạnh nên khoản nợ dài hạn không phát sinh, do đó mức tăng của nợ
ngắn hạn chính là mức tăng của nợ phải trả.
Trong đó, khoản phải trả người lao động có mức tăng mạnh 811.600.333 đồng
tương ứng tăng 25,65% do số lượng lao động tăng lên; khoản vay và nợ ngắn hạn
tăng 596.266.631đ tương ứng 19,71%; khoản phải trả cho người bán tăng 17,12%
(tăng 43.645.441đ), do Công ty đang nợ tiền mua nguyên phụ liệu; Thuế và các
khoản phải nộp NN tăng 100.601.804 đồng tương ứng tăng 29,75%; các khoản còn
lại có xu hướng giảm: người mua trả tiền trước giảm 315.135.717đ tương ứng
69,88%; các khoản phải trả, phải nộp khác giảm 36,63% (giảm 152.727.605 đồng);
chi phí phải trả cũng giảm 5.000.000đ tương ứng 19,47%.
* Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 919.805.413đ tương ứng tăng 14,8%, sự tăng
lên của khoản mục này chủ yếu là do sự tăng lên của vốn chủ sở hữu (tăng
899.805.413đ tương ứng 14,59%) bao gồm: vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu tăng
450.000.000đ tương ứng tăng 9,57%; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng
301.805.413đ tương ứng tăng 29,75%; quỹ đầu tư phát triển tăng 135.000.000đ
tương ứng tăng 34,1%; quỹ dự phòng tài chính tăng 13trđ. Và sự tăng nhẹ của
nguồn kinh phí và quỹ khác tăng 20trđ tương ứng tăng 40%.
Quá trình phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy Công ty sở hữu một lượng vốn
vẫn thấp so với nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất. Do năm 2008 Công ty mở rộng
quy mô sản xuất cần nhiều vốn, nên các khoản vay ngắn hạn của Công ty tăng lên
song các khoản vay của công ty đều la vay ngắn hạn thường có tính rủi ro cao, trong
khi đó tốc độ tăng tài sản cố định (27,1%) lớn hơn nhiều tốc độ tăng của vốn chủ sở
hữu (14,8%). Do đó, để tiếp tục mở rộng sản xuất, công ty nên giảm các khoản vay
nợ ngắn hạn và tăng khoản vay nợ dài hạn, đồng thời phải gia tăng hiệu quả sử dụng
vốn vay hơn nữa mới có thể đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của Công
ty.
2.8.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời
cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà
nước trong một kỳ kế toán.
Đánh giá chung kết quả kinh doanh của Công ty được tiến hành thông qua
phân tích, xem xét sự biến động của tong chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước dựa vào việc so sánh cả về số tuyệt đối và
tương đối trên tong chỉ tiêu phân tích.
Từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 cho thấy:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.103.532.700 đồng
tương ứng tăng 12,86% do trong năm vừa qua giá cả có biến động tăng và sự nỗ lực
đẩy mạnh tiêu thụ và mở rộng sản xuất của Công ty.
Giá vốn hàng bán trong năm tăng lên 1.110.989.110 đồng tương ứng tăng
9,97% so với năm trước, do sản lượng tiêu thụ tăng lên và giá cả của các yếu tố đầu
vào có xu hướng tăng. Tuy nhiên, tốc độ giá vốn hàng bán tăng với tỷ lệ vẫn thấp
hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 992.543.590 đồng tương
ứng tăng 19,06%.
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 77.547.000 đồng tương ứng với tốc độ
tăng là 11,89%, trong khi đó chi phí từ hoạt động tài chính năm nay tăng 19,95%
tương ứng tăng lên 99.890.000 đồng.
Trong năm, doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị, tăng cường quảng cáo làm
tăng sản lượng dẫn tới tăng chi phí quản lý và chi phí bán hàng với mức tăng của
chi phí quản lý là 408.021.410 đồng tương ứng tăng 11,31%; chi phí bán hàng tăng
157.996.465 đồng tương ứng 30,8%.,
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 404.182.715 đồng
tương ứng tăng 32,64%. Do doanh thu trong năm 2008 tăng mạnh đảm bảo bù đắp
được mức tăng của các loại chi phí và gia tăng lợi nhuận cho Công ty, hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt.
Lơi nhuận khác giảm nhẹ 1,56% so với năm trước do thu chi phí khác tăng
mạnh hơn thu nhập khác.
Lợi nhuận trước thuế tăng 29,75% và sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp thì lợi nhuận sau thuế tăng 29,75%.
Qua phân tích trên cho thấy, các chi phí đều tăng lên song doanh thu tăng
mạnh hơn chi phí làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp năm nay cao hơn so với năm
trước.
BẢNG 2-28: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
So sánh
Chỉ tiờu Năm trước Năm nay
± %
DT bỏn hàng, cung cấp dịch vụ 16.355.342.565 18.458.875.265 2.103.532.700 12,86
Cỏc khoản giảm trừ
DTT bỏn hàng và cung cấp dv 16.355.342.565 18.458.875.265 2.103.532.700 12,86
Giỏ vốn hàng bỏn 11.147.335.382 12.258.324.492 1.110.989.110 9,97
LN gộp bỏn hàng và cung cấp dv 5.208.007.183 6.200.550.773 992.543.590 19,06
Doanh thu hoạt động tài chính 652.453.000 730.000.000 77.547.000 11,89
Chi phớ tài chớnh 500.675.000 600.565.000 99.890.000 19,95
Trong đó: chi phí lói vay 470.675.000 550.565.000 79.890.000 16,97
Chi phớ bỏn hàng 512.985.892 670.982.357 157.996.465 30,80
Chi phớ quản lý doanh nghiệp 3.608.358.083 4.016.379.493 408.021.410 11,31
LN thuần từ hoạt động kd 1.238.441.208 1.642.623.923 404.182.715 32,64
Thu nhập khỏc 297.653.764 315.764.677 18.110.913 6,08
Chi phớ khỏc 183.567.865 203.454.276 19.886.411 10,83
Lợi nhuận khỏc 114.085.899 112.310.401 -1.775.498 -1,56
Tổng LN kế toán trước thuế 1.352.527.107 1.754.934.324 402.407.217 29,75
Thuế thu nhập doanh nghiệp 338.131.777 438.733.581 100.601.804 29,75
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.014.395.330 1.316.200.743 301.805.413 29,75
2.8.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
2.8.5.1. Phân tích tình hình thanh toán
Tình hình thanh toán của Công ty phản ánh rõ nét chất lượng hoạt động tài
chính của Công ty. Nếu hoạt động tài chính tốt, công ty sẽ ít công nợ,ít bị chiếm
dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém sẽ
dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ
kéo dài.
* Phân tích tình hình thanh toán nợ phải thu
BẢNG 2-29: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN NỢ PHẢI THU
ĐVT: Đồng
So sánh
STT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
± %
1 Phải thu của khách hàng 1.348.142.341 1.624.321.642 276.179.301 20,49
2 Trả trước cho nguời bán 104.314.284 354.248.398 249.934.114 239,6
3 Các khoản phải thu khác 171.294.546 356.473.059 185.178.513 108,11
4 Tổng nợ phải thu 1.623.751.171 2.335.043.099 711.291.928 43,81
Nhìn vào bảng 2-29, tổng nợ phải thu của công ty tăng 711.291.928 đồng
tương ứng tăng 43,81%. Trong đó:
Khoản phải thu khách hàng tăng 276.179.301đ tương ứng tăng 20,49%. Điều
này chứng tỏ công tác thu nợ khách hàng của Công ty chưa tốt, tiền nợ còn ứ đọng
nhiều. Vì vậy Công ty cần tăng cường hơn trong công tác thu nợ.
Khoản mục trả trước cho người bán có tốc độ tăng mạnh 239,6% tương ứng
tăng 249.934.114đ. Điều này cho thấy trong năm 2008 Công ty đã bị chiếm dụng
khá nhiều vốn.
Các khoản phải thu khác tăng 185.178.513đ tương ứng tăng 108,11%.
* Phân tích tình hình thanh toán nợ phải trả
BẢNG 2-30: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
So sánh
STT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
± %
1 Vay và nợ ngắn hạn 3.024.982.125 3.621.248.756 596.266.631 19,71
2 Phải trả người bán 254.896.874 298.542.315 43.645.441 17,12
3 Ngời mua trả tiền trước 450.982.641 135.846.924 -315.135.717 -69,88
4 Thuế và các khoản phải nộp NN 338.131.777 438.733.581 100.601.804 29,75
5 Phải trả người lao động 3.164.657.981 3.976.258.314 811.600.333 25,65
6 Chi phí phải trả 25.683.154 20.683.154 -5.000.000 -19,47
Các khoản phải trả, phải nộp
7 416.903.442 264.175.837 -152.727.605 -36,63
ngắn hạn khác
8 Tổng nợ phải trả 7.676.237.994 8.755.488.881 1.079.250.887 14,06
Trong năm 2008, các khoản nợ ngắn hạn cuối năm tăng 1.079.250.887đ tương
ứng tăng 14,06% so với đầu năm. Cho thấy năm vừa qua Công ty đã phải tăng vay,
nợ ngắn hạn và chiếm dụng vốn để mở rộng quy mô sản xuất.
2.8.5.2. Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá thông qua việc phân tích
một số chỉ tiêu sau:
* Vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển của doanh nghiệp là lượng vốn đảm bảo cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời với việc sẵn sàng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn.
Vốn luân chuyển = vốn lưu động – nợ ngắn hạn. (2-22).
* Hệ số thanh toán ngắn hạn (KTTNH )
Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa TS ngắn hạn và các
khoản nợ. Vế ý nghĩa nó phản ánh mức độ đảm bảo của VLĐ đối với các khoản nợ
ngắn hạn. Được tính bằng công thức sau:
Tài sản ngắn hạn
KTTNH = (2-23)
Nợ ngắn hạn
* Hệ số thanh toán nhanh (KTTnhanh)
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các tài sản có thể
chuyển nhanh thành tiền đáp ứng cho việc thanh toán nợ ngắn hạn. Nhỡn chung, hệ
số này biến động trong khoảng từ (0,5 - 1) thỡ tỡnh hỡnh thanh toỏn nợ ngắn hạn là
tốt, cũn nếu hệ số này < 0,5 thỡ doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh
toán công nợ và có thể sẽ phải bán hang hóa, sản phẩm để trả nợ vỡ khụng đủ tiền
thanh toán. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao lại không tốt vỡ nú cho thấy cú thể doanh
nghiệp đó để lượng tiền quá nhiều, dẫn đến vũng quay vốn chậm, làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn. Trờn thực tế để kết luận hệ số khả năng thanh toán nhanh là tốt hay xấu
ở một doanh nghiệp cụ thể cần xem xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh
doanh của doanh nghiệp đó. Ngoài ra cũng phải xem xét phương thức thanh toán được
hưởng, kỳ hạn thanh toán nhanh hay chậm…


Tiền + Các khoản đầu tư ngắn hạn+ Khoản phải thu ngắn hạn
KTTnhanh = (2-24)
Nợ ngắn hạn
* Hệ số quay vòng các khoản phải thu (KPT)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt. Vũng
quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn của doanh
nghiệp không bị chiếm dụng và không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi cỏc khoản
phải thu. Nếu vũng quay nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn gõy ra
thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc doanh nghiệp phải đi vay vốn từ
bờn ngoài.
Doanh thu thuần
KPT = (2-25)
Số dư bình quân các khoản phải thu
Trong đó:
Số dư bình quân Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ
= (2-26)
các khoản phải thu 2
* Số ngày của doanh thu chưa thu ( NPT)
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời
gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuât giao hàng cho đến khi thu
được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chính sách
bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Vỡ vậy khi xem xột kỳ thu
tiền cần xem xột trong múi liờn hệ với sự tăng trưởng của doanh thu của doanh
nghiệp. Khi kỳ thu tiền trung bỡnh quỏ dài so với cỏc doanh nghiệp trong ngành thỡ
dễ dẫn đến tỡnh trạng nợ khú đũi, rủi ro càng tăng và ngược lại.

Số dư bình quân các khoản phải thu
NPT = X 360( ngày) (2-27)
Tổng doanh thu

* Hệ số vòng quay hàng tồn kho (KHTK )
Đõy chớnh là số lần mà hàng tồn kho bỡnh quõn được bỏn ra trong kỳ kế toỏn.
Cụng thức này chỉ ra rằng, nếu rỳt ngắn được chu kỳ sản xuất, sản xuất đến đõu
(mua đến đõu) bỏn hết đến đú sẽ làm giảm hàng tồn kho, do đú làm tăng hệ số quay
vũng hàng tồn kho. Bởi vỡ, trong trường hợp này doanh nghiệp chỉ cần bỏ vốn nhỏ
đầu tư vào hàng húa tồn kho song vẫn thu được doanh số trong trường hợp cú hệ số
quay vũng thấp. Mặt khỏc khi hệ số quay vũng hàng tồn kho tăng, thời hạn hàng
húa trong kho sẽ ngắn. khi đú sẽ giảm được chi phớ bảo quản, giảm được hao hụt và
do đú tăng hiệu quả của việc quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Trường hợp
hệ số này thấp là khụng tốt, nú cho thấy tỡnh trạng ứ đọng vốn vật tư hàng húa hoặc
dự trữ quỏ mức, hoặc sản phẩm bị tiờu thụ chậm do sản xuất chưa sỏt với nhu cầu
thị trường. Hệ số quay vũng hàng tồn kho được xỏc định như sau
Giá vốn hàng bán
KHTK = (2-28)
Hàng tồn kho bình quân
* Số ngày của 1 kỳ luân chuyển (hay 1 vòng quay) kho hàng (NHTK ).
Trong đó số ngày của kỳ phân tích được quy định đối với tháng là 30 ngày,
quý là 90 ngày và năm là 360 ngày.
Khi số vũng quay hàng tồn kho càng lớn tức là số ngày của một vũng quay
hàng tồn kho càng nhỏ thỡ doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả và ngược lại.
Hàng tồn kho bình quân (2-29)
NHTK = X 360( ngày)
Giá vốn hàng bán
BẢNG 2-31: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
So sánh
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
± %
1. Tài sản ngắn hạn 6.390.086.469 6.356.219.450 -33.867.019 -0,53
2. Tổng nợ ngắn hạn 7.676.237.994 8.755.488.881 1.079.250.887 14,06
3. Tổng nợ phải trả 7.676.237.994 8.755.488.881 1.079.250.887 14,06
4. Tài sản cố định 7.501.405.855 9.534.329.174 2.032.923.319 27,10
5. Nợ dài hạn 0 0 0
6. Tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn+Khoản phải thu ngắn hạn 3.172.402.486 3.940.257.621 767.855.135 24,20
7. Tổng doanh thu thuần 16.355.342.565 18.458.875.265 2.103.532.700 12,86
8. Số dư bình quân các khoản phải thu 1364734972 1979397135 614.662.163 45,04
10. Tổng nợ phải thu 1.623.751.171 2.335.043.099 711.291.928 43,81
11. Hàng tồn kho bình quân 2861034627 2635511513 -225.523.115 -7,88
12. Giá vốn hàng bán 11.147.335.382 12.258.324.492 1.110.989.110 9,97
13. Vốn luân chuyển -1.286.151.525 -2.399.269.431 -1.113.117.907 86,55
14. Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,83 0,73 -0,10 -12,05
15. Hệ số thanh toán nhanh 0,41 0,45 0,04 9,76
16. Hệ số vòng quay các khoản phải thu 11,98 9,33 -2,65 -22,12
17. Số ngày của doanh thu chưa thu 28,8 39,6 10,80 37,50
18. Số vòng quay hàng tồn kho 3,9 4,65 0,75 19,23
19. Số ngày của 1 kỳ luân chuyển 93,6 75,6 -18,00 -19,23
* Vốn luân chuyển: số vốn luân chuyển cuối năm giảm so với đầu năm là
1.113.117.907đ, Giá trị vốn luân chuyển cả đầu năm và cuối năm đều rất thấp, cho
thấy khả năng tài trợ tài sản của các nguồn vay ngắn hạn của Công ty là không có.
* Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: chỉ tiêu này vào cuối năm là 0,73 thấp hơn
0,83 so với đầu năm. Con số này nói lên khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp cuối năm là không tốt, nợ ngắn hạn vào cuối năm tăng, khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn của công ty không khả quan. Công ty cần phải tối thiểu các
khoản nợ ngắn hạn, thay vào đó có thể đi vay dài hạn để tài trợ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
* Hệ số thanh toán nhanh: chỉ tiêu này vào cuối năm tăng so với đầu năm
nhưng hệ số này rất nhỏ (cuối năm là 0,45) nên việc thanh toán nợ ngắn hạn của
Công ty khá căng thẳng.
* Hệ số vòng quay các khoản phải thu: hệ số vòng quay các khoản phải thu
đầu năm là 11,98 vòng cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tương đối;
nhưng đến cuối năm là 9,33 vòng giảm 2,65 vòng. Điều này là do công ty đang nới
lỏng chính sách bán chịu để tăng doanh thu bán hàng của mình.
* Số ngày của doanh thu chưa thu: vào đầu năm là 28,8 ngày, vào cuối năm
tăng lên là 39,6 ngày, số ngày của doanh thu chưa thu tăng hơn so với đầu năm
nhưng con số này vẫn khá lớn, điều này cho thấy rằng đó là biểu hiện không tốt, có
thể gây ra vấn đề căng thẳng về thời gian thanh toán do chưa kịp thu tiền bán hàng
để trang trải các khoản phải thanh toán.
* Hệ số vòng quay hàng tồn kho đầu năm là 3,9 vòng, cuối năm là 4,65
vòng. Số ngày của một kỳ luân chuyển cuối năm là 93,6 ngày và đầu năm là 75,6
ngày.
Trong năm 2008, tình hình thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không tốt, vì
vậy Công ty cần cố gắng hơn nữa.
2.8.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi vốn
2.8.6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêu cầu,
vừa là mục tiêu của nhà quản lý công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất,
doanh thu và khả năng sinh lời của vốn. Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường
sử dụng các chỉ tiêu sau:
* Sức sản xuất của vốn lưu động (SSX):
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ luân chuyển trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần, được tính bằng công thức sau:
Doanh thu thuần
SSX = , đ/đ (2-30)
Vốn lưu động bình quân
* Sức sinh lợi của vốn lưu động( SSL ):
Nó cho biết 1 đồng vốn luân chuyển trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Lợi nhuận thuần
SSL = , đ/đ (2-31)
Vốn lưu động bình quân
* Số vòng luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ ( KLC ):
Nó cho biết số vòng mà VLĐ luân chuyển được trong kỳ phân tích.
Doanh thu thuần
KLC = , vòng/ năm (2-32)
Vốn lưu động bình quân
* Thời gian của một vòng luân chuyển (TLC ):
Nó cho biết số ngày mà VLĐ luân chuyển được 1 vòng.
Thời gian kỳ phân tích
TLC = , ngày (2-33)
Số vòng quay trong kỳ của vốn lưu động
* Hệ số đảm nhiệm ( huy động) vốn lưu động ( KĐN ):
Nó cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp đã huy
động bao nhiêu đồng VLĐ ( càng nhỏ càng tốt).
Vốn lưu động bình quân
KĐN = , đ/đ (2-34)
Doanh thu thuần
Qua bảng 2-32 cho thấy, sức sản xuất năm 2008 là 2,9 phản ánh 1 đồng vốn
lưu động bỏ ra sẽ mang lại 2,9 đồng doanh thu thuần, sức sản xuất VLĐ năm 2008
có hiệu quả hơn năm 2007.
Sức sinh lời của VLĐ tăng lên, trong năm 2008 cứ 1 đồng VLĐ thì sinh ra
được 0,21 đồng lợi nhuận.
Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong kỳ là 2,9 vòng, so với năm 2007 vựơt
13,28%, như vậy tình hình sử dụng vốn lưu động năm 2008 tốt hơn so với năm
2007.
Thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2008 là 140,63 ngày, năm
2007 là 124,14 ngày rút ngắn hơn 16,49 ngày. Qua đó thể hiện tốc độ luân chuyển
vốn lưu động tăng.
Hệ số đảm nhiệm năm 2008 là 0.34 giảm đi 0.05 so với năm 2007. Hệ số đảm
nhiệm càng nhỏ thì càng tốt.
BẢNG 2-32: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VLĐ
So sánh
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
Doanh thu thuần 16.355.342.565 18.458.875.265 2.103.532.700 12,86
VLĐ bình quân 6.390.086.469 6.356.219.450 -33.867.019 -0,53
Lợi nhuận thuần 1.014.395.330 1.316.200.743 301.805.413 29,75
Thời gian kỳ phân tích 360 360
SSX của VLĐ 2,56 2,9 0,34 13,28
SSl của VLĐ 0,16 0,21 0,05 31,25
KLC của VLĐ 2,56 2,9 0,34 13,28
TLC của 1 KLC 140,63 124,14 -16,49 -11,73
KĐN của VLĐ 0,39 0,34 -0,05 -12,82
2.8.6.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định(VCĐ).
* Sức sinh lợi của VCĐ: hệ số này cho biết 1 đồng VCĐ trong kỳ đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi VCĐ = (2-35)
VCĐ bình quân
BẢNG 2-33: PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
So sánh
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
± %
Lợi nhuận thuần 1.014.395.330 1.316.200.743 301.805.413 29,75
VCĐ bình quân 7.501.405.855 9.534.329.174 2.032.923.319 27,1
Sức sinh lời VCĐ 0,14 0,14 0 0
Qua bảng 2-33, cho thấy sức sinh lợi của vốn cố định là 0,14 nghĩa là 1 đồng
VCĐ trong kỳ đem lại 0,14 đồng lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty
còn thấp,vì vậy Công ty cần cố gắng sử dụng tốt VCĐ hơn.



2.8.6.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để tiến hành phân tích được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, ta ding các chỉ
tiêu sau:
* Sức sản xuất của vốn kinh doanh (Ssx )
SSX = Doanh thu thuần , đ/đ (2-36)
Vốn kinh doanh bình quân
Trong đó
Vốn kinh doanh VKDĐK + VKDck
= , đ/đ (2-37)
bình quân 2
Với: VKDĐK , VKDck lần lượt là vốn kinh doanh đầu kỳ và cuốikỳ.
* Suất hao phí ( SHP )
Vốn kinh doanh bình quân
SHP = , đ/đ (2-38)
Doanh thu thuần
* Sức sinh lời của vốn kinh doanh (SSL)
Lợi nhuận thuần
SSL = , đ/đ (2-39)
Vốn kinh doanh bình quân
* Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (Ssl)
Lợi nhuận thuần
SSL = , đ/đ (2-40)
Vốn chủ sở hữu bình quân

BẢNG 2-34: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD
So sánh
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008
± %
Doanh thu thuần Đồng 16.355.342.565 18.458.875.265 2.103.532.700 12,86
VKD bình quân Đồng 13.891.492.324 15.890.548.624 1.999.056.300 14,39
VCSH bình quân Đồng 5.982.164.325 6.615.157.037 632.992.712 10,58
Lợi nhuận thuần Đồng 1.014.395.330 1.316.200.743 301.805.413 29,75
SSX của VKD đ/đ 1,18 1,16 -0,02 -1,69
Suất hao phí đ/đ 0,85 0,86 0,01 1,18
SSL của VKD đ/đ 0,07 0,08 0,01 14,29
SSL của VCSH đ/đ 0,17 0,2 0,03 17,65




Qua bảng số liệu 2-34 cho thấy, sức sản xuất của VKD năm 2008 là 1,16 tức
là 1 đồng VKD bỏ ra đem lại 1,16 đồng doanh thu nhưng so với năm 2007 thì tỉ lệ
này đã giảm 0,02 tương ứng giảm 1,69%. Chứng tỏ đồng vốn sử dụng cho sản xuất
trong năm mang lại ít doanh thu hơn năm 2007. Sức sản xuất giảm nhẹ nên suất hao
phí trong năm vừa qua tăng nhỏ 0,01.
Sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2008 là 0,08 tức là trong năm 2008 cứ 1
đồng vốn kinh doanh sử dụng sẽ tạo ra được 0,08 đồng lợi nhuận. Và năm 2008 sức
sinh lời của vốn kinh doanh có mức tăng nhẹ 0,01 so với năm 2007. Do vậy lợi
nhuận của Công ty trong năm cũng tăng lên. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu trong
năm 2008 (0,2) cũng tăng lên 0,03 so với năm 2007. Như vậy Công ty đã sử dụng
nguồn vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn năm 2007.
2.9. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KD
Qua quá trình phân tích và đánh giá các chỉ tiêu về tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH may Thuận Thành, em xin được đưa ra một số
kết luận như sau:
Sản lượng sản xuất (quy đổi) trong năm tăng so với năm 2007, do đó kéo theo
doanh thu tăng, lợi nhuận cũng tăng và tốc độ tăng của lợi nhuận (29,75%) cao hơn
tốc độ tăng doanh thu (12,86%) cho thấy việc quản lý chi phí của công ty khá hiệu
quả. Công ty mở rộng quy mô sản xuất nên phải bỏ ra nhiều chi phí, vì vậy, Công ty
cần sử dụng chi phí có hiệu quả nhất để tăng lợi nhuận cao hơn nữa.
Tình hình sử dụng lao động là tương đối tốt.
Tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, hiệu
suất sử dụng năm 2008 cao hơn năm 2007 song vẫn rất thấp vì vậy Công ty phải sử
dụng tài sản cố định có hiệu quả hơn.
Công ty phải tổ chức sản xuất và quản lý vât tư phù hợp để làm giảm mức
tiêu hao vật tư từ đó góp phần hạ giá thành sản xuất.
Giá thành là chỉ tiêu quan trọng song nó không chịu sự quản lý của Công ty
nhiều mà chịu sự tác động của thị trường. Nên Công ty phải nghiên cứu kỹ hơn các
khâu, công đoạn sản xuất để sử dụng chi phí là có hiệu quả nhất.
Qua phân tích các chỉ tiêu thể hiện tình hình và khả năng thanh toán đều cho
thấy khả năng thanh toán các khoản nợ còn rất thấp.
Qua phân tích các cân đối lý thuyết cho thấy nguồn vốn của Công ty còn thiếu
để trang trải các nhu cầu về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, Công ty phải đi vay
và chiếm dụng vốn nhiều, song các khoản vay đều là ngắn hạn nên rủi ro cao. Trong
thời gian tới, công ty nên giảm mạnh các khoản vay nợ ngắn hạn của mình và tăng
khoản vay dai hạn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Để tiếp tực phát triển và lớn mạnh Công ty cần mở rộng quy mô, tìm kiếm thị
trường, đẩy mạnh tiêu thụ, nâng cao trình độ sản xuất – quản lý, cải thiện tình hình
tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản