Đồ án: Quản lý cửa hàng điện thoại di động

Chia sẻ: thanhhue163

Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống cũng như việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào công việc của con người được phát triển mạnh mẽ và ngày càng đa dạng hơn, đặc biệt vấn đề quản lý đang được mọi người quan tâm và phát triển.Nhiều công nghệ sử dụng mới được áp dụng hàng ngày, cũng như đưa phần mềm vào quản lý ngày càng trực quan và sinh động hơn vời người sử dụng, nhằm phục vụ nhu cầu truyền thông của con người, hoạt động kinh doanh điện thoại di động ngày càng...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đồ án: Quản lý cửa hàng điện thoại di động

Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Đồ án
Quản lý cửa
hàng điện thoại
di động



1
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................... 3
Chương I. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ........................................... 3
I.1 Đánh giá hiện trạng..................................................................... 3
Chương II. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ................. 4
II.1 Sơ đồ ngữ cảnh........................................................................... 5
III.Sơ đồ phân rã chức năng : .......................................................... 5
III.1 Sơ đồ chức năng : .................................................................... 5
III.2 Giải thích chức năng ................................................................ 6
IV.Phân tích về mặt dữ liệu :............................................................ 7
IV.1 Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu Mức 0: .................................................. 7
IV.2 Mức 1 :....................................................................................... 7
IV.3 Mức 2 : Định nghĩa chức năng mua hàng. .............................. 8
IV.4 Mức 2: Định nghĩa chức năng bán hàng ................................. 9
IV.5 Định nghĩa chức năng cho nợ và trả nợ ............................... 10
IV.5.1 Biểu đồ luồng mức đỉnh :..................................................... 10
IV.5.2 : Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng 1 – Cho
nợ. .................................................................................................... 10
IV.5.3 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng 2 – Trả nợ
...........................................................................................................11
V. Từ điển dữ liệu : ..........................................................................11
VI Mô hình thực thể và kết hợp (E_R)......................................... 14
VI.1 Xây dựng các thực thể............................................................ 14
VI.3 Mô hình thực thể và kết hợp (E_R)....................................... 15
VII. Các ràng buộc và ma trận khóa............................................. 16
VIII./ Mô hình quan hệ................................................................... 17
9.2 Thống kê xuất hàng và lập báo cáo xuất. ............................... 37
9.3 Doanh thu ................................................................................. 38
10 Quản lý nhân viên :.................................................................... 38
10.1 Quyền quản lý :....................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 40
Các website : ................................................................................... 40




2
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống cũng
như việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào công việc của con người được phát triển
mạnh mẽ và ngày càng đa dạng hơn, đặc biệt vấn đề quản lý đang được mọi người
quan tâm và phát triển.Nhiều công nghệ sử dụng mới được áp dụng hàng ngày, cũng
như đưa phần mềm vào quản lý ngày càng trực quan và sinh động hơn vời người sử
dụng, nhằm phục vụ nhu cầu truyền thông của con người, hoạt động kinh doanh điện
thoại di động ngày càng phát triển mạnh mẽ trong xu hướng bán lẻ của các doanh
nghiệp.
Hiện nay, đa số các cửa hàng điện thoại di động đều chưa có phần mềm quản lý,
các phương pháp quản lý đều thực hiện một cách thủ công chủ yếu bằng ghi chép sổ
sách… Nhằm giảm thao tác thủ công, mang lại tính chính xác và hiệu quả cao trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh. Với mục tiêu trên thì trọng tâm của đề tài này
sẽ đi sâu nghiên cứu và phát triển phần mềm “Quản lý cửa hàng điện thoại di động”
Là một đề tài mang tính thực tế và đáp ứng được nhu cầu trong công tác quản lý. Để
đáp ứng được nhu cầu cho việc quản lý cửa hàng dễ dàng và thuân tiện …,Vì vậy mà
em đã chọn đề tài này để phát triển phần mềm của mình.




Chương I. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
I.1 Đánh giá hiện trạng.
3
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

1. Khảo sát thực tế.
 Nhằm Phục vụ nhu cầu truyền thông ngày càng cao của con người, hoạt động
kinh doanh điện thoại di động ngày càng phát triển mạnh mẽ trong xu hướng
bán lẻ của các doanh nghiệp. Từ thực tế khảo sát các cửa hàng ĐTDĐ trên thị
trường cho thấy, đa số các cửa hàng ĐTDĐ đều chưa có phần mềm quản lý, các
phương pháp quản lý đều thực hiện một cách thủ công chủ yếu bằng ghi chép
sổ sách… Nhằm giảm thao tác thủ công, mang lại tính chính xác và hiệu quả
cao trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh.
 Với mục tiêu nhằm khắc phục được những vấn đề này nên em sẽ đi
sâu tìm hiểu về cách tổ chức Quản lý cửa hàng điện thoại Di Động với những
nội dung chính sau:
o Quản lý nhập xuất (nhập hàng, xuất hàng,nhóm hàng, xem điện thoại).
o Quản lý nhân sự (khách hàng, nhà cung cấp,thêm nhân viên, xóa nhân
viên)
o Quản lý công nợ (trả nợ, nhận bảo hành, trả bảo hành).
o Tìm kiếm (tìm điên thoại, tìm khách hàng).
o Báo cáo (báo cáo nhập hàng, xuất hàng, tôn kho,công nợ, doanh thu )
2. Đánh giá hiện trạng.
 Các mặt hàng Điện Thoại nhập vào kho sẽ được ghi vào phiếu nhập gồm các
thông tin như: số phiếu, ngày , nhập của nhà cung cấp nào, các loại Điện Thoại
gì, số lượng mỗi loại bao nhiêu, đơn giá mỗi loại, nhân viên của nhà cung cấp
nào giao hàng cho cửa hàng,lý do nhập, (nhập mua hàng, nhập trả lại, nhập
khác …), tổng trị giá của phiếu nhập này.
 Các Mặt hàng Điện Thoại xuất ra khỏi kho sẽ được ghi vào phiếu xuất gồm các
thông tin như: số phiếu, ngày phát sinh, xuất cho khách hàng nào, các loại máy
điện thoại gì,số lượng mỗi loại là bao nhiêu , đơn giá mỗi loại là bao nhiêu,
nhân viên nào của khách hàng sẽ nhận hàng từ cửa hàng, lý do xuất (xuất bán
hàng, xuất trả lại, xuất khác…), Tổng trị giá của phiếu xuất này .
 Trong cùng một phiếu nhập (hay xuất) có thể nhập hay xuất nhiều loại máy
điện thoại. Lúc lập phiếu, nếu cần, có thể xem hoặc in ra hóa đơn cho đối
tác.Trong khi đang nhập (hay xuất )một loại điện thoại nào đó thì nhân viên kho
yêu cầu biết được ngay số lượng tồn kho thực tế hiện có của điện thoại này.




Chương II. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
4
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

II.1 Sơ đồ ngữ cảnh.
Đây là mô hình tổng quan về hệ thống quản lý bán hàng, ở đây có 4 đối tượng chính:
Nhà cung cấp, hệ thống quản lý bán hàng, khách hàng, phòng ban. Đây là sơ đồ về mô
hình làm việc chung nhất để dễ dàng quản lý một cách khoa học, các bộ phận làm việc
với nhau qua những nguyên tắc nhất định.


Phiếu nhập kho Đơn xuất hàng
0

Hệ Thống Giao hàng
Nhà cung cấp Khách hàng
Quản Lý
Nhận hàng Bán Hàng Thông báo

Thông báo
Yêu
cầu
Gửi báo
báo cáo
cáo



Phòng Ban




Hình 1: Sơ đồ ngữ cảnh.


III.Sơ đồ phân rã chức năng :
III.1 Sơ đồ chức năng :




5
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động



Hệ thống quản lý bán hàng




Xuất hàng Thống kê
Nhập hàng Tìm kiếm


Gởi yêu cầu NCC Nhận đơn đặt hàng Xuất hàng
Khách hàng


Nhận hàng Xuất hàng Nhập hàng
Nhà cung
cấp
Thanh toán Thanh toán Doanh thu
Hàng hóa

Lưu vào kho Cập nhập dữ liệu Công nợ


Khách hàng
Thống kê hàng Thống kê hàng
Nhà cung cấp



Hình 2 : Sơ đồ chức năng
III.2 Giải thích chức năng
 Nhập hàng: Khi nhập hàng thì cần tìm nhà cung cấp để đặt hàng ,việc đặt hàng
thành công . Nhân viên nhập hàng đó vào trong kho và thực hiện thanh toán tiền cho
nhà cung cấp .Sau đó tiến hành thống kê , sắp xếp , phân loại hàng hóa theo từng nhóm
hàng, đơn giá .
 Xuất hàng : Khách hàng lựa chọn hàng hóa , sau đó đặt hàng . Nhân viên chấp
nhận đơn hàng mà khách hàng đã chọn và tiến hành nhập vào đơn hàng . Khách hàng
thanh toán tiền , nhân viên cập nhập lại kho hàng và thống kê lại lượng hàng trong kho
 Thống kê : Sau mỗi tháng nhân viên sẽ quản lý việc thống kê tháng đó nhập
những loại hàng nào , và chi phí của việc nhập là bao nhiêu . Tương tự như vậy nhân
viên cũng quản lý được việc xuất hàng . Thông qua thống kê nhập và xuất sẽ tính được
doanh thu tháng đó lời hay lỗ .

6
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

 Tìm kiếm : Quản lý được thông tin khách hàng , nhà cung cấp một cách nhanh
chóng . Tìm kiếm hàng hóa dễ dàng .
 Công nợ : Quản lý được tiền nợ của khách hàng , nhà cung cấp .


IV.Phân tích về mặt dữ liệu :
IV.1 Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu Mức 0:



Hóa đơn bán
Quản lý hàng hóa
Nhà cung cấp Khách hàng
Hóa đơn mua

Đơn đặt hàng
Hàng không đảm bảo



Yêu cầu ghi nợ Ghi nợ
Quản lý công nợ
Yêu cầu ghi nợ


Hình 3 : Sơ đồ luồng mức 0


IV.2 Mức 1 :




7
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động



Hóa đơn mua
Nhà cung cấp Nhập hàng

Hàng không
đảm bảo
Kho hàng



Đặt hàng
Khách hàng Bán hàng

Hóa đơn bán

Ghi nợ


Sổ nợ
Công nợ



Hình 4 : Sơ đồ luồng mức 1
IV.3 Mức 2 : Định nghĩa chức năng mua hàng.


Hàng đã kiểm tra
Nhập hàng
Nhà cung cấp Nhận hàng Thanh toán

Hàng không đảm bảo Cập nhập kho

Phiếu yêu cầu

Cập nhập dữ liệu

Gởi yêu cầu




Bộ phận QL Thống kê DKho hàng




8
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

Hình 5 : Chức năng mua hàng
IV.4 Mức 2: Định nghĩa chức năng bán hàng




Đơn không được chấp nhận




Khách hàng Nhận đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng

Chấp nhận
Hóa đơn bán đơn đặt hàng


Thanh toán đủ

Thanh toán Xuất hàng

Thanh toán
thiếu

Ghi nợ Cập nhập dữ liệu



Sổ nợ

DKho hàng




Bộ phận QL Thống kê hàng bán



Hình 6 : Chức năng bán hàng




9
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

IV.5 Định nghĩa chức năng cho nợ và trả nợ .


Hệ thống tín dụng


Cho nợ Thu nợ


Xác định Ghi nhận Ghi nhận
Nhận yêu Duyệt Trả lời loại hoàn trả đúng trả sai
cầu yêu cầu yêu cầu trả hạn hạn



IV.5.1 Biểu đồ luồng mức đỉnh :



Yêu cầu ghi
1 Dữ liệu nợ
nợ
Cho nợ

Khách vay Trả lời
Sổ nợ

2
Hoàn trả Thu nợ Dữ liệu nợ



Hình 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hoạt động tín dụng


IV.5.2 : Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng 1 – Cho nợ.



1.1 1.2
Nhận yêu Yêu cầu đã
kiểm tra Duyệt nợ
cầu Yêu
Từ chối cầu đã
Khách vay duyệt Sổ nợ
1.3
Trả lời
Cho ghi nợ
yêu cầu


10
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh giải thích chức năng 1 (Cho nợ)




IV.5.3 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng 2 – Trả nợ



Ghi nhận trả
đúng hạn
Trả đúng
hạn
Xác định
Khách Hoàn loại hoàn Sổ nợ
hàng trả trả

Trả sai hạn Ghi nhận
trả
sai hạn



Hình 9 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh giải thích chức năng 1 (Trả nợ )
V. Từ điển dữ liệu :
 Bảng Bảo Hành.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1. Mabaohanhid Numeric 9 X Mã bảo hành
2. Khachhangid Numeric 9 Mã khách hàng
3. Mahang Nvarchar 9 Mã hàng
4. Serial Nvarchar 50 Số serial của máy
5. Yeucaubh Nvarchar 100 Yêu cầu bảo hành
6. Ngaynhan Date/Time Ngày nhận
7. Ngaytra Date/Time Ngày trả
8. Tinhtrang Int 1 Tinh trạng

 Bảng Công Nợ.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải

11
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

1. Khachhangid Numeric 9 X Mã khách hàng
2. Tienno Numeric 9 Tiền nợ
3. Ngaytra Date/Time Ngày trả nợ

 Bảng Công Nợ Nhà Cung Cấp.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1. Cungcapid Numeric 9 X Mã nhà cung cấp
2. Sotienno Numeric 9 Số tiền nợ
3. Chuthich Nvarchar 100 Chú thích

 Bảng Chi Tiết Giỏ Hàng.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1. Giohangid Numeric 9 X Mã Giỏ hàng
2. Dongia Numeric 9 Đơn giá
3. Soluong Numeric 9 Số lượng
4. Thanhtien Numeric 9 Thành tiền
5. Thue Numeric 9 Thuế

 Bảng Chi Tiết Phiếu Nhập.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1. Phieunhapid Numeric 9 X Mã phiếu nhập
2. Mahang Nvarchar 50 X Mã hàng
3. Soluongnhap Numeric 9 Số lượng nhập
4. Dongia Numeric 9 Đơn giá
5. Thanhtien Numeric 9 Thành tiền

 Bảng Chi Tiết Phiếu Xuất.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Phieuxuatid Numeric 9 X Mã phiếu xuất
2 Mahang Nvarchar 50 X Mã hàng
3 Dongia Numeric 9 Đơn giá
4 Soluong Numeric 9 Số lượng
5 Thanhtien Numeric 9 Thành tiền
6 Chuthich Nvarchar 100 Chú thích

 Bảng Khách Hàng.


STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Khachhangid Numeric 9 X Mã khách hàng
2 Tenkhachhang Nvarchar 50 Tên khách hàng

12
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

3 CMND Nvarchar 50 Chứng minh nhân
dân
4 Diachi Nvarchar 50 Địa chỉ
5 Dienthoai Nvarchar 50 Điện thoại
6 Email Nvarchar 50 Email
7 Chuthich Nvarchar 100 Chú thích

 Bảng Kho Hàng.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Mahang Nvarchar 50 X Mã hàng
2 Tenhang Numeric 9 Tên hàng
3 Mausac Nvarchar 50 Màu sắc
4 Thenho Nvarchar 50 Thẻ nhớ
5 Hinhanh Image Hình ảnh
6 Kieudang Nvarchar 100 Kiểu dáng
7 Chucnang Nvarchar 100 Chức năng
8 Dongia Numeric 9 Đơn giá
9 Soluong Numeric 9 Số lượng
10 Baohanh Nvarchar 50 Bảo hành
11 Manhomhang Nvarchar 50 Mã nhóm hàng
1 Giaban Numeric 9 Giá bán

 Nhà Cung Cấp.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Cungcapid Numeric 9 X Mã nhà cung cấp
2 Tennhacungcap Nvarchar 50 Tên nhà cung cấp
3 Diachi Nvarchar 50 Địa chỉ
4 Dienthoai Nvarchar 50 Điện thoại
5 Chuthich Nvarchar 100 Chú thích

 Bảng Nhân Viên.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Nhanvienid Numeric 9 X Mã nhân viên
2 Tendangnhap Nvarchar 50 Tên đăng nhập
3 Matkhau Nvarchar 50 Mật khẩu
4 Tennhanvien Nvarchar 50 Tên nhân viên
5 Diachi Nvarchar 50 Địa chỉ
6 Dienthoai Nvarchar 50 Điện thoại
7 Email Nvarchar 50 Email
8 Phanquyenid Numeric 9 Mã phân quyền
9 Chuthich Nvarchar 50 Chú thích


13
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

 Bảng Phiếu Chi.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Phieuchiid Numeric 9 X Mã phiếu nhập
2 Phieunhapid Numeric 9 Mã phiếu nhập
3 Cungcapid Numeric 9 Mã Nhà cung cấp
4 Tongtien Nvarchar 100 Tổng tiền
5 Chitra Nvarchar 50 Chi trả
6 Ngaychi Date/Time Ngày chi
7 Chuthich Nvarchar 100 Chú thích

 Bảng Phiếu Nhập.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Phieunhapid Numeric 9 X Mã phiếu nhập
2 Nhanvienid Numeric 9 Mã nhân viên
3 Cungcapid Numeric 9 Mã Nhà cung cấp
4 Ngaylapphieu Date/Time Ngày nhập phiếu
5 Tinhtrang Int Tình trạng

 Bảng phiếu thu.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Phieuthuid Numeric 9 X Mã phiếu thu
2 Phieuxuatid Numeric 9 Mã phiếu xuất
3 Tongtien Numeric 9 Tổng tiền
4 Chitra Numeric 9 Chi trả
5 Conno Numeric 9 Còn nợ
6 Ngaythu Date/Time Ngày thu
7 Mathe Nvarchar 50 Mã thẻ
8 Chuthich Nvarchar 100 Chú thích

 Bảng phiếu xuất.
STT Thuộc tính Kiểu Kích thước PK FK Diễn giải
1 Phieuxuatid Numeric 9 X Mã phiếu nhập
2 Khachhangid Numeric 9 Mã khách hang
3 Nhanvienid Nvarchar 50 Mã nhân viên
4 Ngaylapphieu Nvarchar 50 Ngày nhập phiếu
5 Tinhtrang Int Tình trạng

VI Mô hình thực thể và kết hợp (E_R).
VI.1 Xây dựng các thực thể.



14
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

 Baohanh(Mabaohanhid,Khachhangid,Mahang,Serial,Yeucaubh,Ngaynha
n,Ngaytra,Tinhtrang)
 DMKho(Mahang,Tenhang,Mausac,Thenho,Hinhanh,Kieudang,Chucnan
g,Soluong,Dongia,Baohanh,Manhomhang,Giaban)
 DMLoai(Manhomhang,Tennhomhang,Chuthich)
 Phieunhap(Phieunhapid,Nhanvienid,Nhacungcapid,Ngaylapphieu,Tinh
trang)
 CTPhieunhap(Phieunhapid,Mahang,Soluongnhap,,Dongia,Thanhtien)
 Phieuxuat(Phieuxuatid,Nhanvienid,Khachhangid,Ngaylapphieu,tinhtran)
 CTPhieuxuat(Phieuxuatid,Mahang,Dongia,Soluong,Thanhtien,Chuthich)
 Nhanvien(Nhanvienid,Tennhanvien,Diachi,Dienthoai,Email,Chuthich)
 DMKH(Khachhangid,Tenkhachhang,CMND,Diachi,Dienthoai,Email,ch
ú thích)
 DMNCC (Cungcapid,Tennhacungcap,Diachi,Dienthoai,Chuthich)
 Congno(Khachhangid,Tienno,Ngaytra)
 Congnonhacungcap(cungcapid,sotienno,chuthich)
 Phieuchi(Phieuchiid,Phieunhapid,Cungcapid,Tongtien,Chitra,Ngaychi,C
huthich)
 Phieuthu(Phieuthuid,Phieuxuatid,Tongtien,Chitra,Ngaythu)
 Nhomhang(Manhomhang,tennhomhang,chuthich)
 CTGiohang(giohangid,mahang,dongia,soluong,thanhtien,thue)
 Giohang(giohangid,dangnhapid,tinhtrang)
 Demmuahang(khachhangid,solanmua)
 Dangnhap(dangnhapid,khachhangid,tendangnhap,matkhau,phanquyenid,
chuthich)
 Hinhthucthanhtoan(loaiithanhtoanid,tenthanhtoan)
 Thanhtoanthe(thanhtoanid,giohangid,tongtien,mathe,chuthich)
 Thethanhtoan(mathe,sotien)
VI.3 Mô hình thực thể và kết hợp (E_R)



15
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động



PhieuNhap CTPhieuNhap
1-n 1-1
MaPN MaPN
MaNV Mahang
MaNCC Có Dongia
Ngaynhap SoLuong
1-1
Có 1-n
1-1

1-n Có

Chitra DMNNC
DMLoai
MaNCC
1-1 MaLoai
DiaChi
TenLoai
1-n
DMMHang
Mahang
1-1 Tenhang
Dongia Thuộc
Phieuchi Soluong 1-1
MaPN Thanhtien
Tongtien thue
Chitra
1-1 Congno
Có MaNV
1-n 1-1 Sotienno
1-1 Ngaytra
Có CTPhieuXuat
MaPX Có
Mahang
Soluong
1-n
Dongia
DMKH
PhieuXuat 1-1
MaKH
MaPX Có 1-1
Phieuthu DiaChi
MaNV
MaKH MaPX
Ngayxuat Tongtien
Chitra
1-1
Hình 10 : Mô hình thực thể và kết hợp.
VII. Các ràng buộc và ma trận khóa



16
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

TT




CTPhieu xuat
CTPhieunhap




CongnoNCC
Phieu nhap




Congnokh
Phieuxuat

Phieu chi




DMNCC
Phieuthu




Baohanh
DMLoai
DMKho
DMNV

DMKH
Khóa
Khachhangid O O X X O

Nhanvienid O O X

Nhacungcapid O X X

Mahang X X X O

Manhomhang O X

Phieuxuatid X X X

Phieunhapid X X X

Baohanhid X

Phieuthuid X

Phieuchiid X


Ghi chú: trong đó kí hiêu X là khóa chính, O là khóa phụ.
Hình 11: Ma trận khóa
VIII./ Mô hình quan hệ.




17
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 12 : Mô hình quan hệ vật lý

Chương III : Công Cụ Triển Khai và cơ sở lý thuyết
I. Giới thiệu ngôn ngữ C#:
 C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi
Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Tên của ngôn
ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ
bao gồm dấu số thường. Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java.

18
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual
Basic, Delphi và Java.
 Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó
được tạo từ nền tảng phát triển hơn. Microsoft bắt đầu với công việc
trong C và C++ và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ
này dễ sử dụng hơn. Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với
những đặc tính có trong ngôn ngữ Java. Không dừng lại ở đó, Microsoft
đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này. Những mục đích
này được được tóm tắt như sau:
 C# là ngôn ngữ đơn giản. Vì C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm
của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những
macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class).
Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn
đề cho các người phát triển C++. Nếu chúng ta là người học ngôn ngữ
này đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học
nó! Nhưng khi đó ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi
loại bỏ những vấn đề trên.
 C# là ngôn ngữ hiện đại. Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại. Những
đặc tính như là xử lý ngoại lệ, chi gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ
liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi
trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên. Nếu là
người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên
phức tạp và khó hiểu. Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần
được tìm hiểu những đặc tính qua các phần tiếp theo của loạt bài viết
này.
 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng .
Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented
language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa
hình (polymorphism). C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên
 C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo.



19
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

Với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay là trí
tưởng tượng của chúng ta. Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên
những việc có thể làm. C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như
là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí
những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác.
 C# là ngôn ngữ có ít từ khóa .
Vì C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa
được sử dụng để mô tả thông tin. Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ
có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn. Điều này không phải sự thật, ít nhất là
trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này
có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào. Danh sách các từ khóa của
C#: abstract, default, foreach, object, sizeof, unsafe, as, delegate, goto,
operator, stackalloc, ushort, base, do, if, out, static, using, bool,double,
implicit, override, string, virtual, break, else, in, params, struct, volatile,
byte, enum, int, private, switch, void, case, event, interface, protected, this,
while, catch, explicit, internal, public, throw, char, extern, is, readonly, true,
hecked, false, lock, ref, try, class, finally, long, return, typeof, const, fixed,
namespace, sbyte, uint, continue, float, new, sealed, ulong, decimal, for,
null, short, unchecked
 C# là ngôn ngữ hướng module.
Vì mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp,
những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó. Những lớp và
những phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương
trình khác. Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương
thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả.
 C# sẽ trở nên phổ biến.
C# là một trong những ngôn ngữ lập trình mới nhất. Vào thời điểm mới ra
đời, nó không được biết như là một ngôn ngữ phổ biến. Nhưng ngôn ngữ
này có một số lý do để trở thành một ngôn ngữ phổ biến. Một trong những
lý do chính là Microsoft và sự cam kết của .NET .



20
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Chương IV : CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
I. Cài đặt Sql2000.
Các bạn cần có Developer Edition và ít nhất là 64 MB RAM, 500 MB hard disk để
có thể install SQL Server. Bạn có thể install trên Windows Server hay Windows
XP Professional, Windows 2000 Professional hay NT Workstation nhưng không thể
install trên Win 98 family.
Vì một trong những đặc điểm của các sản phẩm Microsoft là dễ install nên chúng
tôi không trình bày chi tiết về cách install hay các bước install mà chỉ trình bày các
điểm cần lưu ý khi install mà thôi. Nếu các bạn gặp trở ngại trong việc install thì có
thể đưa lên forum để hỏi thêm. Khi install bạn cần lưu ý các điểm sau:
Ở màn hình thứ hai bạn chọn Install Database Server. Sau khi install xong SQL
Server bạn có thể install thêm Analysis Service nếu bạn thích. Ở màn hình Installation
Definition bạn chọn Server and Client Tools. Sau đó bạn nên chọn kiểu Custom và
chọn tất cả các bộ phận của SQL Server. Ngoài ra nên chọn các giá trị mặc định
(default) .
Ở màn hình Authentication Mode nhớ chọn Mixed Mode . Lưu ý vì SQL Server có
thể dùng chung chế độ bảo mật (security) với Win NT và cũng có thể dùng chế độ bảo
mật riêng của nó.Trong Production Server người ta thường dùng Windows
Authetication vì độ an toàn cao hơn và dễ dàng cho người quản lý mạng và cả cho
người sử dụng. Nghĩa là một khi bạn được chấp nhận (authenticated) kết nối vào
domain thì bạn có quyền truy cập dữ liệu (access data) trong SQL Server. Tuy nhiên ta
nên chọn Mixed Mode để dễ dàng cho việc học tập.
Sau khi install bạn sẽ thấy một icon nằm ở góc phải bên dưới màn hình, đây chính
là Service Manager. Bạn có thể Start, Stop các SQL Server services dễ dàng bằng cách
double-click vào icon này.




21
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




II. Cài đặt chương trình.

Khi đưa chương trình vào một máy mới, để chương trình có thể chạy được, cần cài đặt những
thứ sau:
1. .NET Framework 2.0.
2. SQL Server 2000.
3. CrystalReports (trong trường hợp có báo cáo).
4. Setup của chương trình..
Đối với phần bảo mật của hệ thống thì được thể hiện trong phần chức năng Đăng Nhập. Nếu
đăng nhập không thành công ba lần thì chương trình tự động thoát. Hoặc là yêu cầu khởi động
lại.
Đối với phần sao lưu dữ liệu thì chỉ nhắc nhở người sử dụng nên backup dữ liệu sau 1 tháng
để phòng hờ dữ liệu.
Cách backup dữ liệu như sau:
 Khởi động chương trình SQLSERVER2000, vào SQLserver group  vào
(local)(window NT), vào databases, rồi kích chuột phải vào All tasks, rồi kích
vào attach databases, sau đó tìm nơi chứa file doan.MDF là attach cơ sở dữ
liệu được hoàn thành.

 Trong cửa sổ của (local)(window NT) nhấp chuột phải vào biểu tượng và
chọn Stop để dừng máy chủ. Sau đó vào thư mục chứa dữ liệu. Copy hai file
.mdf, và _log.ldf (chú ý là tên nguồn doan
là giống nhau), lưu vào một ổ đĩa khác, hoặc folder khác để sau này lấy file đó
phục hồi dữ liệu hệ thống.

 Để sử dụng tiếp chương trình , vào biểu tượng và chọn Start để phục hồi lại
máy chủ.


III. Thiết kế form và DEMO chương trình.
1. Form Đăng Nhập.
Khi đăng nhập vào hệ thống phần mềm bán hàng chúng ta cần nhập username và
password .Khi đăng nhập sẽ xuất hiện những thông báo sau .
 Form đăng nhập :




22
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 13: form Đăng Nhập
2. Quản lý nhập hàng vào kho hàng
 Nhập hàng vào phiếu
Trước khi tạo phiếu nhập ta kiểm tra việc nhập hàng từ nhà cung cấp nào .Nếu như
nhà cung cấp đó đã có rồi thì ta chỉ cần lấy mã nhà cung cấp đó ,nếu như nhà cung cấp
mới thì ta tạo nhà cung cấp mới .Sau đó lấy mã nhà cung cấp để tạo phiếu nhập hàng .




Hình14: Phiếu nhập hàng
Việc nhập hàng được tiến hành như sau :



23
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

 Ta chọn tên nhóm hàng , nếu như nhóm hàng đó chưa tồn tại thì ta kích vào
nhập mới nhóm hàng để nhập nhóm hàng mà mình cần nhập.




Hình 15: Nhóm hàng
 Sau đó ta chọn tên hàng cần nhập vào .Nếu như mặt hàng tồn tại trong kho thì
ta tiến hành nhập số lượng và đơn giá vào .Còn nếu như mặt hàng đó chưa có trong
kho thì ta kích vào nhâp mới mã hàng .




Hình 16: Nhập hàng mới
 Khi nhập hàng vào trong phiếu nếu như mã hàng đó đã tồn tại trong phiếu rồi
thì sẽ xuất hiện một thông báo là bạn có muốn update dữ liệu vào trong phiếu không



24
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

nếu như ta chọn Ok thì dữ liệu số lượng sẽ cộng vào ,còn ta chọn Cancel thì sẽ không
update




Hình 17: Update mã hàng khi nhập vào kho
3. Sửa thông tin trong phiếu :
 Khi nhập hàng vào trong phiếu nhưng do sai sót nhân viên muốn sửa đổi
thông tin trong phiếu là đơn giá , số lượng .Thì nhân viên chỉ cần chọn mã
hàng tồn tại trong phiếu và nhập số lượng hoặc đơn giá cần sửa .Nếu như
phiếu này chưa thanh toán thì nhân viên có quyền nhập , sửa , xóa , thanh
toán .Còn khi phiếu đã thanh toán rồi thì nhân viên không có quyền thay đổi
chỉ có quản lý mới có quyền thay đổi .




25
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 18 : Sửa mã hàng trong phiếu nhập
Kết quả sau khi sửa là :




Hình 19: Kết quả sau khi sửa
4. Xóa mã hàng khi nhập vào phiếu :
 Khi nhân viên nhập hàng vào phiếu nhưng với một lý do nào đó nhân viên
xóa mặt hàng đó ra khỏi phiếu.Việc xóa chỉ thực hiện khi phiếu đó chưa
thanh toán , nếu như phiếu đã thanh toán thì quản lý mới có quyền xóa .




26
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 20 : Thông báo quyền admin




Hình 21: Xóa mặt hàng trong phiếu
Kết quả sau khi xóa là .




27
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

Hình 22 : Sau khi xóa
5. Tính tiền và thanh toán :
 Sau khi nhập đầy đủ lượng hàng mà cửa hàng cần nhập từ nhà cung cấp thì
nhân viên thực hiện việc tính tiền. Nhân viên chỉ được trả số tiền nhỏ hơn số
tiền mà phải trả .




Hình 23 : Chi trả quá nhiều
Cửa hàng có thể thiếu nợ nhà cung cấp. Số tiền nợ này sẽ lưu vào Công nợ nhà
cung cấp. Khi nào nhập hàng từ nhà cung cấp này thì sẽ cộng số tiền nợ này vào.




Hình 24 : Chi trả nợ

28
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

6. In phiếu nhập
 Khi phiếu đã thanh toán thì nhân viên có thể in phiếu nhập cho nhà cung
cấp. Nếu như phiếu nhập chưa thanh toán thì không thể in phiếu được .




Hình 25 : In phiếu nhập
7. Quản lý xuất hàng (hóa đơn)
Nhân viên nhận yêu cầu hàng từ khách hàng. Trước tiên nhân viên xác định khách
hàng đó là khách hàng quen hay là khách hàng mới thông qua việc kiểm tra số chứng
minh nhân dân. Nếu là khách hàng cũ thì nhân viên lấy mã khách hàng đó, còn nếu là
khách hàng mới thì ta tạo mã khách hàng mới. Sau đó nhân viên tạo phiếu xuất
hàng.Và tiến hành nhập những mặt hàng mà khách hàng yêu cầu.
Việc xuất hàng được tiến hành như sau:




29
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 26 : In phiếu xuất
8. Nhập hàng vào phiếu xuất:
 Nhập hàng vào phiếu xuất:




Hình 27: Nhập hàng vào phiếu xuất
Khi nhập hàng vào trong phiếu trước tiên ta kiểm tra số lượng nhập vào phiếu
xuất có lớn hơn lượng hàng trong kho hay không. Nếu như số lượng nhập vào phiếu
nhiều hơn lượng hàng trong kho hàng thì việc nhập hàng vào phiếu xuất không thành
công .

30
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

Khi ta nhập hàng vào trong phiếu xuất nhưng mặt hàng đó đã có trong phiếu .Sẽ
xuất hiện thông báo là có muốn cộng số lượng vào không, nếu ta chọn Ok thì dữ liệu
sẽ cộng vào trong phiếu. Nếu chọn Cancel thì không nhập mặt hàng vào phiếu xuất .




Hình 28: Nhập mã hàng tồn tại trong phiếu xuất
 Sửa phiếu xuất :
Khi phiếu xuất chưa thanh toán thì nhân viên có quyền thay đổi phiếu xuất .




Hình 29 : Phiếu xuất



31
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

Khi nhân viên nhập hàng vào phiếu xuất nhưng nhập sai dữ liệu hay nhập số lượng
sai thì nhân viên chọn mặt hàng trong phiếu và sửa số lượng lại cho đúng .Phiếu này
chỉ được sửa đổi khi phiếu chưa thanh toán ,nếu phiếu đã thanh toán thì nhân viên
không có quyền thay đổi chỉ có quản lý mới thay đổi thông tin phiếu .




Hình 30: Thông báo quyền




Hình 31 : Sửa số lượng của mặt hàng
Kết quả sau khi sửa là :




32
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 32 : Sau khi sửa mặt hàng
 Xóa mặt hàng trong phiếu xuất :
Nhân viên có thể xóa mặt hàng ra khỏi phiếu xuất khi phiếu đó chưa thanh toán
.Chọn mã hàng cần xóa trong phiếu và thực hiện việc xóa .Khi xóa mặt hàng trong
phiếu nếu như phiếu chưa thanh toán thì số lượng trong phiếu sẽ update vào lại trong
kho , nếu phiếu đã thanh toán thì dữ liệu không update vào kho .




Hình 33 : Xóa mặt hàng trong phiếu xuất


 Thanh toán bằng tiền mặt :


33
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

Nhân viên nhập số tiền nhân viên trả ,nếu số tiền trả nhiều hơn số tiền mua
hàng thì sẽ hiện số tiền dư trả cho khách hàng .Còn nếu số tiền trả ít hơn số tiền mua
hàng thì sẽ ghi nợ cho khách hàng đó .Khi hết thời gian cho nợ khách hàng phải đêm
tiền trả .




Hình 34 : Thanh toán dư




Hình 35: Thanh toán nợ
 Quản lý khách hàng và nhà cung cấp
o Khách hàng :




34
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 36: Thông tin khách hàng
Nhân viên nhập mới , sửa , xóa khách hàng .Khi nhập thông tin vào thì kiểm tra
xem số chứng minh nhân dân đã tồn tại chưa nếu chưa tồn tại thì tạo mã khách hàng
mới , còn nếu tồn tại rồi thì lấy mã khách hàng đó .Dựa vào đây nhân viên sẽ biết được
khách hàng nào là khách hàng quen để có chính sách giảm giá ,khuyến mãi .




Hình 37: Khách hàng đã tồn tại
35
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động



o Nhà cung cấp :
Nhân viên nhập mới , sửa , xóa nhà cung cấp .




Hình 38: Nhà cung cấp
9. Thống kê và lập báo cáo :
9.1 Thống kê nhập :
Thống kê theo tháng, năm. Liệt kê tất cả những mặt hàng nhập trong tháng, thống
kê những mặt hàng nhập nhiều nhất để có chính sách giảm nhập hay tiếp tục nhập
thêm.Tính được tổng tiền nhập tháng này bao nhiêu .
 In báo cáo nhập




36
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 40: Báo cáo nhập hàng
9.2 Thống kê xuất hàng và lập báo cáo xuất.
Thống kê theo tháng , năm . Việc thông kê và lập báo cáo sẽ giúp cho chủ cửa
hàng , công ty có thể nắm bắt tình hình kinh doanh của tháng này lời hay lỗ .Liệt kê
được những mặt hàng bán chạy nhất , và những mặt hàng tồn kho để có chính sách
giải quyết thích hợp .




Hình 41: Báo cáo xuất hàng
37
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




9.3 Doanh thu




Hình 42 : Doanh thu
10 Quản lý nhân viên :
10.1 Quyền quản lý :
Khi quản lý đăng nhập vào hệ thống với quyền hạn cao nhất quản lý thực hiện
công việc là : Thêm nhân viên mới ,xóa nhân viên ,xóa đăng nhập .Ngoài ra quản lý có
thể thay đổi mật khẩu và thông tin của mình .




38
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




Hình 43: Thêm nhân viên mới
Kết luận
Do mô hình chỉ thực hiện trên máy đơn và cơ sở dữ liệu tập trung . Do nhu cầu thị
trường hiện nay cần phát triển phần mềm chạy trên môi trường Internet để cho việc
quản lý nhiều cửa hàng được thuận tiện hơn .
Phần mềm “Quản lí cửa hàng điện thoại di động” chỉ mới hoàn thành ở mức sơ bộ
nghĩa là giải quyết các vấn đề cơ bản của yêu cầu, trong tương lai em sẽ tiếp tục tìm
hiểu sâu hơn về ngôn ngữ C# và công nghệ .NET để hoàn thành phần mềm ở mức tốt
nhất, đồng bộ hóa dữ liệu, thêm nhiều tính năng mới và tiện ích hơn như:
thêm chương trình khuyến mãi cho khách hàng, xem bảng giá, thêm nhật kí làm việc
của nhân viên để dễ dàng quản lí.
Phần mềm còn có những chức năng chưa phù hợp nên sẽ phát triển thêm nhằm đáp
ứng nhu cầu của thị trường.



39
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động

Xây dựng một trang web giới thiệu về các hoạt động và chương trình khuyến mãi
của Cửa hàng.
Tạo ra chương trình thân thiện với khách hàng quen .


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các website :

http://www.java2s.com

http://www.codeproject.com

http://www.pscode.com

http://www.congdongcviet.com.vn

http://www.ddth.vn

http://www.dot.net.vn

http://www.csharphelp.com

http://msdn.microsoft.com

http://www.c-sharpconner.com
các sách :
[1]. Dương Quang Thiện.”Lập trình .Net toàn tập”.Nhà xuất bản tổng hợp TP
Hồ Chí Minh,2005,542tr.
[2]. Tiến sĩ Lê Minh Thái.”Bài giảng phân tích thiết kế hệ thống thông tin”.
[3]. Võ Đại Minh.”Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin”. Nhà Xuất
Bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh,2002,244tr.
[4] Phương Lan.“Lập trình window với C#.net”.Nhà xuất bản Lao động xã
hội.2004,254tr.
[5] Trịnh Thế Tiến.”Giáo trình học nhanh SQL Server 2000”.Nhà xuất bản
Hồng Đức,2009,388tr.
[6] Phạm Hữu Khang. “C# 2005 - Lập Trình Cơ Bản”. Nhà Xuất Bản Lao động
- Xã hội,2008,436 Tr.




40
Đồ án chuyên ngành: Quản Lý Cửa Hàng Điện Thoại Di Động




41
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản