Đồ án: Thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều 3 pha

Chia sẻ: Mr Yo Ko | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
370
lượt xem
168
download

Đồ án: Thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều 3 pha

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để có một kết cấu hợp lí và phù họp với điều kiện công nghệ cho công tắc tơ thiết kế. Ta tiến hành khảo sát một số công tắc tơ của một số nước đang được sử dụng ở Việt nam. Sau khi tham khảo công tắc tơ của một số nước hiện ở thị trường Việt nam gồm có: Việt nam, Liên xô (cũ), Trung quốc, Nhật,... Em nhận thấy về cơ bản công tắc tơ của các nước đều có sự giống nhau. Kiểu hút thẳng, dạng mạch từ chữ ш, cuộn dây đặt ở cực từ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án: Thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều 3 pha

  1. Đồ án Thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều 3 pha
  2. Đồ án : Thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều 3 pha PHẦN I: PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN, CHỌN KẾT CẤU THIẾT KẾ. Để có một kết cấu hợp lí và phù họp với điều kiện công nghệ cho công tắc tơ thiết kế. Ta tiến hành khảo sát một số công tắc tơ của một số nước đang được sử dụng ở Việt nam. Sau khi tham khảo công tắc tơ của một số nước hiện ở thị trường Việt nam gồm có: Việt nam, Liên xô (cũ), Trung quốc, Nhật,... Em nhận thấy về cơ bản công tắc tơ của các nước đều có sự giống nhau. Kiểu hút thẳng, dạng mạch từ chữ ш, cuộn dây đặt ở cực từ giữa, vòng dây chống rung đặt ở hai cực từ bên. Tiếp điểm dạng bắt cầu, một pha hai chỗ ngắt. Buồng dập hồ quang kiểu dàn dập và tại mỗi chỗ ngát có đặt buồng hồ quang riêng. Hệ thống phản lực: Dùng lò xo nhả đẩy phần động. Tháo nắp và sửa chữa đơn giản. Qua sự so sánh và phân tích trên, kết hợp với điều kiên côg nghệ chế tạo ở Việt nam, em chọn theo kiểu kết cấu của Liên Xô (cũ). Vì đơn giản, dễ thiết kế và chế tạo. I. CHỌN TIẾP ĐIỂM: Tiếp điểm là một phần quan trọng, nó ảnh hưởng đến độ bền sự hư hỏng công tắc tơ. Tuỳ thuộc vào dòng điện mà chức năng kết cấu và hình thức tiếp xúc của tiếp điểm trong công tắc tơ cũng khác nhau. Yêu cầu đặt ra cho tiếp điểm là: SV: Nguyễn Thanh Huy 1
  3. Nhiệt độ phát nóng của bề mặt tiếp xúc ở chế độ làm việc dài hạn phải nhỏ hơn ở chế độ cho phép. Với dòng điện lớn, có trị số cho phép tiếp điểm phải chịu được độ bền nhiệt và điện động. Điện trở tiếp xúc nhỏ và ổn định, độ rung không vượt quá giá trị cho phep. Như vậy với tiếp điểm chính có Iđm = 100(A) ta chọn dạng tiếp xúc (Chữ nhật – chữ nhật) là tiếp xúc mặt. Tiếp điểm động dạng chữ nhật và tiếp điểm tĩnh dạng chữ nhật. Còn tiếp điểm phụ có Iđmp = 5(A) ta chọn tiếp xúc (mặt cầu – mặt cầu) là tiếp xúc điểm. Vì ta chọn như vậy bởi chỗ ngắt trong mạch là 2, khả năng ngắt nhanh, chịu được hồ quang và lực điện động. Giảm hành trình chuyển động dẫn đến giảm kích thước của công tắc tơ. II. CHỌN BUỒNG DẬP HỒ QUANG. Buồng dập hồ quang có tác dụng giứp ta dập tắt hồ quang nhanh nên phải đảm bào các yêu cầu sau: Bảo đảm khả năng đóng và khả năng và khả năng ngắt: Nghĩa là phải đảm bảo giá trị dòng điện ngắt ở điều kiện cho trước, Thời gian cháy hồ quang nhỏ, vùng iôn hoá nhỏ, nếu không có thể chọc thủng cách điện giữa các phần tử buồng dập hồ quang . Hạn chế ánh sáng và âm thanh. Xét yêu cầu đồ án ta chọn loại buồng dập kiểu dàn dập làm từ vật liệu (Sắt – cacbon). Đơn giản trong tính toán và đảm bảo khi là việc. III. CHỌN NAM CHÂM ĐIỆN Theo nghuyên lý truyền động điện từ thì có dạng nam châm điện hút thẳng nắp hút thẳng, nam châm điện hút quay nắp hút quay. Sau khi qua thực tế và xem xét tinh ưu nhược điểm của hai loại này, em chọn kiểu nam châm điện hút thẳng, nắp hút thẳng. Dạng mạch từ hình chữ ш. Vì nó có ưu điểm sau: SV: Nguyễn Thanh Huy 2
  4. Lực hút điện từ lớn. Tận dụng được trọng lượng lớn của nắp. Khe hở không khí giữa các nắp và lõi giữa các tiếp điểm nhỏ. Dùng làm việc trong chế độ nhẹ, đặc hiệt trong trường hợp lò xo nhỏ không đủ khức phục các loại lực cản. Nam châm điện đóng vai trò cơ cấu truyền động công tắc tơ, nó quyết định tính năng làm việc và kích thước của công tắc tơ. Xét yêu cầu về để tài đã chọn: Nam châm điện xoay chiều mạch từ dạng chữ ш hút thẳng. Mạch từ ghép bằng các lá thép kỹ thuật. Vì cần thiết kế 3 tiếp điểm chính với Uđm = 400(V), Iđm = 100(A), cuộn dây nam châm có Uđk = 380(V) 1 – lõ xo nhả 2 – Nam châm điện. 3 – Tiếp điểm tĩnh. 4 – Buồng dập hồ quang. 5 – Tiếp điểm động. 6 – Nắp nam châm điện. 7 – Cuộn dây. SV: Nguyễn Thanh Huy 3
  5. Ta chọn mạch từ kiểu này có các ưu điểm sau: Từ thông rò không đổi trong quá trình nắp chuyển động. Từ dẫn khe hở không khí không lớn. Lực hút điện từ lớn. Đặc tính lực hút gần với đặc tính phản lực. Dễ dàng sử dụng tiếp điểm bắt cầu 1 pha hai chỗ ngăt. do đó đơn giản trong tính toán cũng như trong chế tạo. IV. CHỌN KHOẢNG CÁCH CÁCH ĐIỆN. Khoảng cách cách điện đóng một vai trò rất quan trong ảnh hưởng tơi kích thước của công tắc tơ và mức độ vận hành sao cho an tòan. Khoảng cách điện phụ thuộc vào các yếu tố sau: Điện áp định mức. Môi trường làm việc. Quá trình dập tắt hồ quang. Ta có thể xác định khoảng cách cách điện theo các phương pháp sau: 1 – Theo độ bền làm việc pha. 2 – Theo độ bền điện các phần tử mạng điện so với đất. 3 – Theo chế độ bền điện ngay trong nội tại của công tắc tơ đối với các phần tử mang điện. Nếu ta chọn khoảng cách quá nhỏ thì dễ xảy ra phóng điện, nếu chọn khoảng cách lớn sẽ tăng kích thước công tắc tơ. Đối với các pha với nhau điện áp lớn hơn điện áp giữa các pha phần tử mang điện đối với đất, hơn nữa vỏ của các công tắc tơ được làm bằng nhựa cứng, do đó cách điện với đất tốt, làm việc hoàn toàn an toàn. Do đó cách điện giữa các pha trong công tắc tơ là quan trọng nhất, vì vậy ta phải xác định khoảng cách này. Nếu ta chọn khoảng cách cách điện theo phương pháp (độ bền điện giữa các pha) nếu khoảng cách này thoả mãn thì dẫn đến hai phương pháp kia cũng đảm bào an toàn khi làm việc. SV: Nguyễn Thanh Huy 4
  6. Chúng ta chọn khoảng cách cách điện tối thiểu theo bảng (1 – 2)/14 – quyển I với: Uđm = 400(V) ta có : Lcđ ≥ 5 (mm) → Chọn Lcđ = 12 (mm), Lrò = 20 (mm) Khi thiết kế hình dạng cấu trúc cách điện cần tính đến: Tính chất, vật liệu, bụi, trạng thái bề mặt cách điện giữa các pha. Để giảm kích thước của công tắc tơ và loại trừ khả năng bụi bẩn nên chọn kết cấu của cách điện dạng gờ, mái bật như hình vẽ. lrò Lcđ SV: Nguyễn Thanh Huy 5
  7. PHẦN II: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN MẠCH VÒNG DẪN ĐIỆN. Mạch vòng dẫn điện của công tắc tơ bao gồm: Thanh dẫn, hệ thống tiếp điểm. Yêu cầu cơ bản của mạch vòng dẫn điện là đảm bảo độ bền cơ, độ bền điện động và độ bền nhiệt. Khi làm việc dài hạn với Iđm nhiệt độ mạch vòng không vượt quá nhiệt độ cho phép. Khi làm việc ở chế độ ngắn mạch trong thởi gian cho phép, mạch vòng phải chịu lực điện động do vòng ngắn mạch gây ra mà không bị phá hỏng. Trong quá trình đóng ngắt mạch điện thường xuyên cũng như có sự cố, xuất hiện sự va đập cơ khí và rung động. Mạch vòng dẫn điện phải đảm bảo độ bền vững hoạt động tin cậy và đảm bảo tuổi thọ. Thiết kế mạch vòng dẫn điện phải có điện trở nhỏ nhất, để giảm tối thiểu tổn hao công suất trên nó và dẫn điện tốt. Mạch vòng dẫn điện trong công tắc tơ cần thiết kế bao gồm hai mạch vòng riêng biệt: Mạch vòng dẫn điện chính Mạch vòng dẫn điện phụ. A – mạch vòng dẫn điện chính. SV: Nguyễn Thanh Huy 6
  8. 1 - Lò xo tiếp điểm chính. 2 – Thanh dẫn động. 3 – Tiếp điêm động. 4 – Vít đầu nối. 5 – Thanh dẫn tĩnh. 6 – Tiếp điểm tĩnh. A. THANH DẪN. Thanh dẫn công tắc tơ gồm: Thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh, trên thanh dẫn động có gắn tiếp điểm động còn trên thanh dẫn tĩnh có gắn tiếp điểm tĩnh. Thanh dẫn tĩnh phải có kích thước lớn hơn thanh dẫn động vì nó có gia công bắt vít nối với hệ thống bên ngoài và chịu lực va đập cơ khí của phần động. I. TÍNH TOÁN THANH DẪN ĐỘNG. 1. Chọn vật liệu để thanh dẫn điện tốt và đảm bảo độ bền cơ, ta chọn vật liệu có điện trở suất càng nhỏ càng tốt. Theo bảng (2 – 13)/44 quyển 1 ta chọn vật liệu thanh dẫn động là đông kéo nguội có tiết diện hình chữ nhật ký hiệu MI – TB có các thông số kỹ thuật sau: θ = 1083 (oC) Nhiệt độ nóng chảy. Ωmm2 P20 = 0.01741 ( m ) = 0.01741x10-3 (Ωmm) - Điện trở suất 20 oC. α = 0.0043(1/oC) – Hệ số nhiệt điện trở λ = 3.9 (W/cmoC) - Độ dẫn điện. γ = 8.9 (g/cm3) – Khối lượng riêng. HB = 80 ÷ 120 (kg/mm2) - Độ cứng Briven. [θcp] = 95oC – Nhiệt độ phát nóng cho phép. SV: Nguyễn Thanh Huy 7
  9. Chọn thanh dẫn động có tiết diện dạng chữ nhật với kích thước là a, b như hình vẽ. 2. Tính toán thanh dẫn làm việc ở chế độ dài hạn. Xác định kích thước a, b. Theo công thức (2 – 6)/19 – Quyển 1 ta có: 2 I dm × pθ × k p b= 2n(n + 1)kT × Tod Trong đó Iđm = 100 (A). a n: tỷ số giữa a và b; n = b = (4 ÷ 10). Chọn n = 6. kp: Hệ sổ tổn hao phụ đặc trưng cho tổn hao bởi hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng gần. Theo trang 18 quyển 1 ta có kp = 1.03 ÷ 1.06 Ta chọn kp = 1.05. kT: Hệ số toả nhiệt ra không khí. Theo bảng (6 - 5)/300 – Quyển 1 ta có: kT = (6 ÷ 9) (W/m2oC) Chọn kT = 7 W/m2oC = 7x10-6 (W/mm2oC) Tôđ = [θ] – θmôi trường. Với [θ] = 95oC – Nhiệt độ phát nóng cho phép của cắt điện cấp B ở chế độ làm việc dài hạn. θmôi trường = 40oC - Nhiệt độ môi trương. SV: Nguyễn Thanh Huy 8
  10. Tôđ = 95 – 40 = 55oC. pθ ; Điện trở suất vật dẫn ở nhiệt độ phát nóng cho phép. Ta có: pθ = p20[1 + α([θ] – 20)] Ωmm Theo bảng (6 – 2)/292 – quyển 1 ta có: p20 = 0.01741x10-3 (Ωmm). α = 0.0043 (1/oC) – Hệ số nhiệt điện trở. pθ = 0.01741x10-3[1 + 0.0043(95 – 20)] = 0.023x10-3 (Ωmm ) . Vậy ta có: 1002 × 0.023 × 10 −3 × 1.05 b=3 = 1.95mm 2 × 6 × (6 + 1) × 7 × 10 −6 × 55 Ta có: a b = 6 → a = 6b = 6x1.95 = 11.7 mm. Vậy kích thước thanh dẫn tối thiểu là: a = 11.7 mm b = 1.95 mm Mặt khac kích thước thanh dẫn còn được xác định theo đường kính tiếp điểm. Theo bảng (2 - 15)/51 – Quyển 1. Với Iđm = 100 (A). Đường kính tiếp điểm. dtđ = 16 ÷ 20 (mm). htđ = 1.5 ÷ 3.0 (mm) Chọn: dtđ = 18 (mm) htđ = 2 (mm) Do dòng điện lớn (Iđm = 100A), nên tiếp điểm phải là tiếp xúc mặt. Do vậy cũng để giảm vật liệu làm tiếp điểm, cũng như về kinh tế thì ta qui đổi diện tích tiếp điểm hình tròn sang diện tích hình chữ nhật. Chọn atđ = 14 (mm) SV: Nguyễn Thanh Huy 9
  11. Ta có: Stđtròn = Stđcn = atđ.btđ π d2 2 4 = atđ.btđ = 254.34 (mm ) 254.34 → btđ = 14 = 18 (mm). Vậy ta chọn kích thước thanh dẫn động là: a = 16 (mm) b = 2 (mm) 3. Kiểm nghiệm lại thanh dẫn. Tính toán mật độ dòng điện thanh dẫn làm việc ở chế độ dài hạn. I Jtđ = S (A/mm2). Trong đó: I = Iđm = 100 (A) S = Stđ = a.b = 32 (mm2) 100 Jtđ = 32 = 3.125 (A/mm2) So sánh [Jtd] = 4 (A/mm2) thì Jtđ phù hợp. Tính toán nhiệt độ thanh dẫn ở chế độ làm việc dài hạn, theo công thức (2 - 4)/18 quyển 1 ta có. I ®m .P0 (1 + αθt® )k p s.p = K T (θt® − θ0 ) I 2 .P0 .K p +S.P.K T θ0 θtđ = ®m S.P.K T − I 2 .P0 .kp.α ®m Trong đó: θtđ - Nhiệt độ phát nóng ổn định thanh dẫn. Iđm = 100 (A) kp = 1.05 S = 32 (mm2) – Tiết diện thanh dẫn. P = 2(a + b) = 2(16 + 2) = 36 (mm) – Chu vi thanh dẫn. SV: Nguyễn Thanh Huy 10
  12. θ0 = 40oC – Nhiệt độ môi trường. P0 - Điện trở suất vật liệu ở 00C. Ta có P20 = P0(1 + α20) P20 0.01741.10-3 Mà P0 = = 1 + 0.0043.20 = 0.016.10-3 (Ωmm). 1 + α20 1002x0.016.10-3x1.05 + 32x36x7.10-6x40 θtđ = 32x36x7x10-6 - 1002x0.016.10-3x1.05x0.0043 = θtđ = 55.83 oC Vậy θtđ < [θcp] = 95oC là thích hợp. Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn ở chế độ làm viêc ngắn hạn: Ta tính mật độ dòng điện trong thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch với các thời gian ngắn mạch khác nhau. Theo công thức (6 – 21)/313 – quyển 1 ta có: Jnm2.tnm = Anm – Ađ Anm - A® Jnm = tnm Trong đó: Jnm = Jbn : Mật độ dòng điện khi ngắn mạch và khi ở dòng bền nhiệt. tnm = tbn : Thời gian ngắn mạch, bền nhiệt. Abn, Ađ : Giá trị hằng số tích phân ứng với nhiệt độ đầu và nhiệt độ bền nhiệt. Chọn nhiệt độ bền nhiệt của thanh dẫn là: 300 oC. Tra đồ thị (6 – 6)/313 – quyển 1 ta được: Anm = 4.104 (A2S/mm4). θđ = 95 oC = 1.65x10-4 (A2S/mm4) Ta có: Anm – Ađ = 4.104 – 1.65x104 = 2.35x104 (AS/mm4). Với các thời gian ngắn mạch khác nhau ta có: SV: Nguyễn Thanh Huy 11
  13. tnm = 3 (s) → Jnm = 88.5 (A/mm2) tnm = 4 (s) → Jnm = 76.64 (A/mm2) tnm = 10 (s) → Jnm = 48.47 (A/mm2) So sánh với mật độ dòng điện bền nhiệt cho phép đối với thanh dẫn đồng ở bảng (6 – 7)/305 – quyển 1, ta có bảng sau: Tnm (S) 3 4 10 [Jnm] (A/mm2) 94 82 51 Jnmtt(A/mm2) 88.5 76.64 47.43 Như vậy: Jnm < [Jnm] nên ở chế độ ngắn mạch thanh dẫn vẫn đảm bảo làm việc tin cậy. Kết luận: Vậy kích thước thanh dẫn đã tính và chọn ở trên thì hợp lí và đạt yêu cầu kĩ thuật. II. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC THANH DẪN TĨNH. Thanh dẫn tĩnh cũng chịu một dòng điện như thanh dẫn động. Như ta đã nói ở tên, thanh dẫn tĩnh còn đủ độ bền cơ khí để có thể gia công lỗ vít (vít đầu nối). Chịu va đập khi đóng ngắt và phải lớn để gắn tiếp điểm. Do đó ta chọn kích thước thanh dẫn tĩnh lớn hơn kích thước thanh dẫn động một chút. Ta chọn kích thước thanh dẫn tĩnh như sau: Chọn a = 18 (mm) b = 2 (mm) Tiết diện thanh dẫn tĩnh là: St = a.b = 18x2 = 36 (mm2) Mật độ dòng điện thanh dẫn tĩnh là: I 100 Jt = S = 36 = 2.8 (A/mm2) t Vậy Jt = 2.8 (A/mm2) < [Jcp] = 4 (A/mm2). Jt = 2,8 (A/mm2) < [Icp] = 4 (A/mm2) Như vậy kích thước thanh dẫn tĩnh là: SV: Nguyễn Thanh Huy 12
  14. a = 18 (mm) b = 2 (mm). B. TÍNH TOÁN VÍT ĐẦU NỐI Đầu nối dùng nối giữa dây dẫn mạch ngoài và thanh dẫn tĩnh, nó là một phần tử quan trọng trong hệ thông mạch vòng, nếu không đảm bảo dễ bị hư hỏng trong vận hành. I YÊU CẦU CÓ BẢN ĐỐI VỚI ĐẦU NỐI Nhiệt độ các mối nối ở chế độ làm việc dài hạn với dòng điện định mức không vượt quá trị số cho phép. Do đó mối nối phải có kích thước và lực ép tiếp xúc (Ftx) đủ để điện troẻ tiếp xúc (Rtx) không lớn ít tổn hao công suất. Mối nối tiếp xúc cần có đủ độ bền cơ, bền điện và độ bền nhiệt khi dòng ngắn mạch chạy qua. Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lượng tổn hao và nhiệt độ phát nóng phải ổn định khi công tắc tơ vận hành liên tục. 1. Chọn kích thước mối nối. Căn cứ vào ứng dụng của công tắc tơ chọn kiểu nối nối tháo rời ren sử dụng vít M8x20 tra bảng (2 – 3)/32 – quyển 1. 1 – Vít M8x20 2 – Long đen. 3 – Thanh dẫn đầu ra. SV: Nguyễn Thanh Huy 13
  15. 4 – Thanh dẫn tĩnh. 2. Tính toán đầu nối. Diện tích bề mặt tiếp xúc được xác định theo công thức: I®m Stx = a x b = J (mm2). Theo kinh nghiệm thiết kế và tham khảo tài liệu khác với Iđm = 100 (A) đối với thanh dẫn bằng đồng, mật độ dòng điện có thể lấy bằng 0.31 (A/mm2) tại chỗ tiếp xúc với dòng xoay chiều với tần số 50 Hz. 100 Vậy Stx = 0.31 = 322.58 (mm2). Lực ép tiếp xúc được tính theo công thức: Ftx = ftx.Stx Theo quyển 1 (trang 33) ta chọn ftx = 120 (kg/cm2). Với Stx = 322.58x10-2 (cm2) Vậy Ftx = 120x322.58x10-2 = 387.09 (kg) = 3870,9 (N) Ftx = 3.87 (KN) < 4.2 (KN) theo quyển 1 (trang 33) là phù hợp. Điện trở tiếp xúc. Theo công thức (2 – 25)/59 – quyển 1 ta có: k tx Rtx = (Ω ) [ 0,102.Ftx ] m Trong đó: Ktx = 0.2x10-3 (ΩKG) theo trang 59 quyển 1 là hệ số kể đến sự ảnh hưởng của vật liệu. m – là hệ số phụ thuộc hình thức tiếp xúc. Vì hai thanh dẫn ghép có vít, cho nên ở đây tiếp xúc là tiếp xúc mặt. Vậy theo (trang 59) – quyển 1 ta có m = 1. 0.2x10-3 Rtx = [0.102x387.09]1 = 0.005x10-3 (Ω). Điện áp tiếp xúc mối nối. Theo công thức (2 – 27)/62 – quyển 1: SV: Nguyễn Thanh Huy 14
  16. Utx = RtxxIđm (V) Với Iđm = 100 (A) Ta có: Utx = 0.005x10-3x100 = 0.5x10-3 (V) = 0,5 (mV) So sánh với [Utx] = (2 ÷ 30) (mV) là phù hợp. Vì lực ép tiếp xúc lớn. Khi làm việc với dòng định mức và khi đóng ngắt dòng điện trong thời gian giới hạn cho phép, tuếp điểm phải có độ mòn điện và cơ bé nhất độ rung của tiếp điểm không được lớn hơn trị số cho phép. C. TÍNH TOÁN TIẾP ĐIỂM. Tiếp điểm thực hiện chức năng đóng, ngắt mạch điện, vì vậy kết cấu và thông số của tiếp điểm có ảnh hưởng đến kết cấu và kích thước toàn bộ của công tắc tơ, tuổi thọ công tắc tơ. I. YÊU CẦU TIẾP ĐIỂM. Nhiệt độ bề mặt tiếp xúc phải nhỏ hơn [θcp] . Với dòng điện lớn hơn cho phép, tiếp điểm phải chịu được độ bền nhiệt và độ bền điện động, hệ thống tiếp điểm dập hồ quang phải có khả năng đóng ngắt cho phép không bé hơn trị số cho phép. Khi làm việc với dòng định mức và đóng ngắt dòng điện giới hạn cho phép tiếp điểm phải có độ bền về cơ và độ bền điện nhất định. Độ rung tiếp điểm không vượt quá trị số cho phép. Đảm bảo độ mòn. II. TÍNH TOÁN TIẾP ĐIỂM. 1. Chọn dạng kết cấu. Với Iđm = 100 (A). Theo trên đã trình bày tiếp xúc là tiếp xúc mặt. 2. Chọn vật liệu và tính kích thước cơ bản. Vật liệu tiếp điện cần có độ bền cơ cao, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt với Iđm = 100(A), theo bảng (2 – 13)/44 – quyển 1. Ta chọn vật kiệu làm tiếp điểm là kim loại gốm (Ag – Niken than chì). SV: Nguyễn Thanh Huy 15
  17. Kí hiệu KMK – A32M. Loại này khá tốt có khả năng đáp ứng nhu cầu cho tiếp điểm, độ cứng cao, điện trở suất nhỏ và ổn định khi làm việc ở chế độ dài hạn. Các thông số kĩ thuật của KMK – A32M. γ = 8.7 (g/cm3) – Khối lượng riêng. θnc = 3403 (oC) – Nhiệt độ nóng chảy P20 = 4.0x10-5 (Ωmm) - Điện trở suất ở 20oC λ = 3.25 (W/cmoC) - Độ dẫn nhiệt. HB = (65 ÷ 85) (kg/mm2) - Độ cứng Brinen Chọn HB = 75 (kg/mm2) α = 3.5x10-3 (1/oC) – Hệ số nhiệt điện trở. Ta có kích thước tiếp điểm động có dạng hình chữ nhật: a= 14 (mm) b = 18 (mm) h = 2 (mm) Ta chọn kích thước tiếp điểm tĩnh lớn hơn tiếp điểm động 1 chút. a= 16 (mm) b = 20 (mm) h = 4 (mm) Hình vẽ minh hoạ cho cả hai tiếp điểm. SV: Nguyễn Thanh Huy 16
  18. 3. Tính lực ép tiếp điểm tại một chỗ tiếp xúc. Lực ép tiếp điểm Ftđ được xác định theo công thức lý thuyết và công thức thực nghiêm. Theo công thức lý thuyết. Từ công thức (2 – 14) trang 53 quyển 1 AπxHB 1 Ftđ = Itđ2 16λ2 Tt® [ arcos T ]2 tx Mà Ftđ = nxFtđ1 Với n là số điểm tiếp xúc. Vì tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh là hình chữ nhật nên chỗ tiếp xúc của hai tiếp điểm là tiếp xúc mặt Theo trang 53 quyển 1 ta có n = 3. Ftđ = 3Ftđ1 Trong đó: Iđm = 100 (A) – Dòng điện định mức. HB = 75 (kg/mm2) Độ cứng Briven vật liệu làm tiếp điểm. λ = 3.25 (W/cmoC) - Độ dẫn nhiệt A = 2.310-8(V/oC) – Hằng số Loren. Theo trang 53 quyển 1 ta có: SV: Nguyễn Thanh Huy 17
  19. Ttđ = θtđ + 273(oK) = 75.5 + 273 = 348.5 (oK) Ttx : Nhiệt độ nơi tiếp xúc. Ttx = Ttđ + ΔT. ΔT = (2 ÷ 4) (oK) Độ chênh nhiệt ở chỗ tiếp xúc và xa nơi tiếp xúc. Chọn ΔT = 2 (oK ) Ttx = 348.5 + 2 = 350.5 (oK) Ta có: 1002x2.3x10-8x3.14x75 1 Ftđ1 = = 0.0009 (kg) 16(0.325)2 ⎛348.5⎞ 2 [arccos⎜350.5⎟] ⎝ ⎠ Ftđ1 = 0.009 (N) Vậy Ftđ = 3x0.009 = 0.027 (N) Phương pháp kinh nghiệm: Công thức (2 – 17)/56 quyển 1 ta có: Ftđ = FtđxIđm Trong đó Ftđ: Lực tiếp điểm đơn vị. Theo bảng (2 – 17)/55 quyển 1 ta có Ftđ = (7 ÷ 15) (G/A) Chọn Ftđ = 10 (G/A) Vậy Ftđ1 = 10x100 (G) = 1.0 (KG) = 10 (N). So sánh hai kết quả lý thuyết và thực nghiệm khi dòng điện nhỏ cần có dự trữ lực, còn khi có dòng điện lớn cần tăng lực để đảm bảo độ ổn định điện động và ổn định nhiệt của tiếp điểm. Vì vậy ta chọn Ftđ = 10 (N). 4. Tính điện trở tiếp xúc. Để tính điện trở tiếp xúc ta có phương pháp tính theo lý thuyết và thực ngiệm. Tính theo lý thuyết. Theo công thức (2 – 24)/58 - quyển 1. SV: Nguyễn Thanh Huy 18
  20. P πHB Rtx = 2 Ft® (Ω). Trong đó: 1 P = 2 (P1 + P2) Theo trang 57 – quyển 1. P: Điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm. P1: Điện trở suất của bạc. P3: Điện trở suất của Niken than chì. P1 = PAg20(1 + α(95 – 20)) (Ωmm) = 1.8x10-5(1 + 3.5x10-3(95 – 20)) = 0.02x10-3 (Ωmm). P2 = PNiken than chì(1 + α(95 – 20)) (Ωmm) = 3.510-5(1 + 3.5x10-3x(95 – 20)) (Ωmm) = 0.04x10-3 (Ωmm) P = 0.02x10-3 + 0.04x10-3 = 0.06x10-3 (Ωmm) 0.06x10-3 3.14x75 Vậy Rtx = 2 10 = 0.14x10-3 (Ω). Tính theo kinh nghiệm. Theo công thức (2 – 25)/59 quyển 1 K tx Rtx = (Ω). (0.102.Ft® )m Trong đó Ktx = 0.2x10-3 Hệ số kể đến sự ảnh hưởng của vật liệu. Theo trang 56 quyển 1: ở đây tiếp xúc giữa hai điểm động và tĩnh có dạng hình chữ nhật, cho nên có dạng tiếp xúc là tiếp xúc mặt. Do đó chọn m = 1 – Hệ số dạng bề mặt tiếp xúc. Ftđ = 100 (N) – Lực ép tiếp điểm. Vậy: 0.2x10 −3 Rtx = = 0.19x10-3 (Ω). ( 0.102x10 ) 1 SV: Nguyễn Thanh Huy 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản